Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy điều hành của Chi nhánh NHNo&PTNT Hà
Nội (Chi nhánh cấp I) 36............................................................................6
Chương 1 CÁC LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG
HUY ĐỘNG VỐN CỦA NHTM..........................................9
1.1 NHTM trong nền kinh tế thị trường.................................................................................9
1.1.1 Khái niệm NHTM......................................................................................................9
1.1.2 Chức năng của NHTM ...........................................................................................10
1.1.2.1 NHTM là trung gian tài chính.........................................................10
1.1.2.2 Chức năng trung gian thanh toán.....................................................11
1.1.2.3 Chức năng tạo phương tiện thanh toán.............................................12
1.1.3 Vai trò của NHTM...................................................................................................14
1.2 Vốn và nguồn vốn của NHTM.......................................................................................14
1.2.1 Vai trò của vốn trong hoạt động kinh doanh của NHTM.......................................14
1.2.2 Nguồn vốn của NHTM............................................................................................16
1.2.2.1 Vốn chủ sở hữu. ...........................................................................16
1.2.2.2 Vốn huy động...............................................................................19
1.2.2.3 Vốn đi vay....................................................................................20
1.2.2.4 Nguồn vốn khác............................................................................21
1.3 Hoạt động huy động vốn của NHTM.............................................................................22
1.3.1 Khái niệm về hình thức huy động vốn của NHTM................................................22
1.3.2 Các hình thức huy động vốn của NHTM................................................................23
1.3.2.1 Tạo vốn thông qua tiền gửi.............................................................23
1.3.2.2 Tạo vốn thông qua đi vay...............................................................26
1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác huy động vốn của NHTM...........................28
Đỗ Thị Vân Anh_Quản Lý Kinh Tế 46B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.3.3.1 Nhóm nhân tố khách quan..............................................................28
2.2.3.2 Tiền gửi giao dịch..........................................................................63
2.2.3.3 Tiền gửi có kỳ hạn.........................................................................64
2.2.3.4 Huy động vốn bằng cách phát hành kỳ phiếu và chứng chỉ tiền gửi....65
2.2.4 Huy động vốn phân theo đối tượng........................................................................67
2.2.4.1 Tiền gửi của dân cư.......................................................................69
2.2.4.2 Vốn huy động khác.......................................................................71
2.3 Đánh giá kết quả đạt được và những hạn chế trong công tác huy động vốn của
NHNo&PTNT Hà nội...........................................................................................................72
2.3.1 Kết quả chung đạt được.........................................................................................72
2.3.2 Đánh giá các hình thức huy động vốn....................................................................72
2.3.2.1 Huy động tiền gửi giao dịch............................................................73
2.3.2.2 Huy động tiền gửi phi giao dịch......................................................73
2.3.2.3 Hình thức phát hành các giấy tờ có giá.............................................74
2.3.3 Đánh giá quy mô và cơ cấu.....................................................................................75
2.3.4 Những hạn chế và nguyên nhân..............................................................................76
2.3.4.1 Hạn chế........................................................................................76
2.3.4.2 Nguyên nhân................................................................................77
Chương 3 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG KHẢ NĂNG HUY
ĐỘNG VỐN TẠI NHNo&PTNT HÀ NỘI.........................79
3.1 Định hướng đối trong công tác huy động vốn...............................................................79
3.2 Giải pháp nhằm tăng cường khả năng huy động vốn tại NHNo&PTNT Hà nội..........80
