Giao an địa 7- co tich hợp cực hay - Pdf 69

 Tr ường THCS Phan Dũng
Giáo án Địa Lí 7
Phần một
THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG
Ngày soạn: 12/08/2010
Ngày dạy: 16/08/2010
Ti ế t 1- Bài 1 : DÂN SỐ
I / MỤC TIÊU:
1) Kiến thức: Học sinh cần có những hiểu biết căn bản về :
- Dân số và tháp tuổi.
- Dân số là nguồn lao động của một địa phương.
- Tình hình và ngun nhân của sự gia tăng dân số.
- Hậu quả của sự gia tăng dân số đối với mơi trường.
2) Kĩ năng:
- Hiểu và nhận biết được sự gia tăng dân số và bùng nổ dân số qua các biểu đồ dân số.
- Rèn kỹ năng đọc và khai thác thơng tin từ các biểu đồ dân số và tháp tuổi.
- Phân tích mối quan hệ giữa sự gia tăng dân số nhanh với mơi trường.
3) Tư tưởng:
- Thấy được tầm quan trọng của sự gia tăng dân số đối với sự phát triển kinh tế – xã hội của
một đất nước.
- Ủng hộ các chính sách và các hoạt động nhằm đạt tỉ lệ gia tăng dân số hợp lí.
II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. GV: - Tháp tuổi hình 1.1 phóng to.
- Biểu đồ gia tăng dân số Thế Giới từ đầu cơng ngun đến năm 2050 hình 1.2.
- Biểu đồ hình 1.3 và hình 1.4 .
2. HS: Soạn bài trước ở nhà
III/ TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1) Ổn định lớp: nắm số lượng
2) Kiểm tra bài cũ: trong tiết học
3) Bài mới :
* Giới thiệu bài: Theo tư liệu của ủy ban dân số thì: “trên thế giới mỗi ngày có 35.600.000 trẻ

Đỉnh (cam): 60-100t: nhóm > tuổi LĐ
? Các em thuộc nhóm tuổi nào (dưới tuổi LĐ)
A: Tháp có đáy rộng, thân thon dần về đỉnh  tháp có dân
số trẻ.
B: Tháp có dáy thu hẹp lại, thân tháp rộng phình ra  tháp
có dân số già.
N4: tháp tuổi có hình dạng như thế nào thì tỉ lệ người trong
độ tuổi LĐ cao (tháp có đáy thu hẹp lại, thân tháp phình rộng
ra)
Hs làm việc theo từng nhóm và cử đại diện từng nhóm trả lời.
? Như vậy tháp tuổi giúp cho ta hiểu được đặc điểm gì của
DS ?
Hs dựa vào SGK trả lời.
Gv: tháp tuổi là biểu hiện cụ thể về DS của 1 địa phương .
hình dân số, nguồn
lao động…của một
địa phương, một
nước.
- Dân số được biểu
hiện cụ thể bằng một
tháp tuổi.
Họat động 2: DS TG tăng nhanh trong TK 19 và TK 20 .
? Dựa vào SGK /4 cho biết thế nào gia tăng DS tự nhiên và
gia tăng DS cơ giới.
Hs: Trả lời và gạch đích SGK.
Gv: treo tranh biểu đồ hình 1.2 và hỏi: hãy đọc tên biểu đồ
hình 1.2 .
Hướng dẫn HS cách nhận xét biểu đồ DS.
- Biểu đồ gồm 2 trục:
+ Dọc: đơn vị tỉ người

Hs: - Tăng chậm : do dịch bệnh , đói kém, CT
- Tăng nhanh : tiến bộ các lĩnh vực KT-XH-YT
 DS TG tăng nhanh trong TK19-20.
? Dân số tăng nhanh sẽ ảnh hưởng đến môi trường Ntn?
Hs: suy nghỉ trả lời
Gv: Liên hệ ảnh hưởng của gia tăng dân số tới môi
trường
Họat động 3: Sự bùng nổ dân số
Gv: Do dân số tăng quá nhanh và đột biến trong TK 19,
20 đưa tới sự bùng nổ dân số (BNDS)
? Bùng nổ DS TG xảy ra o các nứơc thuộc châu lục
nào?
Hs: Á, phi, Mỹ La Tinh
? Cho biềt tỉ lệ gia tăng bình quân hàng năm của DS
TG nơi có bùng nổ DS. Hs: 2,1%
Gv: Vì sao xảy ra BNDS và gây ra những hậu quả ntn
tới môi trường? Cùng các biện pháp khắc phục.
Gv: Cho HS phân tích 2 biểu đồ 1.3, 1.4
Gv: Cho HS thảo luận:
- Qua biểu đồ hãy cho biết TLS. TLT của các nước phát
triển?
3/ Sự bùng nổ dân số:
- Các nước đang phát triển
có tỉ lệ GTDS tự nhiên
cao.
- DS tăng nhanh và đột
biến dẫn đến BNDS ở
nhiều nước C.Á, C.Phi và
Mỹ La Tinh .
- Các chính sách DS và

