NU
,V
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
Ph
ar
m
ac
y
KHOA Y DƯỢC
ne
an
d
N UYỄN TH PHƯ N
ici
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG
ed
VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ DỌA ĐẺ NON
Sc
ho
y
KHOA Y DƯỢC
ne
an
d
N UYỄN TH PHƯ N
ici
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG
ed
VÀ KẾT QUẢĐIỀU TRỊ DỌA ĐẺ NON
Sc
ho
ol
o
fM
TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN HÀ NỘI NĂM 2017
KHÓA LUẬN TỐT N HIỆP BÁC SỸ ĐA KHOA
y
được nhiều sự giúp đỡ của thầy cô và bạn bè. Với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin chân
thành gửi lời cảm ơn tới:
Ph
ar
m
Ban Chủ nhiệm Khoa Y Dược, các thầy cô giáo đã cung cấp cho tôi kiến thức,
kỹ năng trong suốt 6 năm học.
Ban chủ nhiệm, thầy cô giáo Bộ môn Sản phụ khoa, Khoa Y Dược, Đại học
Quốc gia Hà Nội.
an
d
Ban Giám Đốc bệnh viện, Phòng Kế hoạch tổng hợp, Khoa sản bệnh lý - Bệnh
viện Phụ Sản Hà Nội.
Đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.
ne
Tôi xin tỏ lòng kính trọng và biết ơn tới:
ici
Ths.Bs. Trương Quang Vinh, người thầy đã tận tâm dìu dắt, giúp đỡ, hướng
NU
,V
LỜI CAM ĐOAN
ac
y
Tôi xin cam đoan đề tài “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và kết quả điều trị
Ph
ar
m
oạ đẻ non tại ệnh tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội năm 2017” là đề tài do bản thân
tôi thực hiện.
Các số liệu trong đề tài là hoàn toàn trung thực, chưa từng được công bố ở
bất kì nghiên cứu nào khác.
an
d
Hà Nội, ngày 08 tháng 05 năm 2018
Co
py
rig
: Bệnh viện Phụ sản Trung Ương
CTC
: Cổ tử cung
ĐN
: Đẻ non
IVF
: In Vitro Fertilization
OR
: Odd ratio (tỷ suất chênh)
WHO
: World Health Organization (Tổ chức Y tế Thế giới)
PG
: Prostaglandin
Ph
ar
m
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Tỷ lệ dọa đẻ non theo tuần thai..................................................................19
ac
y
Bảng 3.2: Tỷ lệ các nhóm tuổi của bệnh nhân ..........................................................19
Bảng 3.3: Đặc điểm về nghề nghiệp của bệnh nhân .................................................20
Ph
ar
m
Bảng 3.4: Đặc điểm về tiền sử sản khoa ...................................................................20
Bảng 3.5: Bệnh tật của mẹ khi mang thai .................................................................21
Bảng 3.6: Đặc điểm lần mang thai hiện tại ...............................................................21
Bảng 3.7: Triệu chứng cơ năng khi vào viện ............................................................22
an
d
Bảng 3.8: Đặc điểm về tần số cơn co tử cung ...........................................................22
Bảng 3.9: Đặc điểm về sự xóa mở cổ tử cung ..........................................................22
Bảng 3.10: Tần số sử dụng thuốc giảm co trong suốt quá trình điều trị ...................23
ne
Bảng 3.11: Tỷ lệ sử dụng thuốc giảm co cơ đơn thuần và phối hợp thuốc ..............23
Bảng 3.18: Số ngày nằm viện trung bình theo cách sử dụng thuốc giảm co ............28
NU
,V
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Co
py
rig
ht
@
Sc
ho
ol
o
fM
ed
ici
ne
an
Ph
ar
m
1.1.1. Định nghĩa đẻ non ......................................................................................2
1.1.2. Tình hình đẻ non.........................................................................................2
1.1.3. Đặc điểm của sơ sinh non tháng .................................................................3
1.1.4. Cơ chế bệnh sinh của chuyển dạ đẻ non ....................................................4
an
d
1.1.5. Biến chứng, hậu quả của đẻ non.................................................................5
1.2. Nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ gây đẻ non ............................................6
ne
1.2.1. Nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ về phía mẹ ........................................7
1.2.2. Về phía thai và phần phụ của thai ..............................................................9
ici
1.2.3. Không rõ nguyên nhân ...............................................................................9
ed
1.3. Chẩn đoán ........................................................................................................9
