MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN 2
1.1. Khái quát chung về các hợp chất Phtalat 2
1.1.1. Cấu tạo, tên gọi 2
1.1.2. Tính chất của Phtalat 5
1.1.3. Ứng dụng của các hợp chất Phtalat và nguồn gốc phát thải 6
1.1.4. Độc tính của Phtalat 8
1.2. Các hợp chất thay thế phtalat. 12
1.3. Các phƣơng pháp xác định phtalat 15
1.3.1.Phƣơng pháp HPLC – UV xác định phtalat 15
1.3.2. Các phƣơng pháp khác xác định phtalat 16
1.3.3. Phƣơng pháp chiết tách các phtalat ra khỏi nền mẫu thực 18
CHƢƠNG 2: THỰC NGHIỆM 19
2.1. Mục tiêu và đối tƣợng nghiên cứu. 19
2.1.1. Mục tiêu nghiên cứu 19
2.1.2. Đối tƣợng nghiên cứu 19
2.2. Chất chuẩn, hóa chất, thiết bị. 19
2.2.1. Chất chuẩn 19
2.2.2. Hóa chất. 20
2.2.3. Thiết bị, dụng cụ. 20
2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu – phƣơng pháp RP-HPLC. 21
2.3.1. Nguyên tắc chung của phƣơng pháp HPLC. 21
2.3.2. Phƣơng pháp định tính và định lƣợng. 23
2.4. Phƣơng pháp phân tích 23
2.4.1. Phƣơng pháp xử lý mẫu. 23
2.4.2. Phƣơng pháp phân tích. 24
2.5. Thực nghiệm 24
2.5.1. Khảo sát điều kiện tối ƣu 24
2.5.2. Giới hạn phát hiện và giới hạn định lƣợng của thiết bị 25
2.5.3. Xây dựng đƣờng chuẩn. 25
Benzylbutyl phtalat
CRM
Certified Reference Materials: mẫu chuẩn đƣợc chứng nhận
CTPT
Công thức phân tử
DBP
Dibutyl phtalat
DEHP, DOP
Di(2-etylhexyl) phtalat
DEP
Dietyl phtalat
DEPA
Denmark Environmental Protection Agency: cơ quan bảo vệ môi
trƣờng Đan Mạch
DINP
Diisononyl phtalat
DPP
Di-n-propyl phtalat
ECD
Electron capture detector: detector bắt điện tử
EDCs
Endocrine Disrupting Chemicals : hóa chất gây rối loạn nội tiết
FID
Flame ionization detector: detector ion hóa ngọn lửa
HPLC
High performance liquid chromatography: sắc ký lỏng hiệu năng cao
KLPT
Khối lƣợng phân tử
LOD
Limit of Detection: Giới hạn phát hiện
Hình 3.4: Sắc đồ khảo sát tốc độ dòng pha động. 33
Hình 3.5: Sắc đồ khảo sát độ lặp lại của thiết bị. 36
Hình 3.6: Khoảng tuyến tính và khoảng động học của detector 37
Hình 3.7: Đƣờng chuẩn 05 phtalat nghiên cứu trong luận văn. 40
Hình 3.8: Sắc đồ của mẫu thực 47
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Tên gọi, công thức hóa học của một số Phtalat thông dụng 3
Bảng 1.2: Tính chất lý hóa của một số Phtalat . 6
Bảng 1.3: Mức độ sản xuất, tiêu thụ, xuất nhập khẩu của một số Phtalat (tấn/năm) ở
EU 7
Bảng 1.4: Tỉ lệ cho các ứng dụng cụ thể của một số Phtalat trong một năm ở EU
(năm 2001) . 8
Bảng 1.5: Các chất hóa dẻo thay thế 13
Bảng 2.1: Thông tin về mẫu đƣợc chọn phân tích. 19
Bảng 2.2: Nồng độ các dung dịch chuẩn phtalat. 20
thống nội tiết của động vật hoang dã đã đƣợc báo cáo tại các khu vực bị ô nhiễm với
EDCs. Trong đó, phtalat là một trong những nhóm đƣợc sử dụng rộng rãi nhất của
hóa chất công nghiệp và đã đƣợc xác định là gây rối loạn nội tiết dựa vào các
nghiên cứu dịch tễ học gần đây [29].
