Nghiên cứu xây dựng quy trình phân tích các hoạt chất chính trong cây hươngthảo (rosmarinus officinalis l ) bằng phương pháp HPLC - Pdf 69

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

LÊ THỊ OANH

NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG QUY TRÌNH PHÂN TÍCH
CÁC HOẠT CHẤT CHÍNH TRONG CÂY HƯƠNG
THẢO (ROSMARINUS OFFICINALIS L.) BẰNG
PHƯƠNG PHÁP HPLC

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà Nội - 2020


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

LÊ THỊ OANH

NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG QUY TRÌNH PHÂN TÍCH
CÁC HOẠT CHẤT CHÍNH TRONG CÂY HƯƠNG
THẢO (ROSMARINUS OFFICINALIS L.) BẰNG
PHƯƠNG PHÁP HPLC

Chuyên ngành:

Hóa phân tích

Mã số:


Học viên

Lê Thị Oanh


MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
MỤC LỤC ...................................................................................................................i
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN ..................................................................................... 2
1.1. Giới thiệu về họ Hoa môi (Lamiaceae)

2

1.2. Chi Rosmarinus
1.3. Loài Hương thảo (R. officinalis L.)

2
3

1.3.1. Đặc điểm thực vật .....................................................................................3
1.3.2. Nguồn gốc phân bố ...................................................................................4
1.3.3. Tình hình nghiên cứu về thành phần hóa học ...........................................4
1.3.4. Công dụng và hoạt tính sinh học loài R. officinalis ..................................9
1.4. Tổng quan về các phương pháp phân tích thành phần hóa học của loài R. officinalis
11
1.4.1. Các phương pháp phân tích thành phần hóa học của dược liệu ..............11
1.4.2. Các nghiên cứu về xác định thành phần hóa học trong loài R. officinalis

3.2. Nghiên cứu tối ưu hóa các điều kiện đo của hệ thống sắc ký

29
33

3.2.1. Khảo sát lựa chọn điều kiện tách trên hệ sắc ký HPLC .......................... 33
3.2.2. Xây dựng các phương trình đường chuẩn ...............................................37
3.3. Nghiên cứu phương pháp xử lý mẫu dược liệu R. officinalis
42
3.3.1. Khảo sát tỷ lệ dung môi chiết ..................................................................42
3.3.2. Khảo sát phương pháp chiết ....................................................................43
3.4. Đánh giá phương pháp phân tích
46
3.4.1. Đánh giá tính phù hợp của hệ thống sắc ký ............................................46
3.4.2. Độ đặc hiệu.............................................................................................. 47
3.4.3. Độ lặp lại của phương pháp ....................................................................48
3.4.4. Độ đúng của phương pháp ......................................................................49
3.5. Định lượng bốn hoạt chất chính trên mẫu thực
51
KẾT LUẬN .............................................................................................................. 54
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 55
PHỤ LỤC