1.3.1. Lâm sàng ....................................................................................................9
fM
2.1.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu ............................................................16
2.2. Phương pháp nghiên cứu ..............................................................................16
2.2.1. Phương pháp thực hiện .............................................................................16
Co
2.2.2. Cỡ mẫu nghiên cứu ..................................................................................16
2.2.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................16
NU
2.2.4. Xử lý số liệu .............................................................................................17
,V
2.2.5. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu ............................................................18
3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU..............................................................19
ac
y
CHƯ N
3.1. Tuổi thai khi vào viện ....................................................................................19
Ph
ar
m
Sc
ho
ol
o
3.4.4. Đặc điểm phối hợp thuốc giảm co an đầu ..............................................24
3.4.5. Đặc điểm sử dụng kháng sinh ..................................................................25
3.4.6. Đặc điểm sử dụng progesteron trong điều trị ...........................................25
3.4.7. Sử dụng corticoid theo tuần thai...............................................................26
3.5. Kết quả điều trị ...............................................................................................27
3.5.1. Tỷ lệ thành công trong điều trị dọa đẻ non ..............................................27
@
3.5.2. So sánh tỷ lệ thành công giữa các cách sử dụng thuốc giảm co ..............27
py
rig
ht
3.5.3. Thời gian nằm viện ...................................................................................28
3.5.4. Số ngày nằm viện trung bình theo cách sử dụng thuốc giảm co ..............28
CHƯ N
4: BÀN LUẬN ......................................................................................30
4.1. Phân bố dọa đẻ non theo tuổi thai ................................................................30
4.4.1. Đặc điểm sử dụng thuốc giảm co tử cung ................................................33
4.4.2. Vấn đề sử dụng kháng sinh ......................................................................35
4.4.3. Vấn đề sử dụng progesteron .....................................................................35
ne
4.4.4. Vấn đề sử dụng corticoid..........................................................................36
ici
4.5. Kết quả điều trị ...............................................................................................36
KẾT LUẬN ..............................................................................................................37
ed
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................38
Co
py
rig
ht
@
Sc
ho
ol
o
Tại Việt Nam, chưa có thống kê trên toàn quốc, nhưng theo những nghiên
an
d
cứu đơn lẻ, tỷ lệ đẻ non khoảng 8-10% [3]. Ra đời non tháng trẻ chưa đủ trưởng
thành để thích nghi với cuộc sống ngoài buồng tử cung. Với sự tiến bộ của y học,
người ta đã có thể nuôi sống những trẻ có trọng lượng và tuổi thai khá nhỏ, bên
ed
ici
ne
cạnh mặt tích cực là cứu sống thì có nhiều trường hợp mang những di chứng, chăm
sóc và điều trị trẻ đẻ non tốn kém hơn rất nhiều về kinh tế và thời gian trở thành
gánh nặng cho xã hội [7]. Vì vậy, hạn chế tỷ lệ dọa đẻ non và đẻ non luôn là mục
đích của y học nhằm cho ra đời những đứa trẻ có thể chất khỏe mạnh, thông minh.
Sc
ho
ol
o
fM
Hầu hết đẻ non diễn biến âm thầm rồi kết thúc bằng chuyển dạ [13]. Mặc ù đã có
nhiều phương tiện kỹ thuật để dự áo nguy cơ cũng như chẩn đoán ọa đẻ non,
CHƯ N
,V
1.1. Đẻ non
1.1.1. Định nghĩa đẻ non
ac
y
Theo Tổ chức Y tế Thế giới WHO: Đẻ non là trẻ đẻ ra trước 37 tuần của thai
kỳ và có thể sống được [45].
Ph
ar
m
Theo Creasy: Cuộc đẻ diễn ra từ tuần 20 đến dưới 37 tuần chậm kinh [29].