3.2.1 Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn...............................................................80
3.2.2 Mở rộng mạng lưới giao dịch và nâng cao chất lượng phục vụ.............................82
3.2.3 Thực hiện chính sách lãi suất linh hoạt...................................................................83
3.2.4 Thường xuyên đào tạo, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ.................................86
3.2.5 Tăng cường hoạt động Marketing Ngân hàng........................................................87
3.2.6 Đầu tư đổi mới công nghệ ngân hàng.....................................................................89
3.2.7 Nâng cao hiệu quả chính sách khách hàng.............................................................90
3.2.8 Phát triển các hoạt động dịch vụ của ngân hàng.....................................................92
3.3 Kiến nghị.........................................................................................................................93
Bảng 2.1: Thực trạng huy động svốn tại NHNo & PTNT Hà Nội .................... 43
Biểu đồ 2.1: quy mô vốn huy động tại NHNo&PTNT Hà nội .......................... 44
Bảng 2.2: cơ cấu huy động vốn theo thời kỳ của NHNo & PTNT Hà Nội ....... 46
Biểu đồ 2.2: cơ cấu huy động vốn theo thời kỳ của NHNo&PTNT Hà nội ....... 47
Bảng 2.3: cơ cấu huy động vốn theo loại tiền của NHNo&PTNT Hà nội .......... 49
Biểu đồ 2.3: cơ cấu vốn huy động theo loại tiền của NHNo & PTNT Hà Nội .. 5 0
Bảng 2.4: Các phương thức huy động vốn tại NHNo & PTNT Hà Nội ............ 54
Biểu đồ 2. 4: Các phương thức huy động vốn của NHNo & PTNT Hà Nội ...... 55
Bảng 2.5: Cơ cấu vốn huy động theo đối tượng của NHNo & PTNT Hà Nội
62
Biểu đồ2.5: cơ cấu huy động vốn theo đối tượng của NHNo & PTNT Hà nội . . 63
Đỗ Thị Vân Anh_Quản Lý Kinh Tế 46B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Như chúng ta biết, vốn là một yếu tố đầu vào cơ bản trong quá trình hoạt
động kinh doanh của mỗi doanh nghiệp, chúng ta không thể thực hiện được
các mục tiêu kinh tế xã hội nói chung của Nhà nước cũng như mục tiêu của
các doanh nghiệp nếu không có vốn. Đối với NHTM, với tư cách là một
doanh nghiệp, một định chế tài chính trung gian hoạt động trong lĩnh vực tiền
tệ thì vốn có vai trò hết sức quan trọng, nó quyết định đến các hoạt động chủ
yếu của ngân hàng, quyết định khả năng sinh lời và sự an toàn trong hoạt
động của mỗi ngân hàng.
NHTM là đơn vị chủ yếu cung cấp vốn cho nền kinh tế, vốn của ngân
hàng bao gồm nhiều loại nhưng vốn huy động chiếm tỷ trọng lớn nhất. Huy
động vốn là điều kiện đầu tiên và là yếu tố quyết định đến sự tồn tại và phát
triển của ngân hàng.
Xu thế toàn cầu hoá đang diễn ra ngày càng mạnh mẽ ở các nước trên thế
giới, nhưng quá trình này thường kèm theo sự bất ổn định và nó được thể hiện
rất rõ trong lĩnh vực ngân hàng, một khu vực nhạy cảm với các yếu tố tác
động bên ngoài. Muốn tồn tại và phát triển bền vững, mỗi ngân hàng cần phải
Đỗ Thị Vân Anh_Quản Lý Kinh Tế 46B
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chương 1 CÁC LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOẠT
ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NHTM
1.1 NHTM trong nền kinh tế thị trường
1.1.1 Khái niệm NHTM
Sự phát triển ngày càng mạnh mẽ của nền kinh tế thị trường là cơ hội tốt
để các trung gian tài chính đặc biệt là các NHTM thể hiện được vị trí quan
trọng của mình. Hiện nay đang tồn tại rất nhiều các khái niệm khác nhau về
NHTM, sau đây em xin trình bày một số khái niệm:
- Ở Mỹ người ta định nghĩa NHTM là: NHTM là một công ty kinh doanh
chuyên cung cấp dịch vụ tài chính và hoạt động trong ngành dịch vụ tài chính.
- Ở Ấn Độ định nghĩa là: NHTM là cở sở nhận các khoản ký thác để cho
vay hoặc tài trợ hay đầu tư.
- Theo luật Ngân hàng Việt Nam đã định nghĩa NHTM như sau: “NHTM
là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu của nó là nhận tiền gửi
của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay,
thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán”.
(trang 164, chương 6, tiền tệ và ngân hàng)
Định nghĩa trên đã khẳng định về bản chất NHTM là một doanh nghiệp
tài chính hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ, và nó phải thực hiện hai nghiệp vụ
cơ bản sau:
- Nhận ký thác của doanh nghiệp, cá nhân và các tổ chức, cơ quan Nhà
nước
- Sử dụng khoản ký thác đó để cho vay hoặc chiết khấu
Đỗ Thị Vân Anh_Quản Lý Kinh Tế 46B
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Các nghiệp vụ trên của ngân hàng được thực hiện một cách đầy đủ và
sức mua của đồng tiền và kiềm chế lạm phát. NHTM thu hút vốn nhãn rỗi trong
xã hội nhằm tập trung vốn để đáp ứng nhu cầu của các thành phần kinh tế.