ii


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Kí hiệu
13


CDQ

Limit of quantitation of
calibration

Giới hạn định lượng của đường
chuẩn

DAD

Diod Array Detector

Detector mảng diod

EtOH

Ethanol

Ethanol

EtOAc

Ethyl acetate

Ethyl acetate

HPLC

High Performance Liquid
Chromatography


Demethylsalvicanol

RO4

Rosmarinoside A

Rosmarinoside A

RO5

Sageone

Sageone

RO6

20-deoxocarnosol

20-deoxocarnosol

RO7

11,12,20-trihydroxy-abieta8,11,13-triene

11,12,20-trihydroxy-abieta-8,11,13triene

RO8

Rosmanol

Sắc ký đồ
Volume/volume

Thể tích/thể tích

iii


DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 2. 1. Các mẫu R. officinalis dùng trong nghiên cứu .............................................................. 16
Bảng 3. 1. Số liệu phổ NMR của hợp chất RO1 và hợp chất tham khảo..................................... 30
Bảng 3. 2. Các hợp chất RO1-RO5 phân lập t loài R. officinalis ................................................ 31
Bảng 3. 3. Các hợp chất RO6-RO10 phân lập t loài R. officinalis .............................................. 32
Bảng 3. 4. Hệ gradient với pha động MeOH/H2O và ACN/ H2O. ............................................... 35
Bảng 3. 5. Thông số đánh giá pic các chất định phân trong các điều kiện rửa giải..................... 35
Bảng 3. 6. Ảnh hưởng của thể tích mẫu tiêm vào cột đến thông số pic các chất ........................ 36
Bảng 3. 7. Hệ gradient chạy HPLC ................................................................................................... 37
Bảng 3. 8. Khoảng tuyến tính RO1, RO3, RO9, RO10 ................................................................. 38
Bảng 3. 9. Giá trị hệ số b’ .................................................................................................................... 40
Bảng 3. 10. Các đại lượng thống kê................................................................................................... 40
Bảng 3. 11. Phương trình đường chuẩn của các chất ...................................................................... 41
Bảng 3. 12. CDL và CDQ của RO1, RO3, RO9 và RO10 bằng HPLC-DAD .......................... 41
Bảng 3. 13. Kết quả khảo sát tính thích hợp của hệ thống.............................................................. 46
Bảng 3. 14. Thời gian lưu mẫu đối chiếu và mẫu thử ..................................................................... 48
Bảng 3. 15. Kết quả khảo sát độ lặp lại của phương pháp bằng mẫu RO1.................................. 49
Bảng 3. 16. Kết quả khảo sát độ lặp lại của phương pháp bằng mẫu thực................................... 49
Bảng 3. 17. Kết quả khảo sát độ đúng của phương pháp ............................................................... 50
Bảng 3. 18. Kết quả định lượng bốn hoạt chất trong một số mẫu lá và thân R. officinalis ........ 52


v


MỞ ĐẦU
Việt Nam là một nước nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa nên có nguồn
dược liệu rất phong phú và đa dạng. Nhân dân ta t lâu đã biết dùng cây cỏ để chữa
bệnh và phòng bệnh, nhưng chủ yếu theo kinh nghiệm dân gian tùy theo t ng địa
phương. Phần lớn các cây thuốc Việt Nam chưa được nghiên cứu một cách đầy đủ,
nhất là về thành phần hóa học, tác dụng sinh học và hàm lượng các hoạt chất do đó
chưa có được các cơ sở khoa học để tạo được các sản phẩm ứng dụng mới trong các
lĩnh vực dược phẩm, thực phẩm và nông nghiệp. Trong số đó có cây Hương thảo
(Rosmarinus officinalis L.) là một loại cây có nhiều ứng dụng trong cuộc sống.
Nhiều nghiên cứu trên thế giới chỉ ra rằng nó có các khả năng như chống oxi hóa,
kháng viêm và chống ung thư, ức chế mạnh sự tăng trưởng tế bào trong tất cả các
dòng tế bào ung thư thử nghiệm, có tác dụng hạ đường huyết, kích thích hệ thần
kinh.... Với mong muốn tìm hiểu về chất lượng cây Hương thảo, chúng tôi lựa chọn
đề tài: ―Nghiên cứu xây dựng quy trình phân tích các hoạt chất chính trong cây
Hƣơng thảo (Rosmarinus officinalis L.) bằng phƣơng pháp HPLC‖.
Mục tiêu nghiên cứu:

- Phân lập được một số hoạt chất chính trong cây Hương thảo dùng làm chất đối
chiếu trong việc định tính, định lượng các hoạt chất đó.
- Xây dựng được quy trình định lượng các hoạt chất chính trong cây Hương thảo
bằng phương pháp HPLC.
- Ứng dụng xác định, đánh giá hàm lượng các hoạt chất chính trong một số mẫu
Hương thảo ở các vùng khác nhau.

1




2


Chi Rosmarinus được tìm thấy ở vùng Địa Trung Hải, một phần ở phía nam
bờ biển Châu Âu, Bắc Mĩ và phía đông Ai Cập, cũng như Cilicia. Chúng được biết
đến với mục đích dùng làm thuốc, nấu nướng, mỹ phẩm và trang trí. Chúng được sử
dụng t rất sớm bởi người La Mã, Hy Lạp và Ai Cập. Rosmarinus được xem là một
trong những loài thực vật có ích nhất vùng Địa Trung Hải.
Có khoảng 40 loài trong chi Rosmarinus, tuy nhiên chỉ có 6 loài được chấp
nhận tên: R. officinalis L., R. eriocalyx Jord. & Fourr., R. eriocalyx var. pallescens
(Maire) Upson & Jury, R. x lavandulaceus Noë, R. x mendizaballii Sagredo ex
Rosua, R. tomentosus Hub. -Mor. & Maire. Mỗi loài có đặc điểm khác nhau nhưng
quan trọng nhất, nhiều lợi ích nhất là R. officinalis L. [16, 31].
1.3. Loài Hƣơng thảo (R. officinalis L.)
1.3.1. Đặc điểm thực vật

a) Cây Hương thảo

b) Lá Hương thảo khô

c) Thân Hương thảo khô

Hình 1. 3. Loài Hương thảo (Rosmarinus officinalis L.)
Họ:

Lamiaceae
Chi:

Rosmarinus

Các hợp chất terpene là nhóm hợp chất tự nhiên mà phân tử của nó được
cấu tạo bởi một hoặc nhiều đơn vị isoprene (C5H8) và có chung 1 gốc sinh tổng
hợp. Có thể chia thành terpenoid mạch vòng và terpenoid mạch th ng. Ngoài ra dựa
vào số đơn vị isoprene, người ta chia thành monoterpene (C10), sesquiterpene
(C15), diterpene (C20), triterpene (C30), tetraterpene (C40).
Cấu trúc của một số loại terpene như diterpene, triterpene, phenolic
diterpene,… trong loài R. officinalis đã được xác định như: 7-methoxyrosmanol (1),
betulin (2) [9]; oleanolic acid (3), ursolic acid (4) [27]; carnosic acid (5), carnosol
(6), 12-O-methylcarnosic acid (7) [21]; 12-methoxy-trans-carnosic acid (8), 12methoxy-cis-carnosic acid (9) [45]; seco-hinokiol (10) [17]; 7β-methoxy-abieta8,13-diene-11,12-dione-(20,6β)-olide (11), 7α-methoxyabieta-8,13-diene-11, 12dione-(20,6β)-olide (12), royleanolic acid (13), rosmanol (14), betulinic acid (15),
23-hydroxybetulinic acid (16), rofficerone (17) [39]; epirosmanol (18), methyl
carnosate (19) [59]; rosmariquinone (20) [29]; rosmadial (21) [43]; isorosmanol
(22), 11,12-di-O-methoxy isorosmanol (23) [42]. Cấu trúc của các chất này xem
trong hình 1.4.

4


5


Hình 1. 4. Cấu trúc của một số terpene phân lập t loài R. officinalis
Các hợp chất flavonoid
Flavonoid có mặt trong hầu hết các bộ phân của các loài thực vật bậc cao,
đặc biệt là hoa, tạo cho hoa những màu sắc rực rỡ thu hút các loại côn trùng giúp
cho sự thụ phấn của cây. Flavonoid là nhóm hợp chất phenol có cấu tạo khung theo
kiểu C6-C3-C6 hay nói cách khác là khung cơ bản gồm 2 vòng benzen A và B nối
với nhau qua một mạch 3 carbon, là nhóm hợp chất tự nhiên thường gặp trong dược
liệu có nguồn gốc thực vật. Phần lớn chúng có màu vàng, ngoài ra còn có những
chất màu xanh, tím, đỏ hoặc không màu.
Các flavonoid đã được phân lập t

Hình 1. 5. Cấu trúc của một số flavonoid phân lập t loài R. officinalis
Các hợp chất phenolic
Bên cạnh các hợp chất terpene và flavonoid đã được phân lập, các phenolic
cũng được tìm thấy trong loài R. officinalis như: rosmanic acid (45), rosmarinic acid
(46), caffeic acid (47), 1-O-(4-hydroxybenzoyl)-β-D-glucopyranose (48), 1-Oferuloyl-β-D- glucopyranose (49) [11, 21, 28].