Ở Việt Nam trước đây, hầu hết các tác giả đều đưa ra định nghĩa đẻ non là
cuộc đẻ diễn ra từ 28 đến 37 tuần. Hiện nay o điều kiện chăm sóc và nuôi ưỡng
an
d
trẻ non tháng được cải thiện, nhiều trẻ có tuổi thai ưới 28 tuổi có thể sống được
nên khái niệm về đẻ non cũng thay đổi.
ne
@
Đẻ non là một vấn đề đáng quan tâm của cả Việt Nam và trên Thế giới. Tỷ lệ
đẻ non không giống nhau trên thế giới, nó phụ thuộc vào các yếu tố như ân trí,
phát hiện các yếu tố nguy cơ, điều trị của cơ sở y tế, điều kiện kinh tế xã hội của
người bệnh [11]. Tỷ lệ từ 5-15 % trong tổng số các cuộc đẻ, chủng tộc da trắng là
8,5 % a đen 18,3 % ( theo Tổ chức Y tế Thế giới 1997 ) [1].
Co
Theo một số tác giả Creasy và cộng sự năm 1993 là 9,6 % [27]
Tại Pháp trong năm 2010: 7,4 % sinh non, 48% trường hợp sinh non do chỉ
định, 52% tự phát (bao gồm ối vỡ non) [10].
2
NU
Tại Hoa Kỳ, tỷ lệ sinh non tháng (trước 37 tuần tuổi thai) đạt đỉnh điểm
12,8% năm 2006 và 11,7% vào năm 2011[34].
,V
Theo thống kê của Việt Nam, năm 2002 có khoảng 180 nghìn sơ sinh non
ac
y
Về hô hấp hấp: trẻ đẻ non dễ bị suy hô hấp hơn trẻ đủ tháng do phổi chưa
trưởng thành, tế bào nang còn là tế bào trụ, tổ chức liên kết kém phát triển, phế nang
khó giãn nở, cách xa các mao mạch nên sự trao đổi oxy khó khăn, nước ối tiêu
fM
chậm, các mao mạch tăng tính thấm dễ sung huyết. Lồng ngực hẹp, xương sườn, cơ
liên sườn chưa phát triển làm hạn chế i động của lồng ngực [16].
Sc
ho
ol
o
Về tim mạch: Tỷ lệ tim ngực > 0,55, trục phải. Trẻ dễ bị suy hô hấp nên dễ
có hiện tượng còn ống động mạch. Nhịp tim ao động hơn trẻ đủ tháng do nhịp thở
không đều, mạch dễ vỡ, dễ thoát quản gây phù. Các tế bào máu giảm nên trẻ dễ bị
thiếu máu nhược sắc. Yếu tố đông máu đều giảm hơn trẻ đủ tháng nên dễ bị xuất
huyết [16].
Về thần kinh: Tổ chức não nhiều nước, hồi não chưa hình thành, không r
Co
py
rig
ht
@
các đường rãnh, nếp nhăn, vỏ não chưa hoạt động nên trẻ nằm lìm cả ngày, không
Trong quá trình thai nghén, Estrogen và Progesteron tăng ần theo tuổi thai
với một tỷ lệ nhất định. Estrogen tăng lên nhiều làm tăng tính kích thích các sợi cơ
trơn tử cung, cơ tử cung trở nên mẫn cảm hơn với các tác nhân gây cơn co tử cung,
an
d
đặc biệt là oxytocin. Progesteron giảm đột ngột trước khi chuyển dạ vài ngày làm
thay đổi tỷ lệ giữa estrogen và progesteron và điều này được coi như là nguyên
1.1.4.2. Thuyết prostaglandin(PG)
ne
nhân làm cho thức tỉnh của tử cung tăng lên, cơ tử cung dễ đáp ứng với các kích
thích gây co và phát sinh chuyển dạ [9].
ed
ici
Prostaglandin có thể làm thay đổi hoạt tính co bóp của tử cung. Người ta có
thể gây chuyển dạ bằng cách tiêm Prostaglandin dù có thai ở bất kỳ tuổi nào [9].