1.1.2.2 Chức năng trung gian thanh toán.
Ta có thể thấy rằng, nếu như mọi khoản thanh toán được thực hiện bên
ngoài ngân hàng thì chi phí để thực hiện các chi trả đó là rất lớn, bao gồm:
những chi phí cho lưu thông tiền mặt của ngân hàng như in, đúc tiền, bảo
quản, vận chuyển. Với sự ra đời và phát triển của NHTM, đại bộ phận các
khoản chi trả của cá nhân được chuyển giao cho ngân hàng thực hiện. Điều
này có ý nghĩa rất lớn trong việc thúc đẩy quá trình lưu thông hàng hoá, tiết
kiệm chi phí lưu thông đồng thời tạo cơ sở cho ngân hàng thực hiện nghiệp vụ
cho vay.
Ngân hàng trở thành trung gian thanh toán lớn nhất hiện nay ở hầu hết
các quốc gia. Thay mặt khách hàng, ngân hàng thực hiện thanh toán giá trị
hàng hoá, dịch vụ. Ngân hàng đã có rất nhiều các hình thức thanh toán như:
thanh toán nhờ các loại thẻ, thanh toán bằng séc, uỷ nhiệm chi...để có thể tiết
kiệm tối đa thời gian và chi phí của khách hàng. cơ chế thanh toán là một
trong những chức năng quan trọng do các Ngân hàng thương mại thực hiện và
nó càng trở lên quan trọng khi được sự tín nhiệm trong việc sử dụng séc và
thẻ tín dụng.
Khác với nền kinh doanh tiền tệ dưới hình thức ban đầu giản đơn và
thuần tuý của nó, nghĩa là tách khỏi chế độ tín dụng trong ngân hàng, thì chức
năng trung gian thanh toán gắn bó một cách chặt chẽ và hữu cơ với chức năng
trung gian tài chính. "Ngân hàng dùng số tiền của nhà tư bản này cho các nhà
Đỗ Thị Vân Anh_Quản Lý Kinh Tế 46B
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
tư bản khác vay" (Kmark, tư bản, quyển III tập I trang 462). Khi NHTM là
trung tâm tín dụng thì NHTM sẽ huy động vốn từ dân cư qua nhiều hình thức
khác nhau như: kỳ phiếu, trái phiếu....Qua đó ngân hàng sẽ tập trung được
một lượng vốn lớn từ các thành phần kinh tế. Ngân hàng sẽ sử dụng số tiền đó
kỳ hạn...Như vậy các NHTM đã tạo ra phương tiện thanh toán khi các ngân
hàng cho vay (hay tạo tín dụng). Các ngân hàng đã làm cho số dư trên tài
khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng tăng lên, và họ có thể dùng để chi
trả khi đi mua hàng hoặc các dịch vụ khác.
Chức năng này được thực hiện thông qua các hoạt động tín dụng và đầu
tư của các Ngân hàng thương mại. Điều kiện cần thiết cho sự phát triển kinh
tế bền vững đó là hệ thống tín dụng phải năng động. Nếu tín dụng ngân hàng
không tạo được tiền để mở ra những điều kiện thuận lợi cho quá trình sản
xuất và những hoạt động của nó thì trong nhiều trường hợp, sản xuất không
thực hiện được và nguồn tích luỹ từ lợi nhuận và các nguồn khác sẽ bị hạn
chế. Hơn thế nữa, các đơn vị sản xuất có thể phải gánh chịu tình trạng ứ đọng
vốn luân chuyển không được sử dụng trong quá trình sản xuất. Như thế không
mang lại hiệu quả kinh doanh cho ngân hàng thương mại.
Nền kinh tế cần một số cung tiền tệ vừa đủ và không được phép vượt quá
số lượng cần thiết. Nếu tiền cung ứng tăng quá mạnh, tất yếu lạm phát sẽ xuất
hiện và những hậu quả xấu là nền kinh tế sẽ phải chịu đựng. sVì vậy các
NHTM có vai trò rất quan trọng trong việc thực hiện mục đích của chính sách
tiền tệ, đó là đưa ra một khối lượng tiền cung ứng phù hợp với chính sách ổn
định giá cả, sự tăng trưởng kinh tế lành mạnh và tạo được nhiều việc làm.