- Tranh ảnh các chủng tộc trên TG.
2. HS: Soạn bài trước ở nhà.
III/ TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1) Ổn định lớp: nắm số lượng
2) Kiểm tra bài củ:
- Tháp tuổi cho chúng ta biết đặc điểm gì của DS.
- BNDS xảy ra khi nào ? Nêu ngun nhân, hậu quả và phương hướng giải quyết ?
3) Bài mới :
* Giới thiệu bài: Lồi người xuất hiện trên trái đất cách nay hàng triệu năm. Ngày nay, con
người đã sinh sống ở hầu khắp mọi nơi trên trái đất. Có nơi dân cư tập trung đơng, nhưng
cũng nhiều nơi rất thưa vắng người. Điều đó phụ thuộc vào điều kiện sinh sống và khả năng
cải tạo của con người.
Hoạt động 1: Sự phân bố dân cư:
HỌAT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG
Gv: Cho HS đọc khái niệm DS .
Phân loại khái niệm DS khác số dân .
? Vậy dân cư là gì?
? MĐDS là gì ?
Hs: Tra bảng thuật ngữ trả lời
Gv: Nêu cơng thức tính MĐDS ở 1 nơi?
Gv: u cầu HS quan sát lược đồ 2.1 và giải thích cách thể hiện
1/ Sự phân bố dân cư:
a. Dân cư: phân bố
khơng đồng đều.
- Những nơi đơng dân:
nơi có điều kiện sống và
GT thuận lợi như: ĐB đơ
thị hoặc vùng KH ấm áp.
Gv: Trần Quốc Hồn 4
Năm học: 2010- 2011

chính?
Hs: Hình thái bên ngoài của cơ thể
Gv: Yêu cầu HS quan sát hình 2.2 cho biết :
? Những người trong hình thuộc từng chủng tộc nào ?
Hs: Dựa vào hình vẽ mô tả hình dạng bên ngoài của từng chủng
tộc: da vàng, da trắng, da đen .
? Các chủng tộc này sống phân bố chủ yếu ở đâu?
Gv: Chốt ý: sự khác nhau giữa các chủng tộc chỉ là về hình thái
bên ngoài. Mọi người đều có cấu tạo cơ thể như nhau. Sự khác nhau
đó chỉ bắt đầu xảy ra cách đây 500.000 năm khi loài người còn phụ
thuộc vào tự nhiên. Ngày nay sự khác nhau về hình thái bên ngoài
là do di truyền. Để có thể nhận biết các chủng tộc ta dựa vào sự
khác nhau của màu da, màu tóc,…
2/ Các chủng tộc:

DC TG thuộc 3 chủng tộc
chính là Môn-gô-lô-it
(Châu Á), Nê-grô-it
(Châu Phi ) Ơ-rô-pê-ô-it
( Châu Âu)

4) Đánh giá :
- DS trên TG thường sinh sống chủ yếu ở những khu vực nào ? Tại sao ?
- Căn cứ vào đâu người ta chia DC trên TG ra thành các chủng tộc ? Các chủng tộc này sinh
sống chủ yếu ở đâu ?
5) Hoạt động nối tiếp :
- Về nhà học bài và Làm BT 1,2 3 trong SGK trang 9
- Soạn trước bài 3: “Quần cư. Đô thị hoá”
Gv: Trần Quốc Hoàn 5
Năm học: 2010- 2011

