Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và kết quả điều trị dọa đẻ non tại bệnh viện phụ sản hà nội năm 2017002 - Pdf 69

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA Y DƯỢC

N UYỄN TH PHƯ N

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG
VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ DỌA ĐẺ NON
TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN HÀ NỘI NĂM 2017

KHÓA LUẬN TỐT N HIỆP BÁC SỸ ĐA KHOA

HÀ NỘI – 2018


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA Y DƯỢC

N UYỄN TH PHƯ N

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG
VÀ KẾT QUẢĐIỀU TRỊ DỌA ĐẺ NON

TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN HÀ NỘI NĂM 2017

KHÓA LUẬN TỐT N HIỆP BÁC SỸ ĐA KHOA

Khóa: QH.2012.Y
Người hướ ng dẫn: Ths.Bs TRƯ N QUAN

HÀ NỘI – 2018



Tôi xin cam đoan đề tài “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và kết qu ả điều trị
oạ đẻ non tại ệnh tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội năm 2017” là đề tài do bản thân
tôi thực hiện.
Các số liệu trong đề tài là hoàn toàn trung thực, chưa từng được công bố ở
bất kì nghiên cứu nào khác.

Hà Nội, ngày 08 tháng 05 năm 2018
Sinh viên

Nuễ

T

P


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BVPSHN

: Bệnh viện Phụ sản Hà Nội

BVPSTW

: Bệnh viện Phụ sản Trung Ương

CTC

: Cổ tử cung

Bảng 3.8: Đặc điểm về tần số cơn co tử cung......................................................... 22
Bảng 3.9: Đặc điểm về sự xóa mở cổ tử cung......................................................... 22
Bảng 3.10: Tần số sử dụng thuốc giảm co trong suốt quá trình điều trị.................. 23
Bảng 3.11: Tỷ lệ sử dụng thuốc giảm co cơ đơn thuần và phối hợp thuốc..............23
Bảng 3.12: Đặc điểm sử dụng các thuốc giảm co đơn thuần...................................24
Bảng 3.13: Đặc điểm phối hợp thuốc giảm co......................................................... 24
Bảng 3.14: Tỷ lệ sử dụng kháng sinh theo triệu chứng ra dịch âm đạo...................25
Bảng 3.15: Tỷ lệ sử dụng progest ron theo tuần thai............................................... 25
Bảng 3.16: Tỷ lệ sử dụng progesteron theo tiền sử đẻ non...................................... 26
Bảng 3.17: So sánh tỷ lệ thành công giữa các cách sử dụng thuốc giảm co............27
Bảng 3.18: Số ngày nằm vi ện trung bình theo cách sử dụng thuốc giảm co...........28


DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Đặc (Placehol er1) (Placehol er1) điểm nơi cư trú của bệnh nhân.....20
Biểu đồ 3.2. Đặc điểm sử dụng thuốc trưởng thành phổi theo tuần th i...................26
Biểu đồ 3.3. Tỷ lệ thành công trong điều trị dọa đẻ non.......................................... 27
Biểu đồ 3.4. Thời gian nằm viện............................................................................. 28


MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ.......................................................................................................... 1
CHƯ N

1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU................................................................. 2

1.1. Đẻ non............................................................................................................ 2
1.1.1. Định nghĩa đẻ non..................................................................................... 2
1.1.2. Tình hình đẻ non....................................................................................... 2
1.1.3. Đặc điểm của sơ sinh non tháng............................................................... 3


2.2.4. Xử lý số liệu........................................................................................... 17
2.2.5. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu........................................................... 18
CHƯ N

3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU............................................................ 19

