Thực trạng về huy động vốn của NHTM Việt Nam
I.Thực trạng huy động vốn
1.So sánh tổng tiết kiệm nội địa của Việt Nam với các nớc Đông á phát triển
Gia tăng huy động vốn tiết kiện nội địa là vấn đề không thể thiếu đợc của các d-
ớc đang trên đờng phát triển. Nhng tổng tiết kiệm nội địa (Gross Domestic
Saving) cần là bao nhiêu? Ta thử xem qua số liệu của các nớc đang phát triển
trong khu vực Đông á.
Bảng tỷ lệ tiết kiệm nội địa GDS
trên tổng sản phẩm quốc nội GDP các nớc
Country/year 1988 1989 1990 1991 1992 1993
China
Indonesia
Japan
Malaysia
Philippines
Thailand
38
34
33
36
20
31
37
38
33
25
20
33
37
32
34
Việt Nam 17.6 19.1 21.1
32
22
34
Expected
Should be
*Nguồn: Báo cáo ADB, VietNam Investment Review 22/4/1996
Tỷ lệ GDS/GDP của Việt Nam dới mức 20% nh Philippines trong hai năm 1994
và 1995. Tuy nhiên có xu hớng cải thiện đi lên 21.1% năm 1996 và 22% năm
1997 theo dự đoán. Tuy nhiên khuyến cáo của ADB để giữ mức tăng trởng bền
vững, Việt Nam cần tỷ lệ tổng tiết kiệm nội địa gộp phải là 32% cho năm 1996 và
34%, ngang bằng tỷ lệ của các nớc Đông á- Thái Bình Dơng, trong năm 1997. Tỷ
lệ này đợc tái xác nhận qua kế hoạch của Bộ đầu t và kế hoạch do bộ trởng Trần
Xuân Giá đa ra (VIR 18/11/1996).
Vấn đề còn lại của chúng ta là làm sao hoạch định chơng trình và biện pháp huy
động vốn tích luỹ đầu t cho Việt Nam. Các bài học kinh nghiệm từ các nớc Châu á
trong giữ mức tăng trởng bền vững là vô cùng quý giá cho Việt Nam.
2.Tình hình gửi tiền ở hệ thống ngân hàng của dân chúng
Trong những năm vừa qua, nhiều công cụ và hình thức huy động vốn đa dạng đã
đợc đa vào áp dụng trong hệ thống ngân hàng: kỳ phiếu NHTM, trái phiếu, tiết
kiệm xây dựng nhà ở...Nhờ đó, vốn huy động của các ngân hàng tăng liên tục với
tỷ lệ khá cao: năm 1991 tăng 68%, 1992 tăng 19%, 1993 tăng 14%, 1994 tăng
59%, 1995 tăng 32%. Nguồn vốn trong nớc đợc tăng trởng cùng với nguồn vốn từ
nớc ngoài là điều kiện cơ bản, đã góp phần tích cực tăng đầu t, phục vụ sự nghiệp
CNH-HĐH đất nớc.
Theo số liệu của các NHTM báo cáo, hoạt động huy động vốn của các ngân
hàng trong những năm qua, đã đạt đợc kết quả lớn: cuối năm 1995 có số d tiền gửi
là 17.000 tỷ đồng; nhất là năm 1997 số d tiền gửi của khách hàng tăng lên thờng
xuyên qua các quý trong năm và tăng vững chắc mặc dù ngành ngân hàng đã 4
lần hạ lãi suất tiền gửi, tiền vay. Tại thời điểm cuối năm 1997 tổng số d tiền gửi
II.Đánh giá và phân tích thực trạng
1.Những thành công và nguyên nhân
1.1.Những thành công
Trong những năm qua, ngành ngân hàng đã nhận đợc thành tích đáng ghi nhận
trong việc thu hút tiền gửi từ dân c. Nổi bật ở các điểm nh sau:
-Nhân dân và các tổ chức, đơn vị tin tởng gửi tiền vào ngân hàng với khối lợng
lớn, số d tiền gửi tăng đều đặn, vững chắc.
-Thu hút đợc khối lợng tiền mặt lớn tạo thành nguồn vốn tín dụng quan trọng
của hệ thống ngân hàng; đồng thời góp phần điều hoà, hớng dẫn chu chuyển tiền
mặt lu thông theo hớng tích cực..