* Giới thiệu bài: Trước đây con người sống lệ thuộc hồn tồn vào thiên nhiên. Theo thời
gian cùng với sự phát triển của KHKT, lồi người đã biết sống quay quần tụ tập gần nhau để
có đủ sức mạnh khai thác và cải tạo thiên nhiên. Các làng xóm và đơ thị đều hình thành trên
bề mặt trái đất đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội lồi người, con người đã tổ chức các
Gv: Trần Quốc Hồn 6
Năm học: 2010- 2011
 Tr ường THCS Phan Dũng
Giáo án Địa Lí 7
hình thức sinh sống và hoạt động kinh tế của mình ngày càng phát triển ntn? Để trả lời câu
hỏi này chúng ta sẽ tìm hiểu nội dung bài.
Hoạt động 1: Quần cư nông thôn và quần cư đô thị
HỌAT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG
Gv: Cho HS đọc phần khái niệm quần cư ở cuối bảng tra cứu
trang 186 Sgk.
Hs:Quan sát hình 3.1 và 3.2 trao đổi theo nhóm:
? Nội dung chính của mỗi hình ? (tên? )
? Sự giống và khác nhau của 2 hình này về nhà cửa , đường sá,
MĐDS.
Từ đó nêu hoạt động KT chủ yếu của mỗi quang cảnh  Nêu
lên lối sống ở NT và ĐT có những điểm gì khác nhau ?
Gv: Cho 1  3 nhóm phát biểu còn lại cả lớp nghe, nhận xét,
cho ý kiến .
1/ Quần cư nông thôn
và quần cư đô thị:
- Có 2 kiểu quần cư
chính: quần cư nông
thôn và quần cư đô thị.
- Ở nông thôn MĐDS
thường thấp, HĐKT
chủ yếu là SX NN, lâm

2/ Đô thị hoá. Các siêu đô thị
- Các ĐT đã xuất hiện từ thời
cổ đại. Đến TK XX ĐT xuất
hiện rộng khắp TG .
- Nhiều ĐT phát triển thành các
Siêu ĐT
- Ngày nay số người sống trong
các ĐT đã chiếm khoảng ½ DS
TG và có xu hướng càng tăng.
Gv: Trần Quốc Hoàn 7
Năm học: 2010- 2011
 Tr ường THCS Phan Dũng
Giáo án Địa Lí 7
Gv chốt ý: mở rộng kiến thức ở bài đọc thêm.
4) Đánh giá:
- Câu 1 Sgk trang 12
- Xác định và đọc tên 2 SĐT lớn năm 1950, 1975, 2000 trên lược đồ dựa vào bảng số liệu
trang 12 Sgk
5) Hoạt động nối tiếp:
- Về nhà học bài và làm BT 2/Sgk
- Chuẩn bị bài TH và trả lời câu hỏi bài 4
Tiết 4 Ngày soạn: 22/08/2010
Ngày dạy: 26/08/2010
Bài 4: THỰC HÀNH
PHÂN TÍCH LƯC ĐỒ DÂN CƯ VÀ THÁP TUỔI
I/ MỤC TIÊU:
1) Kiến thức:
- Khái niệm MĐDS và sự phân bố DC khơng đồng đều trên TG.
- Các khái niệm đơ thị, siêu ĐTvà sự phân bố các SĐT ở Châu Á.
2) Kĩ năng: Củng cố và nâng cao thêm 1 bước các khái niệm sau:

- Tìm màu có MĐDS thấp nhất trong bảng chú giải. Đọc
tên những huyện có MĐDS thấp nhất .
- Xác định vị trí của tỉnh Thái Bình trên lược đồ hành
chính VN.
Hs: Sau khi HS làm việc , trao đổi nhóm  cử đại diện
của mỗi nhóm lên trả lời theo câu hỏi Sgk BT1 (cho
khoảng từ 23 nhóm lên) cả lớp lắng nghe, nhận xét và
góp ý.
1/ Bài tập 1:
Quan sát H.4.1: nơi có MĐDS
cao nhất là thị xã Thái Bình,
MĐDS> 3000 người/km²
- Nơi có MĐDS thấp nhất :
huyện Tiền Hải < 1000 người/
km²
Hoạt động 2: Nhóm cặp
Gv: Chia nhóm nhỏ (2 HS )  gọi bất kì từng nhóm
lên làm việc.
? Hình dạng tháp tuổi có gì thay đổi :
HS: Quan sát hình 4.2, 4.3 và nhận xét tình huống ở
phần đáy, phần thân, phần đỉnh tháp .
Hình 4.2 Hình 4.3
- Đáy : rộng - Hẹp
- Thân : thon dần về đỉnh - Phình rộng ra
- Đỉnh : nhỏ dần - Nhọn
? Với đ² đó kết luận hình 4.2  tháp có đ² gì ? (tháp
có DS trẻ )
? Với đ² đó kết luận hình 4.3  tháp có đ² gì ? (tháp
có DS già)
KL: sau 10 năm (1989 – 1999) DS ở TP HCM đã gìa