3.1. Tuổi thai khi vào viện................................................................................... 19
3.2. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu.................................................................. 19
3.2.1. Về tuổi bệnh nhân................................................................................... 19
3.2.2. Về nghề nghiệp và nơi cư trú.................................................................. 19
3.2.3. Tiền sử sản khoa..................................................................................... 20
3.2.5. Đặc điểm lần mang thai hiện tại............................................................. 21
3.3. Đặc điểm lâm sàng....................................................................................... 22
3.3.1. Dấu hiệu cơ năng khi vào viện................................................................ 22
3.3.2. Đặc điểm cơn co tử cung khi vào vi ệ n.................................................. 22
3.3.3. Sự thay đổi ở cổ tử cung......................................................................... 22
3.4. Đặc điểm về điều trị..................................................................................... 23
3.4.1. Các thuốc giảm co đã sử ụng trên bệnh nhân........................................ 23
3.4.2. Các cách sử dụng thuốc giảm co an đầu................................................ 23
3.4.3. Đặc điểm sử dụng thuốc đơn thuần an đầu........................................... 24
3.4.4. Đặc điểm phối h ợp thuốc giảm co an đầu............................................. 24
3.4.5. Đặc điểm sử dụ ng kháng sinh................................................................ 25
3.4.6. Đặc điểm sử dụng progesteron trong điều trị.......................................... 25
3.4.7. Sử dụng c rticoid theo tuần thai.............................................................. 26
3.5. Kết quả điều trị............................................................................................. 27
3.5.1. T ỷ lệ thành công trong điều trị dọa đẻ non............................................. 27
3.5.2. So sánh tỷ lệ thành công giữa các cách sử dụng thuốc giảm co..............27
3.5.3. Thời gian nằm viện................................................................................. 28
3.5.4. Số ngày nằm viện trung bình theo cách sử dụng thuốc giảm co.............28

giảm xuống 1/10 sau 35 tuần [3].Theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới( WHO),
mỗi năm trên thế giới ước tính khoảng 15 triệu trẻ đẻ non, và con số này ngày càng
gia tăng. Hơn 1 triệu trẻ chết mỗi năm o các iến chứng của đẻ non. Đẻ non là
nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở trẻ sơ sinh và là nguyên nhân thứ hai sau viêm
phổi gây tử vong cho trẻ ưới 5 tuổi. Trên 184 quốc gia, tỷ lệ đẻ non ao động từ 5%
đến 18% số ca sinh [45]
Tại Việt Nam, chưa có thống kê trên toàn qu ốc, nhưng theo những nghiên
cứu đơn lẻ, tỷ lệ đẻ non khoảng 8-10% [3]. Ra đời non tháng trẻ chưa đủ trưởng
thành để thích nghi với cuộc sống ngoài buồ ng tử cung. Với sự tiến bộ của y học,
người ta đã có thể nuôi sống những trẻ có tr ọng lượng và tuổi thai khá nhỏ, bên
cạnh mặt tích cực là cứu sống thì có nhiều trường hợp mang những di chứng, chăm
sóc và điều trị trẻ đẻ non tốn kém hơn rất hiều về kinh tế và thời gian trở thành gánh
nặng cho xã hội [7]. Vì vậy, hạn hế tỷ lệ dọa đẻ non và đẻ non luôn là mục đích của
y học nhằm cho ra đời những đứa trẻ có thể chất khỏe mạnh, thông minh. Hầu hết
đẻ non diễn biến âm thầm rồi kết thúc bằng chuyển dạ [13]. Mặc ù đã có nhiều
phương tiện kỹ thuật để dự áo nguy cơ cũng như chẩn đoán ọa đẻ non, nhiều thuốc
được nghiên c ứu để ngăn chặn cơn co tử cung và dự phòng dọa đẻ non tái phát
nhưng tỷ lệ đẻ n n trong những năm qua không có sự thay đổi đáng kể. Chính vì vậy
chẩn đ án và điều trị dọa đẻ non vẫn luôn là thách thức đối với ngành sản khoa thế
giới nói chung và của Việt Nam nói riêng.
Bệnh viện Phụ sản Hà Nội là một trong những cơ sở đầu ngành về Sản phụ
khoa và điề u trị dọa đẻ. Nghiên cứu tại viện sẽ cho chúng tôi cái nhìn tổng quan về
tình hình d ọa đẻ non tại thời điểm hiện tại. Vì vậy chúng tôi thực hiện đề tài:
“Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và kết quả điều tr doạ đẻ non tại Bện viện Phụ
sản Hà Nội ăm 2017” với các mục tiêu:
1. Mô tả một đặc điểm lâm sàng và một số yếu tố nguy cơ oạ đẻ non.
2. Nhận xét kết quả điều trị dọa đẻ non tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội
trong năm 2017.