Hình 1. 6. Cấu trúc của một số phenolic phân lập t loài R. officinalis
8


Nhƣ vậy: Tổng hợp các kết quả nghiên cứu đã công bố cho thấy, thành phần
hoá học trong loài R. officinalis rất đa dạng và phong phú, góp phần tạo cơ sở khoa
học lý giải cho việc sử dụng cây này để chữa bệnh trong y học cổ truyền.
1.3.4. Công dụng và hoạt tính sinh học loài R. officinalis
Loài R. officinalis có vị chát, mùi thơm nồng, tính ấm nóng. Người ta thường
dùng R. officinalis trong các trường hợp như: cơ thể suy nhược, choáng do huyết áp
thấp, người mệt yếu do tuần hoàn kém, mau quên, ăn uống không tiêu, đau nhức cơ,
thấp khớp, viêm họng, nhức đầu, căng th ng thần kinh, chống rụng tóc, mau mọc
tóc. Được dùng dưới các dạng: ngâm rượu (cồn thuốc), nước hãm hoặc chiết tinh
dầu để xoa bóp ngoài da.
Qua nghiên cứu, các nhà khoa học đã cho thấy rằng các hợp chất trong loài
R. officinalis có nhiều hoạt tính sinh học như:
 Hoạt tính chống oxi hóa
Năm 2013, Xiaoqiang Chen cùng các cộng sự tiến hành thử nghiệm song
song hoạt tính chống oxi hóa của tinh dầu R. officinalis trong dầu hướng dương
được lưu giữ ở 60°C và việc sử dụng chất chống oxi hóa tổng hợp là butylat
hydroxyanisol (BHA), butylat hydroxytoluene (BHT) và tert-butylhroquinon
(TBHQ). Kết quả thu được là tinh dầu R. officinalis có tính oxi hóa rất mạnh, gần
bằng chất chống oxi hóa tổng hợp (BHA và BHT) [18].
Các hợp chất phenolic diterpene như carnosol (6), rosmanol (14), carnosic

Năm 2014, Margarita Gonzalez và các cộng sự nghiên cứu hoạt tính chống
lại ưng thư vú ở người của các hợp chất được phân lập t dịch chiết của R.
officinalis. Kết quả cho thấy sau khi sử dụng dịch chiết R. officinalis (SFRE), thể
hiện sự chống lại các tế bào ung thư vú t các phân nhóm khối u khác nhau và sự
điều hòa của các thụ thể ER- và HER2. Hơn nữa, SFRE làm tăng đáng kể hiệu quả
của hóa trị liệu ung thư vú (tamoxifen, trastuzumab và aclitaxed) [25].
Chiết xuất t lá R. officinalis đã được chứng minh có tác dụng chống lại các
tế bào ung thư biểu mô, hạn chế sự tăng sinh tế bào ung thư gan ở người. Một số
chất có tác dụng như: carnosol (6), carnosic acid (5) và rosemanic acid (45) đã được
phân lập t loài R. officinalis [54].
Jóseph Tai nghiên cứu, đánh giá hoạt tính chống sự phân bào của tế bào ung
thư buồng trứng. Kết quả cho thấy carnosic acid (5) và rosmarinic acid (46) có trong
R. officinalis có hoạt tính chống tăng sinh trên 2 dòng tế bào ung thư buồng trứng
người A2780 và ARL80CP70 vớ IC50 ước tính lần lượt là 1/1000 và 1/400 [50].
Ngoài ra carnosic acid (5) còn có khả năng ức chế 3 dòng tế bào Caco-2,
HT29 và LoVo của ung thư trực tràng với giá trị IC50 nằm trong khoảng t 2496

[12].
 Cải thiện chức năng thận, giải độc gan, hạ đường huyết

10


Theo Zheng Tu và các cộng sự, sự rối loạn chuyển hóa như béo phì và tiểu
đường đang gia tăng. Chiết xuất R. officinalis giúp giảm lượng đường và cholesterol
trong máu bằng cách tăng cường tiêu thụ glucose trong tế bào HepG2 đồng thời
phosphoryl hóa của AMP được hoạt hóa nhờ enzym AMP-activated protein kinase
(AMPK) và chất nền acetyl-coA carboxylase (ACC) làm tăng glycolysis gan và oxy
hóa acid béo [53].
Nghiên cứu cho thấy các hợp chất phenolic trong R. officinalis giúp cải thiện

