Trng i hc Nụng nghip H Ni Giỏo trỡnh Dch hc v Bo v thc vt...
74
Chơng 6. Biến động số lợng của dịch hại chính
trên cây lơng thực 1. Dịch hại lúa
1.1. Khái quát tình hình dịch hại lúa
ở các tỉnh phía Bắc, qua điều tra cơ bản (1967-1968) đ xác định có 88 loài
sâu hại trên cây lúa trong tổng số 461 loài côn trùng có mặt trên cây lúa. Ơ phía
Nam(1977-1979) đ phát hiện có 78 loài sâu hại lúa.
Năm 1995 theo báo cáo tổng kết của Cục BVTV thì trên cây lúa trong cả
nớc có những loài dịch hại chủ yếu gây thiệt hại đáng kể tới năng suất lúa sau
đây: Rầy nâu, sâu cuốn lá nhỏ, đục thân hai chấm, bọ xít dài, sâu năn, sâu phao,
bệnh đạo ôn, khô vằn, bạc lá, ốc bu vàng và chuột hại
Những sâu hại phổ biến ở nhiều vùng và thờng gặp trên ruộng lúa
nhng ít khi gây ra thiệt hại đáng kể nh: sâu phao, sâu đo xanh, sâu đục
thân 5 vạch đầu đen, bọ xít gai, bọ xít xanh, bệnh lúa von, bệnh đen lép
hạt lúa, bệnh hoa cúc.
Những dịch hại có thấy trên cây lúa nhng cha hoặc ít gây hại
đáng kể đối với lúa. Thí dụ bớm mắt rắn nâu, bọ xít nâu viền trắng, bọ
rầy xanh lớn, bệnh đốm nâu, bệnh tiêm lửa
1.2. Biến động số lợng, tỷ lệ hại của một số loài dịch hại chính trên
cây lúa.
1.2.1. Sâu đục thân lúa hai chấm (Schoenobius incertellus)
1.2.1.1 Các vụ dịch đ xảy ra:
Trớc năm 1961 thiệt hại do sâu đục thân hai chấm gây ra biến
động từ 3-20%, sau năm 1962 tác hại của lài sâu này đ giảm
Năm 1984 sâu đục thân đ gây hại nặng trên diện tích 1 triệu ha lúa
mùa cấy sớm đang làm đòng trỗ bông. Lứa 6 là lứa gây hại nặng cho lúa
mùa đại trà đang trỗ nhất là trên lúa nếp, tám.
+ Trong các vụ lúa chiêm, xuân, hè thu, mùa, sâu đục thân lúa
bớm 2 chấm phá hại nặng trên lúa hè thu, lúa mùa hơn lúa chiêm xuân.
Vụ chiêm, vụ xuân gieo cấy muộn thời vụ thờng bị sâu đục thân hại nặng
hơn chính vụ. Vụ mùa, trên các chân ruộng gieo cấy sớm lúa bị sâu hại
nặng hơn các chân ruộng gieo cấy đại trà và muộn. Đối với mạ chiêm gieo
sớm có tỷ lệ sâu hại cao hơn các trà khác.
+ Các giống lúa hiện nay đang đợc trồng trong sản xuất cha có
một giống lúa nào không bị sâu đục thân lúa bớm 2 chấm phá hại.
Thờng những giống to bông, chịu phấn tốt, bản lá rộng, xanh đậm và
giàu dinh dỡng, tỷ lệ hại cao hơn.
+ Cùng một giống lúa, giai đoạn đẻ nhánh rộ, làm đòng - trỗ gặp
lứa sâu ra rộ thì mức độ bị hại có khả năng lớn hơn so với các giai đoạn sinh
trởng khác. Thờng mật độ sâu và tỷ lệ hại cao khi lúa trỗ.
+ Lúa bón nhiều phân (nhất là bón phân đạm không cân đối) lá và thân
lúa mềm lớt, màu xanh đạm, rậm rạp là điều kiện thuận lợi cho sự phát sinh
phá hại nặng của sâu đục thân.