1

hiệ n các yếu tố nguy cơ, điều trị của cơ sở y tế, điều kiện kinh tế xã hội của người b
ệnh [11]. Tỷ lệ từ 5-15 % trong tổng số các cuộc đẻ, chủng tộc da trắng là 8,5 % a
đen 18,3 % ( theo Tổ chức Y tế Thế giới 1997 ) [1].
Theo một số tác giả Creasy và cộng sự năm 1993 là 9,6 % [27]
Tại Pháp trong năm 2010: 7,4 % sinh non, 48% trường hợp sinh non do chỉ
định, 52% tự phát (bao gồm ối vỡ non) [10].

2


Tại Hoa Kỳ, tỷ lệ sinh non tháng (trước 37 tuần tuổi thai) đạt đỉnh điểm
12,8% năm 2006 và 11,7% vào năm 2011[34].
Theo thống kê của Việt Nam, năm 2002 có khoảng 180 nghìn sơ sinh non
tháng trên tổng số gần 1,6 triệu sơ sinh chào đời, 1/5 số các trẻ sơ sinh non tháng
này tử vong [17]. Hiện nay chưa có thống kê trên toàn quốc nhưng theo những
nghiên cứu đơn lẻ, tỷ lệ đẻ non khoảng 8-10% [3].
1.1.3. Đặc điểm của sơ sinh non tháng
Tất cả trẻ đẻ non đều có biểu hiện ít nhiều về sự thiếu sót về sự tạo thành của
các hệ thống trong cơ thể. Những đặc điểm sinh lý phụ t uộc vào mức độ và nguyên
nhân đẻ non. Những đặc điểm đó chứng tỏ khả năng thích nghi kém với môi trường
bên ngoài tử cung của trẻ [29].
Trẻ sơ sinh trước 24 tuần hiếm khi sống sót mà không có trở ngại nghiêm trọng.
Các biến chứng về thần kinh thường ít xảy ra sau 32 tuần, trẻ trước 32 tuần thường khó
khăn khi hô hấp, dự phòng nhiệt, cũng như gia tăng các vẫn đề sức khỏe [34].

Về hô hấp hấp: trẻ đẻ non dễ bị suy hô hấp hơn trẻ đủ tháng do phổi chưa
trưởng thành, tế bào nang còn là tế bào trụ, tổ chức liên kết kém phát triển, phế nang
khó giãn nở, cách xa các mao mạch nên sự trao đổi oxy khó khăn, nước ối tiêu
chậm, các mao mạch tăng tính thấm dễ sung huyết. Lồng ngực hẹp, xương sườn, cơ
liên sườn chưa phát triển làm h ạn chế i động của lồng ngực [16].