Đỗ Thị Vân Anh_Quản Lý Kinh Tế 46B
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.1.3 Vai trò của NHTM
NHTM đóng vai trò vô cùng quan trọng trong nền kinh tế thị trường nói
chung và toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh, sinh hoạt, tiêu dùng nói
riêng. Xét từ góc độ nền kinh tế và hoạt động sản xuất kinh doanh NHTM có
các vai trò sau:
- Vai trò trung gian: NHTM đảm nhiệm việc chuyển các khoản tiền nhàn
rỗi, chủ yếu từ hộ gia đình thành các khoản tín dụng cho các tổ chức kinh
doanh và các thành phần khác để đầu tư vào các hoạt động kinh doanh.
tế gặp nhiều khó khăn.
Quy mô của vốn cũng chính là quy mô hoạt động của ngân hàng. Ngân
hàng có số vốn càng lớn thì hoạt động càng đảm bảo mang lại hiệu quả cao,
tạo được lòng tin cho khách hàng và sẽ ngày càng thu được lợi nhuận cao
hơn. Ngược lại nếu như một ngân hàng không đủ vốn để đáp ứng nhu cầu của
khách hàng thì dần dần sẽ mất khách hàng và làm giảm lợi nhuận.
Trong quá trình hoạt động, ngân hàng nào cũng luôn có xu hướng mở
rộng quy mô để theo kịp với sự phát triển của thị trường và tăng cường khả
năng phục vụ khách hàng về cả chất lượng và số lượng. Ngân hàng nào có
được nguồn vốn càng lớn thì càng có được nhiều thuận lợi để mở rộng các
hình thức kinh doanh và như vậy thì sẽ đem lại lợi nhuận ngày càng cao cho
ngân hàng.
Vốn còn được xem là một yếu tố quyết định năng lực cạnh tranh của
ngân hàng trên thị trường. Trong quá trình hoạt động, ngân hàng nào cũng
luôn có xu hướng mở rộng quy mô để theo kịp với sự phát triển của thị trường
và tăng cường khả năng phục vụ khách hàng về cả chất lượng và số lượng.
Đỗ Thị Vân Anh_Quản Lý Kinh Tế 46B
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Ngân hàng nào có được nguồn vốn càng lớn thì càng có được nhiều thuận lợi
để mở rộng các hình thức kinh doanh.
1.2.2 Nguồn vốn của NHTM.
Như chúng ta đã biết, NHTM là một doanh nghiệp tài chính đặc biệt
mà bản chất của nó là kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ - tín dụng. NHTM là
một tổ chức cung ứng vốn chủ yếu và hữu hiệu của nền kinh tế. Việc tạo lập,
tổ chức và quản lý vốn của NHTM là một trong những vấn đề được quan tâm
hàng đầu không chỉ vì lợi ích riêng của bản thân các NHTM mà còn vì sự
phát triển của toàn bộ nền kinh tế
Nguồn vốn của NHTM là toàn bộ các nguồn tiền tệ mà ngân hàng tạo
lập, huy động được để cho vay, đầu tư và thực thi các dịch vụ, đáp ứng các
góp; Vốn điều lệ của các ngân hàng liên doanh do các bên tham gia liên
doanh góp; Đối với các ngân hàng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam, vốn
điều lệ do ngân hàng mẹ ở nước ngoài cấp…
Vốn điều lệ ngoài là căn cứ để xác định điều kiện một ngân hàng có
được phép thành lập và đi vào hoạt động kinh doanh hay không, nó còn là chỉ
tiêu phản ánh quy mô, năng lực hoạt động của một ngân hàng. Nhưng vốn
điều lệ nhiều hay ít phụ thuộc vào khả năng tài chính của các chủ sở hữu và ý đồ
thành lập ngân hàng với quy mô hoạt động khác nhau.Vốn điều lệ của mỗi ngân
hàng luôn phải lớn hơn hoặc tối thiểu cũng phải bằng vốn pháp định, đó là số
vốn do Chính phủ quy định trong từng thời kỳ cho từng loại hình ngân hàng.
Các ngân hàng luôn có thể mở rộng quy mô của mình trong quá trình
hoạt động, và như vậy vốn điều lệ cũng phải tăng thêm. Các ngân hàng tăng
Đỗ Thị Vân Anh_Quản Lý Kinh Tế 46B
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
vốn điều lệ nhưng phải có sự đồng ý của Ngân hàng Trung ương và phải công
khai vốn điều lệ mới.