-Mạng lới huy động tiền gửi ngày càng mở rộng ở hầu hết các vùng dân c. (hệ
thống ngân hàng No&PTNT có mạng lới huy động vốn rộng lớn nhất, hơn 2600
chi nhánh loại 4, ngân hàng Công thơng có gần 700 phòng giao dịch, ngân hàng
Ngoại thơng có 17 chi nhánh tại một số tỉnh, thành phố trong cả nớc.
-Huy động vốn chủ yếu là vốn ngắn hạn, vốn huy động của ngân hàng tăng với
tỷ lệ khá cao: 1991 tăng 68%, 1992 tăng 19%, 1993 tăng 14%,
1994 tăng 59% và 1995 tăng 32%.
1.2.Nguyên nhân thành công
-Những năm vừa qua không có biến động về sự trợt giá (lạm phát) lớn.
-Bên cạnh việc củng cố, phát huy các mặt nghiệp vụ truyền thống, các NHTM
đã đa dạng hóa các loại hình hoạt động, mở rộng các dịch vụ ngân hàng mới đợc
thị trờng chấp nhận, nh dịch vụ thanh toán và phát hành thẻ tín dụng trong và
ngoài nớc.
-Trình độ năng lực của cán bộ nhân viên huy động vốn đợc trau dồi thêm.
-Từng bớc thay thế một số công việc thủ công bằng máy móc hiện đại. Một số
ngân hàng đã áp dụng mạng thanh toán điện tử hiện đại: rút tiền tự động qua
mạng ATM.
-Thái độ phục vụ và công tác tuyên truyền cũng có nhiều tiến bộ, làm cho dân
hiểu, dân tin tởng vào ngân hàng hơn.
là thợng đế.
-Công nghệ khoa học ngân hàng áp dụng trong việc cung ứng các dịch vụ cho
khách hàng nhất là trong quan hệ gửi và lĩnh tiền của dân chúng cha đợc cải tiến
nhiều, đa số các hoạt động gửi và lĩnh tiền của dân chúng với khách hàng đợc thực
hiện chủ yếu là thủ công và trực tiếp ..., mọi khoản tiền gửi ở ngân hàng dân
chúng chỉ nhận đợc một khoản lãi ( lợi nhuận) còn các tiện ích khác hầu nh không
có: thanh toán, chi trả, chuyển đổi, chiết khấu, mua bán...
-Trên lĩnh vực thông tin, tiếp thị về ngân hàng nhìn chung dân chúng cha có đ-
ợc lòng tin vững vàng cũng nh sự hiểu biết cha đầy đủ về ngân hàng; trong khi đó
hoạt động ngân hàng có sự hạn chế về thời gian( dân chúng có nhu cầu gửi tiền và
lĩnh tiền cả ngày, ngân hàng chỉ phục vụ đợc 6-7 giờ trong ngày).
-Chất lợng hoạt động của ngân hàng của nớc ta hiện nay, nhất là chất lợng đầu
ra đã và đang là vấn đề không bình thờng đối với ngời gửi tiền, kể cả ở những
ngân hàng lớn.
Đó là những hạn chế của chính sách huy động. Khắc phục đợc ngay những đợc
những điểm hạn chế trong huy động vốn của hệ thống ngân hàng hiện nay sẽ
khuyến khích mọi pháp nhân và thể nhân gửi tiền vào ngân hàng.
2.2.Những nguyên nhân
*Một số nguyên nhân cụ thể trong các hình thức huy động vốn
-Huy động vốn bằng tiền mặt
Vốn đợc huy động dới dạng tiền mặt chủ yếu là tiền gửi tiết kiệm (có kỳ hạn,
không kỳ hạn), phát hành kỳ phiếu có mục đích (tạm thời cân đối tín dụng cho
một dự án đầu t của ngân hàng).
-Lãi suất huy động tuy có cao hơn chỉ số giá cả nhng trên thực tế thì vẫn cha
thực sự hấp dẫn ngời gửi tiền.
-Về hình thức huy động thì đợc phân chia ra loại có kỳ hạn và loại không có kỳ
hạn. Loại không có kỳ hạn với lãi suất là 0,6% tháng, thấp hơn loại có kỳ hạn từ
0,3-0,5% tháng. Tất nhiên không ai muốn gửi loại tiết kiệm này. Còn loại tiết
kiệm có kỳ hạn đợc phân ra các loại 3 tháng, 6 tháng, 12 tháng với khoảng chênh
lệch từ 0,05%-0,1% tháng.Với khoảng chênh lệch này thực sự không có sự hấp