với một tỷ lệ nhất định. Estrogen tăng lên nhiều làm tăng tính kích thích các sợi cơ
trơn tử cung, cơ tử cung trở nên mẫn cảm hơn với các tác n ân gây cơn co tử cung,
đặc biệt là oxytocin. Progesteron giảm đột ngột trước khi chuyển dạ vài ngày làm
thay đổi tỷ lệ giữa estrogen và progesteron và điều này được coi như là nguyên nhân
làm cho thức tỉnh của tử cung tăng lên, cơ tử cung dễ đáp ứng với các kích thích gây
co và phát sinh chuyển dạ [9].
1.1.4.2. Thuyết prostaglandin(PG)
Prostaglandin có thể làm thay đổ hoạt tính co bóp của tử cung. Người ta có
thể gây chuyển dạ bằng cách tiêm Prostaglandin dù có thai ở bất kỳ tuổi nào [9].
Prostagan ins đóng một vai trò cụ thể, chúng được sản xuất ởi enzym prostaglan in
tổng hợp (PGHS) từ axit arachi onic trong amial, chorial, eci ual và
myometrial tế ào. Lượng và sản xuất prostaglan ins - tỷ lệ các chất hoạt tính và chất
chuyển hóa của chúng được kiểm soát ởi enzyme prostaglan in hy rogenasis
(PGDH) với nhau và nhau thai. Hoạt động của nó được kích thích và ức chế với nội
sinh corticoi s và pr gesterone tương ứng [29]. Sự sản xuất PGF2 và PGE2 tăng ần
trong quá trình thai nghén và đạt tới giá trị cao trong nước ối, màng rụng và trong
cơ tủ cung vào lúc ắt đầu cuộc chuyển ạ, tham gia chín muồi cổ tử cung o tá ụng
lên chất collagen của cổ tử cung [9,12]. Đẻ non xuất hiện khi nồng độ PG
tăng cao [23].
1.1.4.3. Vai trò của Oxytocin
Người ta đã xác định được có sự tăng tiết oxytocin ở thùy sau tuyến yên của
người mẹ trong chuyển dạ đẻ. Các đỉnh liên tiếp nhau của oxytocin có tần số tăng
lên trong quá trình chuyển dạ và đạt mức tối đa khi rặn đẻ. Mức oxytocin ở máu mẹ
tăng ít ở giai đoạn một của chuyển dạ và nó chỉ tăng cao ở giai đoạn hai và

4


sau khi sổ thai [9]. Oxytocin tác dụng tăng co tử cung, số lượng receptor tiếp nhận

không giãn nở được để trao đổi không khí [12].
5


Theo Đậu Quang Liêu, trong số trẻ sơ sinh non tháng nhập viện do viêm phế
quản phổi là hay gặp nhất 63,1%, 1/3 trong số trẻ sơ sinh non tháng nhập viện có
biểu hiện suy hô hấp [12].
 Nhiễm khuẩn
Do chức năng miễn dịch kém nên trẻ ĐN sẽ bị các bệnh nhiễm khuẩn như
viêm phổi, nhiễm khuẩn huyết, viêm màng não, nhất là viêm ruột hoại tử [23].
Theo Đậu Quang Liêu trong 84 trẻ sơ sinh non tháng nhập viện có tới 75 trường
hợp có biểu hiện nhiễm khuẩn bao gồm: nhiễm khuẩn huyết, viêm phế quản phổi,
viêm ruột hoại tử [12].
Trong một nghiên cứu của Phạm Bá Nha, nhiễm k uẩn đối với trẻ đẻ non là 48,4
%, không đẻ non là 10,2 %. Tỷ lệ tử của trẻ đẻ non trong nghiên cứu là 36,7%, trọng
lượng sơ sinh non tháng trung ình 2130 ± 470 gram [13] .


Vàng da

Do trẻ bị thiếu hoặc rối loạn enzyme k ế t hợp, thường là tăng iliru in gián
tiếp [12-13].