- Những KV tập trung đông dân:
ĐÁ, ĐNÁ, NÁ.
- Các ĐT lớn của Châu Á thường
Gv: Trần Quốc Hoàn 9
Năm học: 2010- 2011
 Tr ường THCS Phan Dũng
Giáo án Địa Lí 7
? Tìm trên lược đồ những nơi tập trung các chấm nhỏ
(500.000 người) dày đặc  đó là những nơi nào ? tập
trung ở đâu cảu Châu Á?
Hs: Quan sát hình 4.4 và làm theo u cầu
nằm ở ven biển, dọc các sơng lớn.
4) Đánh giá :
- GV đánh giá kết quả TH, biểu dương những HS làm tốt, những điều lưu ý cần rèn luyện
thêm. Củng cố điểm của các HS và phê bình những HS làm việc chưa tích cực .
5) Hoạt động nối tiếp :
- Về nhà ơn lại bài TH và chuẩn bị trước bài 5: “ đới nóng. Mơi trường xích đạo ẩm”
Phần hai : CÁC MÔI TRƯỜNG ĐỊA LÍ
Chương 1: MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG – HĐ KT CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI
NÓNG
Ngày soạn: 28/08/2010
Ngày dạy: 30/08/2010 Tiết
5
Bài 5 : ĐỚI NÓNG – MÔI TRƯỜNG XÍCH ĐẠO ẨM
I/ MỤC TIÊU:
1) Kiến thức:
- Xác định được vị trí đới nóng trên thế giới và các kiểu MT trong đới nóng.
- Trình bày được đặc điểm của MT XĐ ẩm.
2) Kỹ năng:
- Đọc được biểu đồ nhiệt độvà LM của MT XĐ ẩm.

Gv: Ý nghĩa của nội CT: Là KV 1 năm có 2 lần MT chiếu
thẳng góc và 2 CT là giới hạn cuối cùng của MT chiếu
thẳng góc 1 lần và đây là KV có góc MT chiếu sáng lớn
nhất, nhận được lượng nhiệt của MT cao nhất nên nơi đây
gọi là đới nóng.
Gv: Treo BĐ các loại gió trên TĐ.
Hs: Lên xác định hướng và đọc tên loại gió thổi giữa 2
CT.
Gv: Do MT đới nóng không đồng nhất và lại phân thành 1
số KV khác nhau . Vậy dựa vào hình 5.1: Hãy kể tên các
loại MT ở đới nóng.
Hs: Dựa vào hình 5.1 kể tên các loại môi trường
I/ ĐỚI NÓNG:
- Nằm trải dài giữa 2 chí tuyến
thành 1 vành đai liên tục bao
quanh TĐ (30° B – 30 °N)
- Có 4 kiểu MT: (Sgk)
Hoạt động 2: Môi trường xích đạo ẩm
1) Vị trí :
Gv: Yêu cầu Hs dựa vào hình 5.1 xác định giới hạn, vị trí của
MTXĐ ẩm
Hs: Dựa vào hình 5.1 xác định vị trí MT XĐ ẩm.
? Hãy cho biết giới hạn MT XĐ ẩm từ khoảng vĩ độ nào tới
vĩ độ nào ?
Hs: Từ 5°B  5 ° N dọc theo 2 đường XĐ
2) Khí hậu :
Gv: Yêu cầu Hs quan sát hình 5.2
- Đọc tên nội dung hình 5.2
- Tìm tên vị trí của Singapo trên BĐ  cho biết nằm ở vị trí
II/ MÔI TRƯỜNG XÍCH