pháp xác định hàm lượng các chất thông dụng nhất. Người ta có thể định lượng một
chất hay định lượng đồng thời nhiều chất trong một lần định lượng nếu chọn được
điều kiện thích hợp. Các phương pháp sắc ký thường dùng là: sắc ký khí (GC), sắc
ký điện di, sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC). Trong đó HPLC là phương pháp có
nhiều ứng dụng trong nghiên cứu các hợp chất tự nhiên nói chung và nghiên cứu
dược liệu nói riêng. Ưu điểm lớn nhất của phương pháp này là có thể phân tích
nhiều loại hợp chất khác nhau, nên khả năng phân tích rộng hơn nhiều so với sắc ký
khí (thường dùng với các đối tượng dễ bay hơi). Có thể dùng HPLC để phân tích
các chất t phân cực tới không phân cực, t các chất bay hơi tới các chất không bay
hơi, t các chất trung tính tới các chất điện ly,… Với pha tĩnh ngày càng được hoàn
thiện và đổi mới để nâng cao hiệu năng tách, detector ngày càng nhạy, HPLC ngày
nay có thể dễ dàng phân tích các chất trong hỗn hợp ở mức ppm tới ppb, thậm chí
ppt [2]. Với mục tiêu đặt ra là xây dựng một phương pháp phân tích định lượng
nhanh, chính xác các hoạt chất chính trong loài R. officinalis L. chúng tôi lựa chọn
phương pháp nghiên cứu là sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC).
1.4.2. Các nghiên cứu về xác định thành phần hóa học trong loài R. officinalis
Trên thế giới đã có các nghiên cứu về phân lập, định lượng các chất trong
loài R. officinalis sử dụng các phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao như sau:
1.4.2.1. HPLC-UV
Rất nhiều nghiên cứu trên thế giới đã áp dụng kỹ thuật HPLC-UV trong xây
dựng phương pháp định tính, định lượng và đánh giá chất lượng loài R. officinalis.
Năm 2013, Hcini và các cộng sự đã tiến hành định tính và định lượng
rosmarinic acid (46), carnosol (6), carnosic acid (5), là các hoạt chất chính trong R.
officinalis bằng HPLC. Các điều kiện phân tích: sử dụng cột pha đảo ZORBAX SBC18 (4,6 mm 125 mm; 5 μm), pha động được dùng là acetonitril (A) và nước đã
được acid hóa chứa 5% acid formic (B). Hệ gradient là 0 phút: 5%A; 10 phút:
15%A; 30 phút: 25%A; 35 phút: 30%A; 50 phút: 55%A; 55 phút: 90%A; 57 phút:
100%A; tốc độ dòng chảy: 1,0 ml/phút, thể tích tiêm mẫu 20 μl, detector tử ngoại
khả kiến UV-Vis loại DAD, bước sóng được phát hiện tại 280 và 330 nm [28].
Năm 2018, Tawfeeq cùng với các cộng sự đã phân tích định tính và định
lượng rosmarinic acid (46) trong lá R. officinalis bằng HPLC. Với điều kiện: cột pha

(4.6 mm ×150 mm, 1.8 μm). Tốc độ dòng chảy 0,8 ml/phút, thể tích tiêm 5 μl, nhiệt
độ của buồng lấy mẫu tự động 4oC. Pha động là acetonitrile (B) và nước chứa 0,1%
acid formic (A) với hệ gradient: 0 phút: 5% B; 12 phút: 50% B; 17 phút: 75% B; 22

13


phút: 95% B; 25 phút: 5% B. Hệ thống HPLC được ghép nối với máy quang phổ
khối micro TOF-Q II (Bruker Daltoniks, Bremen, Germany) thông qua ESI (Bruker
Daltoniks, Bremen, Germany) [15].
1.4.3. Các phương pháp chiết tách chất phân tích ra khỏi mẫu dược liệu
Một trong những yếu tố quyết định đến hiệu quả của phương pháp định
lượng đó là phương pháp xử lý mẫu. Thông thường, đối với các mẫu thực vật, sử
dụng dung môi hữu cơ hoặc nước để lấy các chất tan ra khỏi mô thực vật, quá trình
đó gọi là chiết xuất. Sản phẩm thu được của quá trình này là một dung dịch các chất
tan hoà tan trong dung môi, gọi là dịch chiết. Có nhiều cách chiết, phổ biến nhất là
chiết bằng nước đun sôi, tuy nhiên, trong thực vật có rất nhiều chất không tan trong
nước, khi đó ta phải dùng thay thế bằng các dung môi hữu cơ như: EtOH, MeOH,
Acetone,dichloromethane… Hiệu quả của quá trình chiết xuất phụ thuộc vào bản
chất của chất tan, dung môi, nhiệt độ, áp suất, cấu tạo vách tế bào,…[2].
Có rất nhiều kỹ thuật chiết khác nhau. Trong phòng thí nghiệm, một số các
phương pháp chiết xuất cổ điển thường được sử dụng ở quy mô phân tích như: chiết
soxhlet, chiết hồi lưu, chiết siêu âm,…Ngày nay, cùng với sự phát triển của khoa
học công nghệ, có nhiều phương pháp chiết khác được sử dụng với mục đích giảm
lượng dung môi, hoá chất sử dụng để tránh độc hại và không gây ô nhiễm môi
trường như: chiết pha rắn, chiết bằng chất lỏng quá tới hạn,… tuy nhiên, các kỹ
thuật này đều tương đối phức tạp và kinh phí tốn kém, vì vậy khó có thể áp dụng
rộng rãi ở mọi đơn vị kiểm nghiệm.
Chiết siêu âm là quá trình chiết với sự hỗ trợ của sóng siêu âm, thường sử
dụng trong chuẩn bị mẫu phân tích. Khi đó, nhúng bình chiết vào một bể siêu âm có