Rối loạn chuyển hóa

Hạ can xi, hạ đường huyết o dự trữ glycogen ở gan giảm, hệ thống men
chuyển hóa chưa hoàn chỉnh [23].



lao
động nặng có nguy cơ ĐN cao hơn những phụ nữ có điều kiện kinh tế khá giả, lao
động nhẹ. Những người lao động chân tay cao gấp 2,3 lần so với những người lao
động văn ph ng. Những người làm chân tay có cường độ làm việc trên 40 giờ mỗi
tuần có nguy cơ ĐN cao gấp 3,6 lần so với những người có giờ lao động ít hơn
[5,13]. Sản phụ là nông ân có nguy cơ đẻ non hơn công chức cán bộ, ở thành phố
2,24 lần [11].
Tiền sử gia đình: theo một nghiên cứu từ Đạ i học Ben-Gurion của Negev
(BGU) và Trung tâm Y tế Đại học Soroka, một bà mẹ mang thai có gia đình có tiền
sử sinh sớm có nguy cơ sinh non. Nghiên cứu được trên 2300 bà mẹ và con gái
trong suốt 22 năm (1991 - 2013) và nhận thấy nguy cơ sinh non cao hơn đáng kể
trong số 34% phụ nữ có mẹ sinh con sớm của thai kỳ. Các nhà nghiên cứu cũng
nhận thấy rằng ngay cả khi bà mẹ hoặ hị gái có thai sớm, nguy cơ sinh non sớm hơn
30% so với ình thường [30].
Tiền sử sản khoa: Những phụ nữ có tiền sử ĐN, sẩy thai, sẹo mổ cũ ở tử
cung thì nguy cơ ĐN ở lần mang thai tiếp theo cao hơn. Theo Lê Thị Thanh Vân và
Nguyễn Tiến Lâm những phụ nữ có tiền sử sinh non, sảy thai thì đẻ non cao gấp
2,82 lần so với phụ nữ không có tiền sử đẻ non và sảy thai [11]. Phụ nữ có tiền sử
sinh non sau 32 tuần nguy cơ sinh non tăng 15%, trước 32 tuần khoảng 60% ở lần
sinh sau so với sinh thường [34]. Phụ nữ con dạ đẻ non cao gấp 2,31 lần so với phụ
nữ đẻ con so do nhạy cảm với cơn tử cung, cổ tử cung bị tổn thương trong lần sinh
đầu tiên [11].
Tình trạng bệnh lí khi mẹ mang thai: nguy cơ ĐN tăng lên ở một
số bệnh
lí mẹ trong quá trình mang thai trên cả hai phương iện do chính bệnh lí gây ra [1].
Một số bệnh như :
Bệnh lí toàn thân: các bệnh lý nhiễm trùng: nhiễm trùng đường tiết niệu,
nhiễm trùng nặng do vi khuẩn, virus. Các chấn thương trong thai nghén như: chấn
thương trực tiếp vào vùng bụng hoặc gián tiếp do phẫu thuật vùng bụng. Nghề
nghiệp: các nghề tiếp xúc với hoá chất độc, lao động nặng, căng thẳng. một nghiên

Do thầy thuốc: Do thầy thuốc buộc đình chỉ thai nghén, hay do can thiệp gây đẻ
non( chọc ối, sau thủ thuật, phẫu thuật), do dùng thuốc điều trị các bệnh khác [13].

1.2.2. Về phía thai và phần phụ của thai
Ối vỡ non, ối vỡ sớm: 10% đủ tháng và 30% đẻ non, có nguy cơ nhiễ m trùng
cho thai [1]. Rỉ ối 42,8 % và vỗ ối chiếm 11,2 % [13]. Nhiễm trùng ối, rau bong
non, đa ối: do tử cung quá căng gây chuyển dạ sớm. Đa thai: 10- 20% đẻ non. Rau
tiền đạo: 10% trong các trường hợp đẻ non vì gây chảy máu trước đẻ hoặc ối vỡ.
Viêm nhiễm đường sinh dục dưới [1].
1.2.3. Không rõ nguyên nhân
Có rất nhiều các trường hợp ĐN không r nguyên nhân cho ù đã có rất nhiều
nghiên cứu tìm hiểu về nguyên nhân ĐN đã được tiến hành. Đây cũng chính là lí do
mà công tác phòng chống ĐN hiện n y vẫ còn là một vấn đề hết sức nan giải [1].