Prostagan ins đóng một vai trò cụ thể, chúng được sản xuất ởi enzym
fM
prostaglan in tổng hợp (PGHS) từ axit arachi onic trong amial, chorial, eci ual và
myometrial tế ào. Lượng và sản xuất prostaglan ins - tỷ lệ các chất hoạt tính và
NU
sau khi sổ thai [9]. Oxytocin tác dụng tăng co tử cung, số lượng receptor tiếp
nhận oxytocin trong cơ tử cung tăng trong vài tháng cuối thời kỳ có thai [20].
,V
1.1.4.4. Thuyết nhiễm khuẩn
ac
y
Tử cung là một nguồn phong phú của tế ào lympho - một trong những tế
bào chụi trách nhiệm của phản ứng ị ứng, sự thoái hoá của các tế ào lympho trong
cơ thể ẫn đến sự khởi phát của tử cung hoạt động, đặc iệt là phóng thích
Ph
ar
m
prostaglandin [29].
Nhiễm khuẩn, dị ứng có thể kích thích tế bào sản xuất ra các Prostaglandin gây
chuyển dạ do Phản ứng viêm tại chỗ sinh ra các enzyme tác động lên các mô liên
kết làm suy yếu mô dễ gây rỉ ối, vỡ ối và xóa mở cổ tử cung dẫn đến chuyển dạ [9].
an
d
Một số bệnh l thường gặp của sơ sinh non tháng:
Về hô hấp
Nguyên nhân gây tử vong chủ yếu do suy hô hấp mà nguyên nhân hàng
py
rig
ht
@
đầu suy hô hấp là bệnh màng trong [15,22]. Trẻ sinh non tháng suy hô hấp chiếm
70%, hay gặp nhất là viêm phổi, bệnh màng trong [15]. Nguyên nhân gây bệnh là
do thiếu hụt yếu tố Surfactant nên nhu mô phổi không giãn nở được để trao đổi
không khí [16].
Co
-
Bệnh màng trong
Nguyên nhân gây bệnh là do thiếu hụt yếu tố Surfactant nên nhu mô phổi
không giãn nở được để trao đổi không khí [12].
5
NU
Theo Đậu Quang Liêu, trong số trẻ sơ sinh non tháng nhập viện do viêm phế
ne
Do trẻ bị thiếu hoặc rối loạn enzyme kết hợp, thường là tăng iliru in gián
tiếp [12-13].
ed
Rối loạn chuyển hóa
Hạ can xi, hạ đường huyết do dự trữ glycogen ở gan giảm, hệ thống men
Sc
ho
ol
o
Xuất huyết
fM
chuyển hóa chưa hoàn chỉnh [23].
Do thiếu yếu tố đông máu, yếu tố V, VII, prothrombin nên dễ xuất huyết não,
phổi. Nguy cơ xuất huyết càng cao khi trẻ đẻ ra bị sang chấn [23].
Nhẹ cân
Trẻ nhẹ cân là những trẻ có cân nặng lúc đẻ ưới 2500g. Trẻ nhẹ cân cũng là
một nguyên nhân gây tử vong lớn chu sinh, gây bệnh tật trong giai đoạn sơ sinh và
ac
y
tuổi trên 35 tuổi thì nguy cơ ĐN tăng [8,21].
- Tình trạng kinh tế xã hội: những phụ nữ có điều kiện kinh tế thấp, lao
động nặng có nguy cơ ĐN cao hơn những phụ nữ có điều kiện kinh tế khá giả, lao
Ph
ar
m
động nhẹ. Những người lao động chân tay cao gấp 2,3 lần so với những người lao
động văn ph ng. Những người làm chân tay có cường độ làm việc trên 40 giờ mỗi
tuần có nguy cơ ĐN cao gấp 3,6 lần so với những người có giờ lao động ít hơn
[5,13]. Sản phụ là nông ân có nguy cơ đẻ non hơn công chức cán bộ, ở thành phố
2,24 lần [11].