+ Nhiệt độ các tháng trong năm có ảnh hởng lớn đến qui luật phát
sinh gây hại của sâu đục thân bớm 2 chấm. Từ tháng 11 đến tháng 3,
nhiệt độ trung bình ở miền Bắc nớc ta thấp dần (từ 24 -13
0
C). không
thích hợp cho sự sinh trởng, phát dục của sâu đục thân, sâu phát sinh ít,
gây hại không đáng kể cho lúa. Sang tháng 4 - 5 - 10 nhiệt độ trung bình cao dần
(từ 23 - 30
0
C). thích hợp cho sâu phát sinh phát triển nên sâu thờng gây
hại nặng cho lúa (cuối vụ chiêm xuân và vụ mùa)..
+ Mức độ và qui luật gây hại của sâu đục thân lúa bớm 2 chấm
sâu thứ nhất ra sớm, muộn, trung bình.
Lứa thứ 1, có thể ra sớm hoặc muộn phụ thuộc điều kiện nhiệt độ
của các tháng 12, 1, 2 ở các vùng khác nhau. ở vùng Đồng bằng và khu 4
cũ lứa 1 có thể ra sớm hơm so với các vùng núi - Trung du (khoảng từ 15 -
20 ngày). Lứa thứ 6 hoặc 7, ngợc lại ở vùng Trung du - Miền núi có thể
kết thúc sớm hơn.
Sau đó sử dụng số liệu thời gian 1 lứa sâu, hay khoảng cách thời
gian phát sinh giữa 2 lứa để dự báo thời gian phát sinh của các lứa tiếp
theo.
1.2.1.4. Biên pháp ngăn chặn, phòng chống dịch sâu đục thân hai
chấm :
Cày lật gốc rạ sớm ngay sau mỗi vụ lúa để diệt sâu và nhộng tồn
tại trong rạ và gốc rạ
Thu nhặt gốc rạ trên các ruộng làm cây vụ đông sau vụ lúa mùa và
sử lý diệt sâu trong gốc rạ
Điều chỉnh thời vụ cấy hợp lý hoặc cấy giống ngắn ngàyđể lúa trỗ
sớm trớc khi các đợt bớm ra rộ
Phun thuốc khi mật độ dịch hại tới ngỡng (đẻ nhánh mật độ o,8-
1,2 ổ trứng/m2; bắt đầu trỗ 0,4-0,2 ổ trứng/ m2; Trỗ 50%: 0,4-0,6 ổ/m2)
Trng i hc Nụng nghip H Ni Giỏo trỡnh Dch hc v Bo v thc vt...
77
Phun thuốc căn cứ vào thời gian lúa trô và thời kỳ trởng thành 2
chấm ra rộ bằng thuốc Padan, Diazinon, Regent 800WG
1.2.2. Sâu cuốn lá loại nhỏ (Cnaphalocrocis medinalis G.)
1.2.2.1. Các vụ dịch đ xảy ra
Sâu cuốn lá lúa loại nhỏ gây hại phổ biến trên đồng ruộng ở tất cả
các vùng trồng lúa. Năm 1968, nhiều tỉnh trên miền Bắc đ bị sâu cuốn lá
ngài đẻ ra giảm rõ rệt.
Giống lúa nếp và các giống lúa lai thờng bị hại nặng hơn các
giống lúa khác
Trong các giai đoạn sinh trởng của lúa đều có khả năng bị sâu này
phá hại, song mức độ bị hại rõ rệt thờng vào lúc lúa đứng cái- làm đòng.
Lúa bị hại nặng có thể ảnh hởng đến sự phát triển của gié lúa và hạt lúa.
Trng i hc Nụng nghip H Ni Giỏo trỡnh Dch hc v Bo v thc vt...
78
năng suất lúa có thể bị giảm tới 60% (Phong Châu, Vĩnh Phú, vụ Xuân
1984)
+ Sâu cuốn lá lúa loại nhỏ thờng bị một sô thiên địch, đặc biệt ở
giai đoạn trứng, có thể bị ong mắt đỏ ký sinh. ở giai đoạn sâu non bị một
loài ong (cha xác định tên khoa học. ký sinh với tỷ lệ cao (từ 80 - 100%).