mm?
Hs: Thảo luận theo nhóm, sau đó các nhóm trình bày, cả lớp
nhận xét và góp ý.
Gv: Chốt ý và nhận xét.
Hs: Đọc đặc điểm của MT XĐ ẩm/17 SGK
Gv: Cho Hs quan sát hình 5.3, 5.4 .
? Dựa vào tên của 2 hình và nội dung thể hiện ở hình 5.4. Em
hãy cho biết rừng có mấy tầng chính ? tại sao rừng ở đây lại
có nhiều tầng ?
chênh lệch giữa tháng cao
nhất và tháng nhất rất nhỏ
khoảng 3°C
- Mưa nhiều quanh năm, LM
TB năm từ 1500  2500
mm.
- Độ ẩm rất cao > 80%.
3) Rừng rậm xanh quanh
năm:
- Nắng nóng mưa nhiều
quanh năm  cho rừng rậm
xanh quanh năm phát triển
- Rừng có nhiều tầng cây,
mọc thành nhiều tầng rậm rạp
và có nhiều loài chim, thú
sinh sống .
4) Đánh giá:
- Môi trường đới nóng phân bố chủ yếu trong giới hạn của các vĩ tuyến nào? Nêu tên các kiểu
môi trường của đới nóng.
- Môi trường xích đạo ẩm có những đặc điểm gì?
- Hướng dẫn Hs làm bài tập 3, 4 Sgk tr 18-19

3) Tư tưởng:
- Có ý thức giữ gìn, BVMT tự nhiên, phê phán các hoạt động làm ảnh hưởng xấu đến MT.
II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1) GV: - Biểu đồ nhiệt độ, LM của MT nhiệt đới. H6.1, 6.2 (phóng to), Hình 6.3, 6.4
2) HS: - Soạn bài trước ở nhà
III/ TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1) Ổn định lớp: KTSS (duy trì trong suốt tiết học)
2) Kiểm tra bài cũ :
- MT đới nóng phân bố vùng nào trên TĐ? Kể tên các loại MT của đới nóng.
- MT XĐ ẩm có đặc điểm gì ?
- Hs làm BT 3,4 Sgk Tr 18-19
3) Bài mới:
* Giới thiệu bài: hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu kiểu môi trường thứ 2 ở đới nóng đó là môi
trường nhiệt đới. MT này có vị trí, đặc điểm khí hậu và thiên nhiên ntn? Đó cũng chính là nội
dung của bài học hôm nay
Hoạt động 1: Khí hậu
HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG
Gv: Cho Hs quan sát hình 5.1 yêu cầu:
- Xác định MT đới nóng và chỉ ra các loại MT ở đới
nóng, chỉ MT nhiệt đới yêu cầu Hs xác định vị trí của
MT nhiệt đới.
- Xác định vị trí của các đại điểm MaLaCan và Giamana
trên BĐ 5.1
Hs: Quan sát hình 5.1 và làm theo yêu cầu:
1 / KHÍ HẬU:
- Vị trí: từ 5° đến chí tuyến ở 2 bán
cầu .
- Đ² KH: nóng và LM tập trung
vào 1 mùa, càng gần 2 chí tuyến
thời kì khô hạn càng kéo dài và

cạn .
- Ở vùng nhiệt đới có thể
Gv: Trần Quốc Hoàn 14
Năm học: 2010- 2011
 Tr ường THCS Phan Dũng
Giáo án Địa Lí 7
thối hố đất, làm cho diện tích xa van và nửa hoang mạc
ở đới nóng ngáy càng mở rộng.
? Cho biết các biện pháp làm giảm q trình thối hố đất
và hoang mạc hố đang ngày càng mở rộng ở đới nóng?
Hs: Có ý thức giữ gìn, BVMT tự nhiên: trồng rừng, khai
thác rừng hợp lý có kế hoạch, cải tạo đất trồng…
? QS hình 6.3 , 6.4 cho nhận xét về sự thay đổi LM
Hs: Theo mùa: khơ, mưa
? Cây cỏ biến đổi ntn trong năm?
Hs: Xanh tốt vào mùa mưa, khơ héo vào mùa khơ hạn.
Càng gần 2 chí tuyến đồng cỏ càng thấp và càng thưa.
? Mực nước sơng thay đổi ntn nào trong 1 năm?
Hs: Có lũ vào mùa mưa, cạn vào mùa khơ
? Vì sao đất ở vùng có KH nhiệt đới lại có màu vàng đỏ?
Hs: Do q trình tụ Oxít sắt, nhơm lên trên bề mặt đất vào
mùa khơ
Gv chốt ý và kết luận nội dung của bài trong Sgk Tr 22.
trồng được nhiều loại cây
lương thực và cây cơng
nghiệp. Đây là 1 trong
những KV đơng dân của
TG.
4)Đánh giá:
- Gv u cầu: Hs quan sát hình 5.1: Xác định MT đới nóng và chỉ ra các loại MT ở đới nóng,