1.3. Chẩ đoá
1.3.1. Lâm sàng
1.3.1.1 Đọa Đẻ Non
 Triệu chứng cơ năng :
- Đau ụng từng cơn, không đều đặn.
 Triệu chứng thực thể :
- Cơn co tử cung thưa nhẹ (2 cơn trong 10 phút, thời gian co ưới 30 giây)
- Cổ tử cung đóng, hoặc xóa mở ưới 2cm [3]
1.3.1.2 Đẻ non
 Triệu chứng cơ năng:
- Đau ụng cơn, đều đặn, các cơn đau tăng ần. Ra dịch âm đạo, dịch nhầy,
máu, nước ối [3]
 Triệu chứng thực thể:
- Cơn co tử cung (tần số 2-3, tăng ần). Cổ tử cung xóa trên 80%, mở trên
2cm. Thành lập đầu ối hoặc vỡ ối [3]
1.3.2. Cận lâm sàng


Chỉ định ức chế huyển dạ trong các trường hợp sau
 Chỉ định:
- Thai khỏe
- Tuổi thai ≤ 35 tuần (có thể đến 37 tuần)
- Cổ tử cung mở ≤ 4 cm
- Màng ối còn nguyên vẹn
 Chống chỉ định:
Các bệnh toàn thân của người mẹ không cần giữ thai như ệnh nhân tim, tăng
huyết áp, đái tháo đường, các bệnh nhiễm khuẩn…
10


- Suy thai không hồi phục khi theo dõi bằng monitoring sản khoa
- Các trường hợp thai dị dạng
Các tai biến sản khoa cần đẻ sớm như rau tiền đạo, chảy máu nhiều, rau bong
non, tiền sản giật, sản giật, các bệnh tan máu, đa ối.
- Nhiễm trùng ối, sa màng ối
1.4.2.1 Sử dụng thuốc ức chế cơn co tử cung
a) Các thuốc ớng bêta giao cảm
Các loại bêta - mimetic là các thuốc hướng beta giao cả .
Ritodrine là thuốc có tác dụng trực tiếp làm giảm cơ trơn của tử cung và
của phổi: Pha 150mg trong 500ml dung dịch mặn đẳng trương.
+ Liều tấn công: Bắt đầu truyền với tốc độ 20ml/giờ và cứ 15 phút tăng lên
10ml/giờ và tăng tối đa là 70ml/giờ.
+ Liều duy trì: Khi cắt được cơn tiếp t ục duy trì thêm 12 giờ. Trước khi rút
đường truyền 30 phút cho uống Ritodrine cứ 2 giờ 10mg trong 24 giờ và sau đó duy
trì ở liều 20mg/4- 6 giờ cho đến khi thai đượ c 36 tuần. Ngưng thuốc khi nhịp tim
mẹ trên 150 lần /phút và tim thai trên 200 lần/ phút, huyết huyết áp tâm thu trên
180mmHg và huyết áp tâm trương ướ 40mmHg.

b)

Thuốc đối kháng calci (Nifedipin, Nicardipine)
2+

Thuốc ức chế Ca được ùng để giảm gò từ đầu thập niên 90, đã có nhiều
nghiên cứu đánh giá hiệu quả cũng như độ an toàn của thuốc trong việ điều trị dọa
2+

sinh non. Ức chế Ca được đánh giá là có hiệu quả giảm g tương đương các thuốc
khác, nhưng lại ít tác dụng không mong muốn hơn [2,22].
 Nifedipin
Phần lớn các nghiên cứu cho thấy hiệu quả kéo dài thai kỳ của Nifedipine
trung bình là 5 tuần. Nifedipine có khả năng ngăn ng Ca