Phtalat đã đƣợc xác định là các chất độc hại cho sự phát triển và sinh sản,
mặc dù độc tính của chúng có thay đổi tùy thuộc vào cấu trúc của từng phtalat cụ
thể. Việc sản xuất toàn cầu hàng năm của phtalat đƣợc ƣớc tính là 11 tỷ bảng. Sản
phẩm nhựa polyvinyl clorua (PVC) có thể chứa lên đến 50 % trọng lƣợng chất hoá
dẻo, phổ biến nhất là phtalat. Hơn nữa, những chất này không tạo liên kết trong
mạng lƣới của nhựa mà chỉ đƣợc thêm vào nhựa nhƣ một chất phụ gia vì vậy rất dễ
thôi nhiễm ra ngoài môi trƣờng (nhất là môi trƣờng nhiều chất béo nhƣ dầu, mỡ )
[13]. Sáu trong số phtalat thƣờng đƣợc sử dụng trong các sản phẩm tiêu dùng là di-
2-etylhexyl phtalat (DEHP hoặc DOP), diisononyl phtalat (DINP), dibutyl phtalat
(DBP), diisodecyl phtalat (DIDP), di-n octyl phthalate (DnOP), và benzyl butyl
phtalat (BBP hoặc BzBP). Ngoài ra, cơ quan bảo vệ môi trƣờng Hoa Kỳ (US EPA )
phân loại DEHP và BBP nhƣ chất có thể gây ung thƣ cho con ngƣời. Vì vấn đề sức
Luận văn Thạc Sĩ Nguyễn Thị Trang 2
khỏe, kể từ tháng 2 năm 2009 Đạo luật cải tiến an toàn sản phẩm tiêu dùng đã giới
hạn DEHP, DBP và BBP trong đồ chơi trẻ em và chăm sóc trẻ em ở nồng độ không
vƣợt quá 0,1 %. DINP, DIDP và DnOP bị cấm sử dụng. Mặc dù sáu phtalat đang bị
hạn chế trong các sản phẩm của trẻ em ở Mỹ và Liên minh châu Âu (EU) nhƣng
chúng không đƣợc kiểm soát và tiếp tục đƣợc sử dụng trong làm đồ chơi ở nhiều
nơi khác trên thế giới nhƣ Trung Quốc và Ấn Độ [29].
Ngày nay sản phẩm nhựa PVC đang đƣợc sử dụng rất rộng rãi vì tính tiện
dụng cũng nhƣ giá thành rẻ của nó. Vì vậy chúng tôi thực hiện đề tài “Nghiên cứu
xây dựng quy trình phân tích Phtalat trong nhựa bằng phƣơng pháp chiết kết
hợp sắc ký lỏng hiệu năng cao” để phần nào đánh giá mức độ ô nhiễm phtalat.
T
Tên gọi
Viết tắt
Công thức hóa học
M
(g/mol)
1
Dimethyl
phthalate
DMP
C
6
H
4
(COOCH
3
)
2
194
2
Diethyl phthalate
DEP
C
6
H
4
(COOC
2
H
)
2
CH
3
]
2
250
5
Di-n-butyl
phthalate
DBP
C
6
H
4
[COO(CH
2
)
3
CH
3
]
2
278
6
Diisobutyl
phthalate
DIBP
H
4
COOC
6
H
11
304
8
Di-n-pentyl
phthalate
DNPP
C
6
H
4
[COO(CH
2
)
4
CH
3
]
2
306
9
Dicyclohexyl
phthalate
DCP
H
5
312
11
Di-n-hexyl
phthalate
DNHP
C
6
H
4
[COO(CH
2
)
5
CH
3
]
2
334
12
Diisohexyl
phthalate
DIHxP
C
6
H
4
362
14
Butyl decyl
phthalate
BDP
CH
3
(CH
2
)
3
OOCC
6
H
4
COO(CH
2
)
9
CH
3
362
15
Di(2-ethylhexyl)
phthalate
DEHP
DOP
C
7
CH
3
]
2
390
17
Diisooctyl
phthalate
DIOP
C
6
H
4
[COO(CH
2
)
5
CH(CH
3
)
2
]
2
390
18
n-Octyl n-decyl
phthalate
CH(CH
3
)
2
]
2
418
Luận văn Thạc Sĩ Nguyễn Thị Trang 5
phthalate
20
Diisodecyl
phthalate
DIDP
C
6
H
4
[COO(CH
2
)
7
CH(CH
3
)
2
]
2
)
8
CH(CH
3
)
2
]
2
474
23
Ditridecyl
phthalate
DTDP
C
6
H
4
[COO(CH
2
)
12
CH
3
]
2
530
24
– 9,7.10
-5
Pa ở 20
o
C, độ tan trong
nƣớc từ 3,81.10
-5
– 10 mg/l và log K
ow
4,11 đến 9,46. Tính chất lý hóa của một số
phtalat đƣợc thể hiện trên bảng 1.2 .
Luận văn Thạc Sĩ Nguyễn Thị Trang 6
Bảng 1.2: Tính chất lý hóa của một số phtalat [5].