Ngoài ra có thể bị một số loài côn trùng khác bắt ăn nh chuồn chuồn,
Carabidae, Staphilinidae và Neuroptera.
+ Hàng năm, sâu cuốn lá lúa loại nhỏ có thể phát sinh 6 lứa,
trong đó lứa thứ 1 (từ tháng 4 - 5) và lứa 4 - 5 (từ tháng 8 - 10) là những
lứa gây hại đáng kể. (Riêng vùng khu 4 cũ vào tháng 11 sâu có thể phá
mạnh trên mạ chiêm).
1.2.2.3. Phơng pháp Dự tính dự báo:
Kết hợp giữa đốt đèn bẫy trởng thành và điều tra tiến độ phát dục
của sâu cuốn lá ngoài đồng để dự báo dịch sâu cuốn lá:
Chọn ruộng đại diện cho các giống, chân đất, nền phân và thời vụ
cấy khác nhau. mỗi ruộng điều tra 5 điểm chéo góc, mỗi điểm điều tra 1
m
2
. Đếm số trởng thành, sâu non và nhộng có trên mét vuông đó để xác
định mật độ sâu (con/ m
Bọ xít dài gây hại nhiều nhất là ở các tỉnh Miền núi. Hàng năm ở
tỉnh Bắc Thái, bọ xít phá hại mạnh nhất vào tháng 5, 6, 7 và 9, 10 trên các
chân lúa xuân, thu và lúa mùa, mật độ trung bình từ 10 - 200 con/m
2
. ở
HTX Tiên Tiến (huyện Định Hoá) có 54 mẫu chiêm trăng bị bọ xít phá
làm giảm từ 4 - 50% năng suất. Năm 1964, ở Đại Đồng, Đề Thám, Quốc
Khánh (huyện Tràng Định) mật độ bọ xít có từ 7 - 10 con/bông làm cho hạt
bị lép và thâm đen.
Dịch bọ xít xảy ra vào năm 1986-1987 tại 3 tỉnh Nghệ An, Hà Tĩnh
và Thanh hóa
Trong năm 1997 Theo số liệu thống kê của Cục BVTV thì diện tích
lúa bị hại do bọ xít dài gây ra trong cả nớc là 167 000 ha (miền Bắc là
113000 ha; miền Nam là 54000 ha., trong đó diện tích bị hại nặng là
5200ha, diện tích bị mất trắng là 5 ha
Trong năm 1999 Theo số liệu thống kê của Cục BVTV thì diện tích
lúa bị hại do bọ xít dài gây ra trong cả nớc là 124959 ha (miền Bắc là
44070 ha; miền Nam là 80889 ha., trong đó diện tích bị hại nặng là 1797
ha.
Trong năm 2000 Theo số liệu thống kê của Cục BVTV thì diện tích
lúa bị hại do bọ xít dài gây ra trong cả nớc là 109292 ha (miền Bắc là
64765 ha; miền Nam là 44527 ha., trong đó diện tích bị hại nặng là 48807
ha.
1.2.3.2. Diến biến của bọ xít dài
Bọ xít dài phát sinh gây hại có liên quan với nhiều yếu tố sinh thái.