Thứ hai là: các quỹ dự trữ
Các ngân hàng có rất nhiều quỹ dự trữ, các quỹ này được hình thành
trong quá trình hoạt động và được tích luỹ theo thời gian để sử dụng cho các
mục đích cụ thể của ngân hàng.
Các quỹ dự trữ bao gồm: quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ dự phòng
tài chính, quỹ đầu tư phát triển nghiệp vụ …. Việc trích lập và sử dụng các
quý dự trữ của ngân hàng được thực hiện theo quy định của pháp luật trong
từng thời kỳ.
Thứ ba là: lợi nhuận không chia
Đó là phần thu nhập của ngân hàng được giữ lại trong quá trình kinh
doanh thay vì dùng để chi trả cổ tức cho các cổ đông.
Như vậy, vốn cấp 1 được dùng làm căn cứ để xác định giới hạn mua cổ
phiếu, đầu tư vào tài sản cố định của tổ chức tín dụng.
thay thế được như: cung cấp nguồn lực ban đầu để giúp các ngân hàng mới
thành lập có thể đi vào hoạt động, cung cấp nền tảng cho sự tăng trưởng và
mở rộng quy mô hoạt động, giúp ngân hàng chống lại rủi ro....
1.2.2.2 Vốn huy động.
Đây là nguồn vốn chủ yếu và chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn
vốn của một NHTM thường chiếm từ 70% đến 80%. Nguồn vốn huy động là
nguồn vốn không thuộc sở hữu của ngân hàng, nhưng ngân hàng có quyền sử
dụng tạm thời khoản vốn này và cho vay đối với khách hàng để hưởng lãi. Để
được quyền sử dụng khoản vốn này ngân hàng phải trả cho người gửi tiền tiết
Đỗ Thị Vân Anh_Quản Lý Kinh Tế 46B
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
kiệm, những người mua trái phiếu một khoản tiền bằng lãi suất huy động tính
trên số tiền huy động. Ngoài ra ngân hàng còn phải có trách nhiệm hoàn trả
đúng hạn các khoản vốn này theo thỏa thuận giữa khách hàng và ngân hàng.
Vì ngân hàng là một tác nhân quan trọng trong việc cung ứng vốn cho
nền kinh tế nên việc tạo lập vốn cho ngân hàng là vấn đề quan trọng hàng đầu.
Trong nguồn vốn của NHTM thì nguồn vốn huy động đóng vai trò quan
trọng. Để gia tăng tiền gửi trong môi trường cạnh tranh và để có được nguồn
tiền có chất lượng ngày càng cao, các ngân hang đã đưa ra và thực hiện nhiều
hình thức huy động khác nhau:
a. Vốn huy động từ tiền gửi
Ngày nay, các ngân hàng đã cung cấp rất nhiều các dịch vụ khác nhau
cho khách hàng lựa chọn nhằm huy động vốn. Mỗi công cụ huy động tiền gửi
mà ngân hàng đưa ra đều có những đặc điểm riêng biệt nhằm đáp ứng nhu cầu
của khách hàng trong việc tiết kiệm và thanh toán nhanh. Ngân hàng có thể
huy động tiền gửi từ dân cư hoặc từ các tổ chức kinh tế khác.
b. Vốn huy động thông qua phát hành các giấy tờ có giá.
NHTM có thể phát hành các chứng chỉ tiền gửi , kỳ phiếu ngân hàng,
trái phiếu ngân hàng để huy động vốn. Nhưng để được phát hành các giấy tờ
kể, do đó vốn mà ngân hàng có được trong mỗi khoản thanh toán cũng giảm.
Nhưng đổi lại có ngày càng nhiều khách hàng mở tài khoản và khoản thanh
toán được thực hiện qua ngân hàng ngày càng tăng, làm cho số vốn này có
điều kiện gia tăng.
Đỗ Thị Vân Anh_Quản Lý Kinh Tế 46B
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Vốn uỷ thác, tài trợ của chính phủ hoặc của các tổ chức trong và ngoài
nước cho các chương trình, dự án phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội. Đây là
nguồn vốn mà ngân hàng có được do làm đại lý nhận uỷ thác của các tổ chức
trong và ngoài nước để thực hiện đầu tư cho những chương trình, dự án.