an
d
- Tiền sử gia đình: theo một nghiên cứu từ Đại học Ben-Gurion của Negev
(BGU) và Trung tâm Y tế Đại học Soroka, một bà mẹ mang thai có gia đình có tiền
sử sinh sớm có nguy cơ sinh non. Nghiên cứu được trên 2300 bà mẹ và con gái
ed
ici
ne
py
rig
ht
- Bệnh lí toàn thân: các bệnh lý nhiễm trùng: nhiễm trùng đường tiết niệu,
nhiễm trùng nặng do vi khuẩn, virus. Các chấn thương trong thai nghén như: chấn
thương trực tiếp vào vùng bụng hoặc gián tiếp do phẫu thuật vùng bụng. Nghề
nghiệp: các nghề tiếp xúc với hoá chất độc, lao động nặng, căng thẳng. một nghiên
cứu của Caroline Lilliecreutz mẹ bị stress trong mang thai sinh non hơn 20% so với
7
NU
mẹ ít bị stress [32]. Một số bệnh như: bệnh tim, bệnh gan, bệnh thận, thiếu máu,
,V
tăng huyết áp. Theo Goldenberg tỷ lệ đẻ non ở sản phụ tăng huyết áp 59,7% [11].
Rối loạn cao huyết do thai: Tiền sản giật, Sản giật.
ac
y
- Bệnh lí tại chỗ: tử cung dị dạng bẩm sinh: Chiếm 5% trong đẻ non. Nếu có
nguyên nhân này thì nguy cơ đẻ non là 40%. Các dị dạng thường gặp: tử cung hai
sừng, một sừng, tử cung kém phát triển, vách ngăn tử cung [1].
Sc
Các nguyên nhân khác
Như nghiện rượu, hút thuốc lá. Nicotine và carbon monoxide có hiệu lực co
mạch có thể gây ra nhau thai tổn thương và giảm lưu lượng máu trong tử cung. Tình
py
rig
ht
@
trạng kinh tế xã hội và giáo dục thấp, bà mẹ thấp và cao tuổi tác, tình trạng hôn
nhân cũng đã được liên kết với sinh non. Trầm cảm đã được gợi ý là tăng gấp đôi
nguy cơ sinh non [32]. Không được khám và quản l thai nguy cơ đẻ non cao gấp
6,96 lần so với sản phụ ình thường [11].
Co
Có thai thụ tinh trong trong ống nghiệm IVF: theo Creasy tỷ lệ đẻ non do
IVF 27,8 %, trong đó IVF đa thai đẻ non lên tới 61,1 % [27].
8
NU
Do thầy thuốc: Do thầy thuốc buộc đình chỉ thai nghén, hay do can thiệp gây đẻ
,V
ici
1.3. Chẩ đoá
ed
1.3.1. Lâm sàng
1.3.1.1 Đọa Đẻ Non
fM
-
Triệu chứng cơ năng :
Đau ụng từng cơn, không đều đặn.
-
Sc
ho
ol
o
Triệu chứng thực thể :
- Cơn co tử cung thưa nhẹ (2 cơn trong 10 phút, thời gian co ưới 30 giây)
- Cổ tử cung đóng, hoặc xóa mở ưới 2cm [3]
1.3.1.2 Đẻ non
Triệu chứng cơ năng:
Đau ụng cơn, đều đặn, các cơn đau tăng ần. Ra dịch âm đạo, dịch nhầy,
ac
y
- Siêu âm đánh giá cổ tử cung: Siêu âm đóng vai tr rất quan trọng trong dự
áo nguy cơ sinh non, siêu âm đánh giá cổ tử cung được nhận định chủ yếu qua độ
dài cổ tử cung. Đo chiều dài cổ tử cung bằng siêu âm đường bụng, đường âm đạo
Ph
ar
m
hoặc tầng sinh môn. Cổ tử cung dưới 35mm ở thai 28-30 tuần thì nguy cơ sinh non
là 20% [3].
- Định lượng hCG dịch cổ tử cung: trên 32mUI/ml nguy cơ đẻ non sẽ cao hơn
xấp xỉ 20 lần [3].
-
Monitoring sản khoa: cho phép theo
i, đánh giá tần số, độ ài, cường độ
an
d
cơn co tử cung [3].