2)
HS: Soạn bài trước ở nhà
III/ TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1) Ổn định lớp: KTSS ( duy trì suốt tiết học)
2) KT bài cũ :
- Kiểm tra bài soạn của hs
- Yêu cầu Hs làm bài tập 4 Sgk Tr 22
3) Bài mới:
* Giới thiệu bài: Nằm cùng vĩ độ với các hoang mạc trong đới nóng nhưng có một môi
trường lại thích hợp cho sự sống của con người, do đó là một trong những khu vực tập trung
dân cư đông nhất thê giới, có khí hậu đặc biệt thích hợp với cây lúa nước. Thiên nhiên ở đây
có những nét đặc sắc hơn tất cả các môi trường của đới nóng. Đó là môi trường gì, yếu tố đó
chi phối, ảnh hưởng tới cảnh sắc thiên nhiên và cuộc sống con người trong khu vực thế nào.
Ta cùng tim câu trả lời trong bài hôm nay
Hoạt động 1: Khí hậu
HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG
Gv: Giới thiêu cho Hs xác định khu vực KH NĐGM trên hình
5.1
Hs: Hs xác định khu vực KH NĐGM trên hình 5.1
Gv: Yêu cầu Hs Qs hình 7.1, 7.2, 7.3, 7.4 và làm việc theo
nhóm (4 nhóm)
Hs: quan sát Hình 7.1, 7.2, 7.3, 7.4  Chia nhóm .
- Nhóm 1: Quan sát hình 7.1 , 7.2 , nhận xét :
+ Hướng gió
+ Nguyên nhân GM mùa hạ, GM mùa đông ở khu vực ĐNÁ
và NÁ.
- Nhóm 2 : Từ phân tích nhận xét trên em hãy giải thích tại sao
ở KV này lại có LM khác nhau giữa mùa hạ và mùa đông?
+ Hãy liên hệ thời tiết mùa hạ , mùa đông ở VN
- Nhóm 3: Đọc và phân tích BĐ KH hình 7.3, 7.4 :

đây như thế nào? tại sao DC lại tập trung đông ?
Liên hệ tới VN : Tính chất NĐ GM này đã đem lại những
thuận lợi và khó khăn gì đối với SX NN.
 Gv kết luận: MT đa dạng và phong phú nhất của đới nóng,
là nơi tập trung đông dân nhất TG.
II/ CÁC ĐẶC
ĐIỂM KHÁC
CỦA MÔI
TRƯỜNG:
- Đa dạng va
phong phú: có
nhiều kiểu rừng,
nhiều loài ĐV sinh
sống.
- Nam Á và Đông
Nam Á là những
khu vực thích hợp
cho việc trồng cây
lương thực (đặc
biệt là cây lúa
nước) và cây CN,
đây là những nơi
sớm tập trung
đông dân trên TG.
4) Đánh giá:
- Phát phiếu kiểm tra câu hỏi trắc nghiệm xem tình hình Hs nắm bài? (thời gian 4-5’)
Hãy chọn một phương án đúng trong các câu sau:
Câu 1: Khu vực nhiệt đới gió mùa điển hình của thế giới l:
a) Đông Nam Á
b) Trung Á

- Nắm được mối quan hệ giữa canh tác lúa nước và DC.
2) Kĩ năng :
- Rèn luyện và nâng cao kĩ năng phân tích ảnh ĐL và bản đồ ĐL cho Hs
- Rèn kĩ năng lập sơ đồ mối liên hệ.
Gv: Trần Quốc Hoàn 18
Năm học: 2010- 2011
 Tr ường THCS Phan Dũng
Giáo án Địa Lí 7
- Nhận biết được qua ảnh và trên thực tế các hình thức canh tác trong nông nghiệp ở đới
nóng có ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực như thế nào đối với môi trường
- Phân tích được mối quan hệ giữa các hình thức canh tác trong nông nghiệp ở đới nóng và
môi trường.
3) Tư tưởng:
- Tác động của con người lên TN  tác hại về MT.
- Ủng hộ các hình thức canh tác trong nông nghiệp đã có ảnh hưỡng tích cực đến MT, phê
phán các hình thức canh tác có ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường.
- Tuyên truyền và giúp mọi người xung quanh hiểu được ảnh hưởng của các hình thức canh
tác trong nông nghiệp đến môi trường.
II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1) GV: - BĐ DC và BĐ NN Châu A hoặc ĐNÁ
- Các hình từ 8.1  8.7 Sgk.
2) HS: - Soạn bài trước ở nhà
- Sưu tầm tài liệu nói về canh tác nông nghiệp làm rẫy, đồn điền.
III/ TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1) Ổn định lớp: KTSS ( duy trì suốt tiết học)
2) KT bài cũ: - Câu 1, 2 Sgk trang 25
3) bài mới:
* Giới thiệu bài: Đới nóng là nơi xuất hiện con người và cũng là nơi có nền nông nghiệp
xuất hiện đầu tiên của nhân loại. Do đặc điểm địa hình, khí hậu, tập quán, trình độ sản xuất
của từng địa phương nên vẫn còn tồn tại nhiều hình thức sản xuất nơng nghiệp; từ cổ xưa