Trong thời gian vốn đã được ngân hàng tiếp nhận nhưng chưa giải ngân hết
theo kế hoạch, hoặc vốn cho vay đã thu hồi về nhưng chưa đến hạn chuyển lại
cho chủ đầu tư, ngân hàng có thể sử dụng số vốn này để kinh doanh. Ngoài ra,
khi làm nhiệm vụ này các ngân hàng sẽ được hưởng hoa hồng phí.
Ngoài ra, các ngân hàng còn làm đại lý bán cổ phiếu, trái phiếu cho các
doanh nghiệp, cũng như thu hồi lợi tức từ đầu tư chứng khoán cho khách
hàng…Đó cũng tạo nên nguồn vốn cho ngân hàng.
Các nguồn vốn khác của ngân hàng có thể không nhiều, thời hạn sử dụng
đôi khi rất ngắn. Nhưng đó lại là nguồn vốn mà ngân hàng không phải bỏ ra
chi phí để huy động, và có điều kiện phát triển các nghiệp vụ và dịch vụ ngân
hàng khác phục vụ tốt nhất cho khách hàng.
1.3 Hoạt động huy động vốn của NHTM
1.3.1 Khái niệm về hình thức huy động vốn của NHTM
Huy động vốn là nhiệm vụ cơ bản của các ngân hàng với nhiều hình thức
đa dạng phong phú nhằm thu hút vốn từ các tổ chức và cá nhân trong nền kinh
tế để phục vụ mục đích kinh doanh của mình.
Các NHTM có thể huy động vốn từ nhiều nguồn khác nhau, có thể là
trong nước cũng có thể là ngoài nước. Nhưng nguồn từ nước ngoài là rất quan
trọng, nó khẳng định sự góp phần đầu tư ngày càng gia tăng của Việt Nam.
* Tiền gửi không kỳ hạn
Đây là loại tiền gửi mà người gửi có thể rút ra bất cứ lúc nào và ngân
hàng luôn có nghĩa vụ phải thoả mãn các nhu cầu đó. Mục đích chính của loại
tiền này là để phục vụ nhu cầu thanh toán của khách hàng.
Đối với loại tiền gửi không kỳ hạn này, tuy việc gửi và rút tiền có thể
thực hiện bất cứ lúc nào mà ngân hàng khó có thể xác định trước được, nhưng
trên thực tế luôn có sự chênh lệch về thời gian và số lượng giữa việc gửi và
rút tiền, bởi vậy tại mỗi ngân hàng luôn tồn tại một số dư tiền gửi không kỳ
hạn và ngân hàng có thể sử dụng để cho vay.
Do đây là khoản tiền có thể rút được ra bất cứ lúc nào nên lãi xuất của
loại tiền này là rất thấp, thậm chí có những khoản tiền gửi mà ngân hàng
không phải trả lãi. Nguồn vốn này chỉ giúp cho ngân hàng hạ thấp giá mua
vốn, nâng cao khả năng cạnh tranh trong cho vay và đầu tư.
* Tiền gửi có kỳ hạn
Đây là loại tiền gửi có sự thoả thuận về thời gian rút tiền. Khách hàng
muốn rút tiền phải chờ đúng tới thời hạn đã thoả thuận, nếu như khách hàng
rút tiền trước thời hạn quy định thì sẽ được hưởng mức lãi suất không kỳ hạn
hoặc hưởng mức lãi suất tương ứng theo loại kỳ hạn nhất định do ngân hàng
nhận gửi tiền quy định
Nguồn vốn này có độ ổn định rất cao, như vậy ngân hàng có thể chủ
động trong quá trình sử dụng. Và đây cũng chính là nguồn vốn mà các ngân
hàng muốn thu hút. Để huy động được nguồn vốn này, các ngân hàng đã đưa
ra rất nhiều loại kỳ hạn khác nhau nhằm phù hợp với lượng vốn nhàn rỗi của
các đơn vị, mỗi kỳ hạn được quy định bởi một mức lãi suất riêng, thời hạn
càng dài thì lãi suất càng cao.
Đỗ Thị Vân Anh_Quản Lý Kinh Tế 46B
24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
b. Tiền gửi của dân cư.
Ngoài việc đảm bảo đời sống sinh hoạt hàng ngày của mình, dân cư còn