- Một số xét nghiệm để tìm nguyên nhân và tiên lượng : xét nghiệm vi khuẩn ở
cổ tử cung, nước tiểu, CRP, huyết học, sinh hóa máu, men gan... [3].
ici
Co
py
rig
ht
@
Chỉ định:
- Thai khỏe
- Tuổi thai ≤ 35 tuần (có thể đến 37 tuần)
- Cổ tử cung mở ≤ 4 cm
- Màng ối còn nguyên vẹn
Chống chỉ định:
- Các bệnh toàn thân của người mẹ không cần giữ thai như ệnh nhân tim,
tăng huyết áp, đái tháo đường, các bệnh nhiễm khuẩn…
10
NU
- Suy thai không hồi phục khi theo dõi bằng monitoring sản khoa
,V
- Các trường hợp thai dị dạng
- Các tai biến sản khoa cần đẻ sớm như rau tiền đạo, chảy máu nhiều, rau bong
ac
mẹ trên 150 lần /phút và tim thai trên 200 lần/ phút, huyết huyết áp tâm thu trên
180mmHg và huyết áp tâm trương ưới 40mmHg.
+ Tác dụng phụ trên bà mẹ bao gồm: tăng nhịp tim, tăng đường huyết, tăng
Sc
ho
ol
o
fM
Insuline huyết, hạ Kali huyết, rùng mình, đánh trống ngực, bồn chồn, buồn nôn,
nôn, ảo giác.
+ Tác động lên thai nhi: nhịp tim nhanh, hạ canxi huyết, hạ đường huyết, hạ
huyết áp, tăng iliru ine huyết, xuất huyết não thất.
+ Chống chỉ định trong bệnh tim, cường giáp, tăng huyết áp không kiểm soát
được, đái tháo đường nặng, các bệnh gan và bệnh thận mãn tính. Các bệnh nhân
trên 35 tuổi cũng có chống chỉ định.
- Terbutaline: Chỉ định, chống chỉ định giống Ritodrine.
+ Liều tấn công: Liều khởi đầu 250mcg, truyền tĩnh mạch với tốc độ 10-80
Co
py
rig
ht
@
µg/phút cho đến khi chuyển dạ ngừng lại. Sau đó tiêm ưới da 0,25- 0,5mg/2- 4giờ
Nifedipin
Phần lớn các nghiên cứu cho thấy hiệu quả kéo dài thai kỳ của Nifedipine
an
d
trung bình là 5 tuần. Nifedipine có khả năng ngăn ng Ca2+ vào nội bào, vì thế
thuốc có thể làm ãn cơ trơn, từ đó được dùng làm thuốc giảm co cơ tử cung để
điều trị dọa ĐN. Tuy nhiên, chính vì làm giãn cơ trơn, trong đó có cả cơ trơn ở các
ed
ici
ne
tiểu động mạch, làm giảm sức cản ngoại vi, gây nên hạ huyết áp và dẫn đến phản xạ
tăng nhịp tim [2,18]. Vì thế, khi điều trị dọa sinh non bằng Nifedipine cần theo dõi
mạch, huyết áp mẹ sau dùng thuốc mỗi 30 phút trong giờ đầu và 30 phút sau mỗi
liều kế tiếp, theo dõi tim thai- cơn g tử cung trên monitor trong 1 giờ sau liều đầu
tiên và mỗi 6 giờ trong thời gian điều trị [3]. Tỷ lệ giảm gò thành công kéo dài thai
kỳ trên 48 giờ đạt 89,4% giảm gò thành công đến 37 tuần là 47,2% [18]. Liều tấn
fM
công: uống 30mg (hiệu quả tác dụng giảm gò sau 30-60 phút). Sau đó: 10-20mg
mỗi 4-6 giờ trong 24-48 giờ (ACOG 2012) [2].
12
NU
b) Thuốc ức chế PG
,V
Indomethacin liều 25mg/6 giờ trong 5 ngày hoặc đặt trực tràng 100mg sau đó
uống 25mg/6 giờ cho đến 24 giờ sau khi không c n cơn co nữa. Thuốc này có tác
Ph
ar
m
c) Thuốc đối kháng với oxytocy Atosiban (tractocile)
ac
y
động nhiều lên thai nhi: co thắt động mạch, tăng áp lực phổi, thiểu ối, xuất huyết
não thất, viêm ruột thừa hoại tử và tăng iliru ine huyết [1].