Mật độ bọ xít hôi ở những khu đồng gần rừng nhiều hơn ở những đồng
gần đồi gò, và xa rừng. Bọ xít phá hại nhiều trên giống lúa nếp hơn các
giống lúa tẻ, ở thời kỳ lúa chắc xanh bị hại nặng hơn thời kỳ lúa ngậm
1.2.3.3. Phơng pháp điều tra, dự tính dự báo
Chọn ruộng đại diện cho các giống, thời vụ, chân đất. mỗi ruộng
điều tra 5 điểm chéo góc mỗi điểm 1 m
2
. Đếm số bọ xít có trên mét vuông
điều tra
Chú ý điều tra vào thời gian bọ xít phá hại nặng từ giữa tháng 4 đến
giữa tháng 5 trong vụ chiêm và giữa tháng 9 đến đầu tháng 10 trong vụ
mùa. Nhất là trên các trà lúa trỗ sớm hoặc chín muộn về cuối vụ thờng bị
bọ xít tập trung phá hại nặng
Khi mật độ bọ xít ở giai đoạn chín sữa đạt 5-7 trởng thành/ 1 m2
cần phòng trừ kịp thời
1.2.3.4. Biện pháp ngăn chặn, phòng chống bọ xít
Vệ sinh đồng ruộng, diệt trừ cỏ dại , diệt bọ xít qua đông hoặc qua
hè trong các lùm cây bằng biện pháp thủ công cơ giới hoặc đốt lửa
Gieo cấy sớm một diện tích nhỏ để nhử bọ xít tập trung đến phá hại
rồi dùng thuốc diệt trớc khi chúng lan sang ruộng đại trà
Tập trung cấy đúng thời vụ trên từng vùng rộng lớn để có kế hoạch
theo dõi, chủ động tổ chức phòng trừ.
Có thể tổ chức đốt đuốc để bẫy diệt bọ xít trởng thành ra rộ.
Sử dụng thuốc hoá học phun trên lúa và cỏ dại khi mật độ đạt tới
ngỡng kinh tế
Sử dụng các bó lá xoan ngâm nớc giải một ngày, cắm lên các cọc
bố trí quanh ruộng để tập trung tiêu diệt bị xít (vợt bắt hoặc phun thuốc..
1.2.4. Rầy nâu (Nilaparvata lugens Stal.)
1.2.4.1. Các vụ dịch của rầy nâu
thời gian nào đó nhiệt độ không khí cao, ẩm độ cao, lợng ma nhiều, sau
đó trời hửng nắng, nhiệt độ cao, ẩm độ thấp thì rầy nâu dễ phát sinh thành
dịch. Thông thờng nhiệt độ 20 - 30
0
C và ẩm độ từ 80 - 85% là điều kiện
thích hợp cho rầy nâu sinh sống và phát triển.
Rầy nâu gây hại nặng cả trong vụ chiêm xuân, vụ mùa và vụ hè thu.
Từ vùng đồng bằng, ven biển trung du cho đễn các vùng núi cao nh Điện
Biên, Mù Căng Chải
Rầy thờng phát sinh sớm và gây hại nặng trên các ruộng trũng gần
làng, ruộng cấy với mật độ dày, bón nhiều phân đạm
Lợng nớc có ảnh hởng lớn tới sự phát sinh rày nâu. Trong tháng
1,2,3 bị hạn ma ít, từ tháng 4 trở đi ma nhiều, lợng ma tăng cao thì
năm đó rày nâu sẽ phá nặng.
Từ tháng 4,5 đến thnág 9 lợng ma tăng dần và nắng gắt xen kẽ
với khô hạn, rầy nâu có thể phát sinh nhiều (lợng ma hàng tháng 160
mm).
Hàng năm rầy nâu có thể hình thành 6 - 7 lứa. Trong đó có 2 lứa
cần đợc chú ý theo dõi đề phòng trừ đó là vào thời kỳ trớc khi lúa trỗ
Trng i hc Nụng nghip H Ni Giỏo trỡnh Dch hc v Bo v thc vt...
82
bông vào tháng 4 - 5 (đối với vụ chiêm xuân đặc biệt vùng chiêm trũng)
và lứa tháng 7 - 9 (đối với vụ mùa..
1.2.4.3 Phơng pháp DTDB rầy nâu
Điều tra rầy trởng thành để xác định thời gian phòng trừ tốt
nhất:Điều tra rầy trởng thành phát sinh trên các loại ruộng, tính toán cao
điểm của rầy non phát sinh rộ. Điều tra theo dõi rầy trởng thành bay từ
các ruộng khác đến ruộng lúa, phải xác định cho đợc thời điểm rộ để dự
báo thời gian rộ của lứa sau trong ruộng lúa. Mỗi đám ruộng điều tra 5
điều tra thấy trung bình 1 khóm có 3 - 5 rầy trởng thành 30 - 50 rầy non
Trng i hc Nụng nghip H Ni Giỏo trỡnh Dch hc v Bo v thc vt...