Tính chất
DBP
BBP
DEHP
DINP
DIDP
CTPT
C
16
H
KLPT (g/mol)
278,34
312,4
390,6
420,6
446,68
Điểm nóng chảy (
o
C)
-69
-35
-55
-50
-45
Điểm sôi (
o
C)
340
370
230
440
400
Áp suất hơi (Pa)
0,0097
0,00004
0,000034
0,00006
0,000051
Log K
ow
7
trong mỹ phẩm để tạo độ tƣơi mới, tạo độ mịn và hấp dẫn cho loại mỹ phẩm đó, hơn
nữa trong sơn móng tay các phtalat còn làm cho màu sơn sáng bóng hơn và bền lâu
hơn, bám dính hơn. Chất DEP còn đƣợc dùng nhƣ một chất định hƣơng trong nƣớc
hoa, giúp nƣớc hoa giữ mùi thơm đƣợc lâu hơn và mùi không bị biến mùi trong các
điều kiện thời tiết khác nhau. Trong ngành vật liệu xây dựng: ván sàn, vòi hoa sen,
ống nƣớc, sơn tƣờng,…Đồ gia dụng: rổ rá, làn, túi xách, đầu vú, bình sữa, can, chai,
túi bao gói,… Trong giải trí: các loại đồ chơi trẻ em. Trong thực phẩm: thạch rau
câu, nƣớc ngọt, sữa [20]. Trong ngành sản xuất các loại dụng cụ, thiết bị y tế: túi
nhựa đựng máu, dây truyền nƣớc và hóa chất, ống thông tiểu, ống súc dạ dày [23]
Chúng còn đƣợc sử dụng trong ngành dƣợc nhƣ DEP đƣợc dùng nhƣ một chất trị
bệnh ghẻ vì nó có tính diệt khuẩn. Đặc biệt, DEP đƣợc dùng làm chất hóa dẻo trong
bao phim viên thuốc, nhƣng lớp phim bao này thƣờng rất mỏng cộng với việc sử
dụng hàng ngày chỉ một lƣợng nhỏ nên coi nhƣ lƣợng vào cơ thể không đáng kể
[19]. Bảng 1.3 dƣới đây thể hiện lƣợng sản xuất, tiêu thụ, xuất nhập khẩu trong một
năm của một số phtalat ở EU và bảng 1.4 thể hiện tỉ lệ cho các ứng dụng cụ thể của
một số phtalat trong một năm ở EU.
Bảng 1.3: Mức độ sản xuất, tiêu thụ, xuất nhập khẩu của một số Phtalat (tấn/năm) ở
EU [5].
Hợp chất
Sản xuất
Tiêu thụ
Nhập khẩu
Xuất khẩu
Năm
DBP
26000
18000
0
Hợp chất
Polyme
dẻo (%)
Chất kết
dính (%)
Mực in
(%)
Sơn
(%)
Gốm
(%)
Khác
(%)
DBP
76
14
7 3
DEHP
97
2,35
0,35
0,3
0,0061
DINP
97,5
0,85
9
trƣờng xung quanh. Nuốt phải, hít phải, tiêm tĩnh mạch và sự hấp thụ da là các con
đƣờng tiềm năng tiếp xúc phtalat [5].
Nuốt phải : tuyến đƣờng tiếp xúc này có thể bắt nguồn từ
Thức ăn: Phtalat có thể đƣợc thôi nhiễm từ hộp nhựa vào thực phẩm khi
để trong lò vi sóng. Hay thực phẩm hấp thu từ môi trƣờng trong quá trình
canh tác hoặc do di chuyển từ các thiết bị chế biến, vật liệu đóng gói.
Nƣớc: Phthalates đƣợc tìm thấy trong nƣớc ngầm và nƣớc uống. Từ năm
1987 đến năm 1993, theo thống kê về phát thải chất độc hóa học của EPA
thì trong đất và nƣớc DEHP giải phóng ra đạt hơn 500.000 lbs, trong đó
có khoảng 5 phần trăm là nƣớc.
Sữa: một nghiên cứu đã phát hiện MBP và MEHP có trong sữa với hàm
lƣợng 0,6 – 3,9 µg/l (với MBP) và 5,6 – 9,9 µg/l (với MEHP).