Bệnh nhân dọa đẻ non có sự tăng cao oxytoxy receptor [41]. Chúng chỉ tác
dụng trên mô đích ặc biệt là tử cung, ít có tác dụng phụ Khi mang thai, các thụ thể
oxytocin ở cơ tử cung. Khi thai đủ tháng, số lượng các thụ thể oxytocin tăng gấp 12
an
d
non thai ≤ 34 tuần, giảm từ 27,5% xuống 18,1 %. Tử cung tiếp xúc với
Progesterone âm đạo không ảnh hưởng đến sự phát triển thần kinh của trẻ [37,42].
Liệu pháp bổ sung progesterone có hiệu quả trong việc phòng ngừa ĐN. Tuy nhiên,
hiệu quả của nó thay đổi tùy thuộc vào chỉ định và loại, đường dùng và liều
progesterone. . Liệu pháp bổ sung progesterone thường bắt đầu từ 16 đến 24 tuần
thai kỳ và kết thúc ở tuần thứ 34 đến 36 tuần thai nghén. Hiện chưa có ằng chứng
nào về liệu pháp bổ sung progesterone có thể tối đa hóa tác ụng phòng ngừa trong
khi giảm thiểu các phản ứng phụ. Do đó, cần phải nghiên cứu sâu hơn [42].
1.4.2.3 Kháng Sinh
py
rig
ht
Nhiễm khuẩn là một trong những nguyên nhân gây đẻ non nên điều trị kháng
sinh là cần thiết. Kháng sinh dùng là Ampicillin 500mg/ 6 giờ uống hoăc Cefazolin
500mg/8 giờ uống [8].
Co
1.4.2.4 Corticoid
13
NU
Corticoid ùng để kích thích tăng cường sản xuất surfactant, thúc đẩy sự
,V
ici
trì hoãn chuyển dạ trong 48 giờ hay tuổi thai >34 tuần hay tỉ lệ
Leucithin/Sphingomyelin >2 [2].
ed
Ngoài ra thuốc ít có tác dụng phụ trên sản phụ. Một số tác động ngược lên
fM
thai nhi: co thắt ống động mạch, tăng áp lực phổi, thiểu ối, xuất huyết não thất, viêm
ruột hoại tử, tăng ililu in huyết [1,22].
Sc
ho
ol
o
1.4.3. Xử trí khi ức chế chuyển dạ không thành công
Nếu sau một thời gian điều trị cổ tử cung mở đến hơn 5cm thì coi như việc
điều trị thất bại, và dừng lại để cuộc chuyển dạ tiến triển và cho đẻ [8].
Cần phải theo dõi và xử trí đặc biệt trong khi chuyển dạ đẻ và có phòng
chăm sóc tích chực cho trẻ non tháng sau đẻ.
Làm bền vững thành mạch của trẻ sơ sinh bằng cách cho mẹ uống hay tiêm
@
khi mới bắt đầu chuyển dạ các loại vitamin C, K, E và P [8].
Trong trường hợp vỡ ối, đề phòng nhiễm trùng bằng kháng sinh toàn thân.
Ph
ar
m
Tránh mất nhiệt cho trẻ mới đẻ, đảm bảo ủ ấm cho trẻ.
1.4.4. Các thuốc điều trị doạ đẻ non tại Bệnh viện Phụ Sản Hà Nội
Các thuốc giảm co :
- Salbutamol: ống 5mg pha với 500ml dung dịch Glucose 5%, truyền tĩnh
an
d
mạch tốc độ 20 giọt/phút (60ml/giờ).
- Papaverin: tiêm bắp, 40mg/lần, ngày tiêm 3 lần.
- Drosta (Drostaverin 40mg): ngày uống 3 lần, mỗi lần 1 viên 40mg. Thuốc
ne
c n được kê cho bệnh nhân về nhà uống sau khi ra viện.
ici
- Nicardipin: 100mg x 4 ống, pha với 400ml dung dịch Glucose 5%, truyền
rig
ht
- AmaPower(Ampixilin 1000mg, Sul actam 500mg) tiêm tĩnh mạch 2 lần/
ngày
Co
- Klamentin (Amoxicillin 200mg, acid clavulanic 50mg) x 4 viên/ngày
15