Năm học: 2010- 2011
 Tr ường THCS Phan Dũng
Giáo án Địa Lí 7

Hoạt động 2: Làm ruộng, thâm canh lúa nước
Gv cho Hs tự đọc phần 2/Sgk trang 26,27. Quan sát hình 8.3,
8.4  các tổ (nhóm) thảo luận để trả lời các câu hỏi của Gv
đặt ra .
? Theo em những điều kiện để phát triển trồng lúa nước là
gì?
Hs: - KH, đất đai , con người.
- KH NĐGM nắng nhiều nhiệt độ > 0°C , mưa nhiều LM
>1000 mm có điều kiện giữ nước, chủ động tưới tiêu, nguồn
LĐ dồi dào)
Gv cho Hs quan sát hình 8.6:
? Tại sao trồng ruộng bậc thang là cách khai thác NN có
hiệu quả và góp pần BV MT?
Hs: Giữ được nước, đáp ứng yêu cầu tăng trưởng của cây
lúa, chống xói mòn cuốn trôi đất
Gv kết luận: các điều kiện cần thiết cho việc canh tác lúa
nước và với điều kiện KH NĐGM khu vực ĐNÁ và Nam Á
là nơi rất thuận lợi cho việc canh tác lúa nước.
Gv: Hướng dẫn HS quan sát lược đồ hình 8.4 và so sánh với
lược đồ hình 4.4 Sgk tr 14 
? Những vùng trồng lúa nước ở Châu Á cũng là những vùng
có số dân như thế nào?
Hs: Đông nhất Châu Á
? Việc canh tác lúa nước cần có lực lượng LĐ như thế nào?
Hs: dồi dào
II/LÀM RUỘNG,

Nhược: SX cần phải bám sát nhu cầu cảu thị
trường)
? Ở các trang trại, đồn điền cho thu hoạch khối
III/ SẢN XUẤT NÔNG SẢN
HÀNG HOÁ THEO QUI MÔ
LỚN :
- Qui mô SX: Diện tích canh tác rộng
lớn.
- Tổ chức SX: Khoa học, có máy
móc.
- Hình thức canh tác này tạo ra khối
lượng nông sản hàng hoá lớn và có
giá trị cao, tuy nhiên phải bám sát
nghiên cứu thị trường.
Gv: Trần Quốc Hoàn 20
Năm học: 2010- 2011
 Tr ường THCS Phan Dũng
Giáo án Địa Lí 7
lượng nơng sản rất lớn, tại sao người ta khơng lập
nhiều trang trại, đồn điền?
Hs: Cần có 1 diện tích đất rộng, vốn nhiều, máy
móc nhiều, kĩ thuật canh tác, bám sát thị trường tiêu
thụ.
4) Đánh giá:
- Phân biệt sự khác nhau giữa 3 hình thức sản xuất nơng nghiệp ở đới nóng (về quy mơ sản
xuất, tổ chức sản xuất, sản phẩm làm ra).
- Bài tập 3: Bài rèn kĩ năng đọc và phân tích ảnh địa lý.
+ H8.6 nội dung cho biết vùng đồi núi khơng cây ở châu Á, làm ruộng bậc thang,
trồng được lúa nước nếu chủ động được tưới tiêu.
+ H8.7 nội dung: ở vùng đồi núi, cây cối mọc xanh tốt, sườn đồi được khai phá thành