EtOH/H2O hoặc MeOH/H2O làm dung môi chiết trong quá trình xử lý mẫu R.
officinalis. Nhận xét thấy, sử dụng EtOH làm dung môi chiết có nhiều ưu điểm hơn
MeOH, đặc biệt EtOH ít gây độc hại và thân thiện với môi trường hơn, vì vậy có thể
áp dụng rộng rãi ở các đơn vị kiểm nghiệm, phòng thí nghiệm và trong công nghiệp.
Nhƣ vậy: Với mục tiêu góp phần tìm hiểu về loài R. officinalis trên thị
trường Việt Nam chúng tôi tiến hành đề tài ―Nghiên cứu xây dựng quy trình phân
tích các hoạt chất chính trong cây Hương thảo (Rosmarinus officinalis L.) bằng
phương pháp HPLC‖. Trong nghiên cứu này, chúng tôi đã tiến hành phân lập một
số hoạt chất trong loài R. officinalis và xây dựng phương pháp định lượng các hoạt
chất đó bằng phương pháp HPLC.

15


CHƢƠNG 2. THỰC NGHIỆM
2.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Các mẫu cây Hương thảo (R. officinalis L.) sử dụng trong nghiên cứu được
thu hái t các khu vực khác nhau của Việt Nam bao gồm: Hà Nội, Hưng Yên, Đà
Lạt được trình bày ở bảng 2.1. Sau đó phơi và sấy ở 50 cho đến khô. Mỗi mẫu
được lấy khoảng 150g nghiền thành bột mịn, đủ dùng cho việc nghiên cứu.
Bảng 2. 1. Các mẫu R. officinalis dùng trong nghiên cứu

STT

Tên mẫu


hiệu

Nơi thu hái

D

Văn Giang – Hưng Yên

5

R. officinalis Đà Lạt

E

Đà Lạt

2.2. Hoá chất, dụng cụ và thiết bị
2.2.1. Chất chuẩn
2.2.1.1. Chất đối chiếu 7α-Methoxyrosmanol
Chất đối chiếu 7α-Methoxyrosmanol (viết tắt RO1) là sản phẩm phân lập
được t dược liệu R. officinalis độ tinh khiết đạt 95,0% (kiểm tra bằng HPLC, tính
theo phần trăm diện tích pic); CTPT: C21H28O5, KLPT: 360,44 ĐvC
Cách pha dung dịch chất đối chiếu RO1 (nồng độ 20 mg/ml): cân chính xác
105,26 mg chất đối chiếu RO1, chuyển vào bình định mức 5 ml, thêm khoảng 3 ml
MeOH, siêu âm cho tan hết. Bổ sung đến vạch mức bằng MeOH, lắc đều, thu được
dung dịch RO1 có nồng độ chính xác 20 mg/ml. T dung dịch chuẩn này, tiến hành
pha loãng bằng MeOH theo các tỷ lệ khác nhau để thu được các dung dịch RO1
chuẩn có nồng độ nhỏ hơn dùng cho nghiên cứu xây dựng phương pháp phân tích.

16


2.2.1.2. Chất đối chiếu 7β-methoxyrosmanol
Chất đối chiếu 7β-methoxyrosmanol (viết tắt RO9) là sản phẩm phân lập



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status