83
hoặc 10% số dảnh có dấu vết ổ trứng thì cần phải trừ triệt để bằng nhiều
biện pháp: Giỏ dầu, thuốc trừ sâu, thả vịt, by đèn...
Trong dự báo phòng trừ cần tham khảo thêm các tài liệu sau: Khi có
rầy nâu phát sinh trong ruộng lúa rày a thích nh giống nếp thì khoảng
10 ngày sau rầy xẽ phát sinh trên diện rộng.
Khi thấy mật độ rày tới 20 con trên diện tích 20 x 20 cm dịch rầy
nâu có thể sẽ phát sinh và cần triển khai phòng trừ.
Nếu lấy dạng rầy cánh ngắn làm chỉ tiêu dự toán thì khi có 3 rầy
trởng thành cánh ngắn trên 1m
2
thì cần ra thông báo tiến hành phòng trừ
ngay.
Nếu số lợng rầy trởng thành vào đèn qua 5 đêm tới 10.000 thì
trên đồng ruộng sẽ xuất hiện hiện tợng cháy lá vì rầy phá hoại.
1.2.4.4. Biện pháp ngăn chặn, phòng chống rầy nâu
Sử dụng các giống lúa kháng rầy tùy theo biotyp rầy hiện có ở các
vùng trồng lúa
Tránh dùng thuốc hóa học BVTV vào giai đoạn từ 1-40 ngày sau
cấy để bảo vệ các loài thiên địch của rầy
áp dụng biện pháp canh tác thích hợp để hạn chế sự tích lũy số
lợng rầy nâu (cấy dày vừa phải, bón phân hợp lý và cân đối..)
Cần phòng trừ rầy kịp thời ở giai đoạn lúa bắt đầu trỗ, chín sữa khi
mật độ rầy 18-27 rầy/ khóm
1.2.5. Bệnh khô vằn (Rhizoctonia salani Palo.)
1.2.5.1. Các vụ dịch đ xảy ra
Dịch bệnh thờng diến ra trong vụ mùa nếu đ có vết bệnh trên bẹ
lá, thời tiết nóng và có nhiều trận ma lớn vào giai đoạn lúa đang ở giai
đoạn đòng già sắp trỗ
1.2.5.4. Biện pháp hạn chế
Luân canh cây trồng để tránh lây lan từ vụ trớc sang vụ sau
Ngay sau khi thu hoạch cày sâu để vùi lấp hạch nấm
Gieo cấy đúng thời vụ, bón phân cân đối và hợp lý, tránh bón tập
trungđạm đón đòng
Mật độ cấy vừa phải, hệ thống tới tiêu chủ động không để mức
nớc quá cao trong trờng hợp bệnh đang lây lan mạnh
Khi cần có thể rút can nớc trong ruộng và phun thuốc vào các tầng
lá dới cuả cây, nên sử dụng thuốc Validasin, Rolvral50%WP, Monceren
25%WP để phòng trừ bệnh
1.2.6. Bệnh đạo ôn (Pyricularia oryzae C.)
1.2.6.1. Các vụ dịch đ xảy ra
Là loại bệnh nguy hiểm hàng đầu đối với lúa ở khắp các vùng trồng
lúa phía bắc và phía Nam, đặc biệt ở các vùng thâm canh.Năng suất lúa có
thể giảm 20-30% cho đến 70-80%
Năm 1992- 1995 đ liên tục xảy ra các vụ dịch đạo ôn hại lúa, gây hại
nặng trên 292 000 ha
Theo số liệu thống kê của Cục BVTV thì từ năm 1999- 2003 diện tích lúa
bị hại do bệnh đạo ôn gây ra trong cả nớc là 298977 ha (miền Bắc là
76301 ha; miền Nam là 222676 ha., trong đó diện tích bị hại nặng là 6802
ha và diện tích mất trắng là 156,1 ha
Theo nhận định chung của các nhà BVTV diện tích bị hại do bệnh