- Phân tích mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiên ở MT đới nóng, giữa hoạt động kinh tế
của con người và MT ở đới nóng
3) Tư tưởng:
- Giáo dục các em có ý thức bảo vệ tài ngun rừng, đất (khai thác gắn với bảo vệ)
- Tun truyền và giúp mọi người xung quanh hiểu được quan hệ tương hỗ giữa sản xuất
nơng nghiệp và MT.
II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1) GV: - Ảnh về xói mòn , đất đai trên các sườn núi về cây cao lương.
- Các hình SGK hình 9.1 , 9.2 , BĐ TNTG.
2) HS: Soạn bài trước ở nhà
III/ TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1) Ổn đònh lớp: KTSS ( Duy trì suốt tiết học)
2) KT bài cũ:
a) Cho biết đặc điểm khí hậu nhiệt đới và khí hậu nhiệt đới gió mùa (GV chú ý ghi những đặc
điểm của 2 mơi trường khí hậu trên vào góc bảng hoặc bảng phụ để dùng trong khi giảng bài
mới ).
b) Các đặc điểm khí hậu của 2 mơi trường trên có thuận lợi và khó khăn gì đối với cây trồng ?
3) Bài mới
* Giới thiệu bài: Sự phân hóa đa dạng của mơi trường đới nóng biểu hiện rõ nét ở đặc điểm
khí hậu, ở sắc thái thiên nhiên, nhất là làm cho hoạt động nơng nghiệp ở mỗi vùng trong đới
có những đặc điểm khác nhau, sự khác nhau đó biểu hiện như thế nào là nội dung của bài sau:
HOẠT ĐỢNG CỦA GV & HS NỢI DUNG
Gv: u cầu Hs nhắc lại các đặc điểm của khí hậu nhiệt đới
gió mùa đã ghi trên bảng.
- Tìm ra đặc điểm chung của mơi trường đới nóng? (nắng,
nóng quanh năm và mưa nhiều)
- Các đặc điểm trên ảnh hưởng tới sản xuất nơng nghiệp ra
sao?
Hs: Suy nghỉ trả lời
Gv: Liên hệ những thuận lợi và khó khăn của MT đối với

- Nóng, ẩm nên nấm mốc, côn
trùng phát triển gây hại cho cây trồng vật
nuôi
- Chất hữu cơ phân hủy nhanh
do nóng ẩm nên tầng mùn mỏng dễ bị rửa
trôi, đất màu mỡ
- Mưa theo mùa dễ gây lũ, lụt tăng
cường xói mòn đất
- Mùa khô kéo dài gây hạn, hoang
mạc dễ phát triển
- Thời tiết thất thường, nhiều thiên tai,
bão gió
Biện pháp
khắc phục
- Bảo vệ rừng, trồng rừng. Khai thác có kế
hoạch khoa học
- Có kế hoạch phòng chống dịch bệnh
- Làm tốt thủy lợi, trồng cây che phủ
đất
- Tính chất mùa vụ đảm bảo tốt
- Phòng chống thiên tai, dịch bệnh
Câu hỏi:
- Cho biết các cây lương thực và hoa mầu trồng
chủ yếu ở đồng bằng và vùng núi nào ở nước
ta?
- Tại sao sắn (khoai mì) trồng ở vùng núi
đồi.
2) Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu:
Gv: Trần Quốc Hoàn 23
Năm học: 2010- 2011

phương em rất thích hợp với nuôi con gì?
- Cây lương thực ở đới nóng phù hợp với
khí hậu và đất trồng: Lúa nước, khoai,
sắn, cây cao lương.
- Cây công nghiệp rất phong phú, có giá
trị xuất khẩu cao.
Cây
Vùng trồng
tập trung
Cà phê
Đông Nam Á,
Tây Phi, Nam

Cao su Đông Nam Á
Dừa
Ven biển Đông
Nam Á
Bông Nam Á
Mía Nam Mỹ
Lạc
Nhiệt đới ẩm
Nam Mỹ
… …
4) Đánh giá::
a) Những đặc điểm khí hậu đới nóng có thuận lợi và khó khăn như thế nào đối với sản
xuất nông nghiệp ?
b) Bài tập 3: Yêu cầu HS phải đạt được sự mô tả:
- Rừng ngập mặn nếu bị chặt hạ làm nương rẫy, nước mưa sẽ cuốn trôi lớp đất mầu.
Gv: Trần Quốc Hoàn 24
Năm học: 2010- 2011


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status