2+

vào nội bào, vì thế thuốc

có thể làm ãn cơ trơn, từ đó được dùng làm thuốc giảm co cơ tử cung để điều trị dọa
ĐN. Tuy nhiên, chính vì làm giãn cơ trơn, trong đó có cả cơ trơn ở các tiểu động
mạch, làm giảm sức cản ngoại vi, gây ên hạ huyết áp và dẫn đến phản xạ tăng nhịp
tim [2,18]. Vì thế, khi điều trị dọa sinh non bằng Nifedipine cần theo dõi mạch,
huyết áp mẹ sau dùng thuốc mỗi 30 phút trong giờ đầu và 30 phút sau mỗi liều kế
tiếp, theo dõi tim thai- cơn g tử ung trên monitor trong 1 giờ sau liều đầu tiên và
mỗi 6 giờ trong thời gian điều trị [3]. Tỷ lệ giảm gò thành công kéo dài thai kỳ trên
48 giờ đạt 89,4% giảm gò thành công đến 37 tuần là 47,2% [18]. Liều tấn công:
uống 30mg (hiệu quả tác dụng giảm gò sau 30-60 phút). Sau đó: 10-20mg mỗi 4-6
giờ trong 24-48 giờ (ACOG 2012) [2].
Đối với tuổi thai t ừ 32 – 34 tuần, khuyến cáo sử dụng đầu tay với

dụng trên mô đích ặc biệt là tử cung, ít có tác dụng phụ Khi mang thai, các thụ thể
oxytocin ở cơ tử cung. Khi thai đủ tháng, số lượng các thụ thể oxytocin tăng gấp 12
lần so với thai 13-17 tuần, ở những người dọa đẻ non nồng độ này tăng cao [23].
Atosiban có tác dụng cạnh tranh với oxytocin trên các thụ thể tại màng tế ào cơ tử
cung làm giảm sự đáp ứng của cơ tử cung với oxytocin [3].
Chỉ định điều trị dọa đẻ non từ tuần 24 -33 của thai kỳ. Liều dùng : 75mg
Atosiban (10ml) pha trong 90ml dung dịch Glucose 5% hoặc NaCl 0,9%. Truyền
tĩnh mạch 24ml/h, sau 3h giảm xuống 8ml/h. Thời gian điều trị [3].
1.4.2.2 Progesteron
Liệu pháp bổ sung prog st rone có hiệu quả trong việc phòng ngừa ĐN.
Progesterone âm đạo cho bệ nh nhân với CTC ≤ 25 mm giảm đáng kể nguy cơ đẻ
non thai ≤ 34 tuần, giảm t ừ 27,5% xuống 18,1 %. Tử cung tiếp xúc với
Progesterone âm đạo không ảnh hưởng đến sự phát triển thần kinh của trẻ [37,42].
Liệu pháp bổ sung progesterone có hiệu quả trong việc phòng ngừa ĐN. Tuy nhiên,
hiệu quả của nó thay đổi tùy thuộc vào chỉ định và loại, đường dùng và liều
progesterone. . Liệu pháp bổ sung progesterone thường bắt đầu từ 16 đến 24 tuần
thai kỳ và kết t úc ở tuần thứ 34 đến 36 tuần thai nghén. Hiện chưa có ằng chứng
nào về liệu pháp bổ sung progesterone có thể tối đa hóa tác ụng phòng ngừa trong
khi giảm thiể u các phản ứng phụ. Do đó, cần phải nghiên cứu sâu hơn [42].
1.4.2.3 Kháng Sinh
Nhiễm khuẩn là một trong những nguyên nhân gây đẻ non nên điều trị kháng
sinh là cần thiết. Kháng sinh dùng là Ampicillin 500mg/ 6 giờ uống hoăc Cefazolin
500mg/8 giờ uống [8].
1.4.2.4 Corticoid

13


Corticoid ùng để kích thích tăng cường sản xuất surfactant, thúc đẩy sự
trưởng thành của mô liên kết, làm giảm suy hô hấp ở trẻ non tháng ùng để kích

14



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status