Thuốc và thực phẩm bổ sung dinh dƣỡng: Các chế phẩm dƣợc dùng để
điều trị các bệnh đƣờng tiêu hóa nhƣ viêm loét đại tràng và ung thƣ đại
trực tràng thƣờng đƣợc phủ một lớp polyme cho phép thuốc đƣợc đƣa
trực tiếp cho đại tràng và ruột non. Polyme này có thể chứa phtalat nhƣ
DBP và DEP. Dƣợc phẩm khác cũng có thể có phtalat trong các lớp phủ
của chúng, bao gồm cả một số thuốc kháng sinh, thuốc kháng histamin và
thuốc nhuận tràng. Chế phẩm thảo dƣợc hay thực phẩm bổ sung dinh
dƣỡng cũng có thể chứa phtalat.
Đồ chơi: đồ chơi polymer dẻo với phtalat là một nguồn tiềm năng tiếp
xúc bằng miệng ở trẻ em. Năm 1999, Liên minh châu Âu tạm thời cấm
tiếp thị đồ chơi cho tất cả các trẻ em có chứa DEHP, DBP và BBP cũng
nhƣ đồ chơi có chứa DINP, DnOP, và DIDP dành cho trẻ em dƣới 3 tuổi.
DINP là phtalat chính đƣợc sử dụng trong đồ chơi tại Mỹ. Các ƣớc tính
trung bình trẻ em tiếp xúc với DINP qua hoạt động ngậm đồ chơi trong
khoảng 5,7 – 44 µg/ kg / ngày.
(mEHP), là chất gây ung thƣ gan động vật gặm nhấm và gây quái thai ở động vật.
Luận văn Thạc Sĩ Nguyễn Thị Trang 11
Nakane và cộng sự (2012) đã nghiên cứu tiềm năng cảm ứng của sự gia tăng
sự phá hủy tế bào gan qua 26 tuần với diheptyl phtalat (DHP). DEHP có hiệu ứng
gây ung thƣ gan cho cả chuột cống và chuột nhắt. Cơ quan Nghiên cứu Quốc tế về
Ung thƣ cho biết DEHP đã đƣợc phân loại là có thể gây ung thƣ cho con ngƣời
(Nhóm 2B), cho tác động độc hại và gây ung thƣ trong một số mô đích (ví dụ nhƣ,
gan và tinh hoàn) ở chuột. Mặt khác, kết quả cho thấy phát triển thần kinh của trẻ
em bị ảnh hƣởng bởi phtalat. Nó làm giảm sự tỉnh táo và phát triển thiếu tập trung,
rối loạn tăng động ở trẻ em gái. Bornehag và cộng sự (2004) đã nghiên cứu mối
quan hệ tiềm năng giữa các triệu chứng dị ứng dai dẳng ở trẻ em và nồng độ phtalat
trong bụi thu thập đƣợc từ nhà của họ. Kết quả cho thấy BBzP, DEHP, và DBP là
những thành phần có hại lớn. BBzP có liên quan với viêm mũi (p = 0,001) và chàm
(p = 0,001), trong khi DEHP kết hợp với cả hen suyễn (p = 0,022).
Trong tất cả các nghiên cứu, các chàng trai trong nhóm gynecomastia, cô gái
với thelarche và bé gái dậy thì sớm thì nƣớc tiểu có nồng độ phatlat cao hơn. Tiếp
xúc với nhiều phtalat có tác động xấu đến mức độ kích thích tố sinh sản (luteinizing
hormone, testosterone tự do, hormone-binding globulin). Theo các nghiên cứu thực
nghiệm đƣợc thực hiện bởi Wu và cộng sự (2013), ngƣời ta thấy rằng huyết thanh
hormone kích thích tuyến giáp (TSH) giảm ở trẻ em tiếp xúc với thực phẩm nhiễm
độc DEHP. Những nghiên cứu này cho thấy DEHP chất chuyển hóa có thể làm gián
đoạn các tín hiệu tuyến giáp ở ngƣời lớn và trẻ em. Việc gián đoạn chức năng tuyến
giáp của phtalat có thể đạt đƣợc bằng cách ảnh hƣởng đến T3 ràng buộc để vận
chuyển protein, và sự hấp thu của T3 hoạt động trong màng tế bào. Hơn nữa, những
con chuột đƣợc điều trị bằng DHP đã đƣợc quan sát thấy sự giảm triglyceride trong
máu, cholesterol toàn phần, phospholipid và lƣợng đƣờng, có thể là do tác dụng
sinh học của các thụ thể peroxisome proliferator kích hoạt (PPAR) chủ vận alpha.
phẩm truyền thống sử dụng phtalat, chẳng hạn nhƣ đồ chơi và thiết bị y tế. Ngoài ra
để sử dụng nhƣ chất thay thế làm dẻo nhựa PVC, các chất này cũng đƣợc sử dụng
làm dung môi và chất kìm hãm trong các sản phẩm mỹ phẩm, mực in, chất kết dính,
và các sản phẩm tiêu dùng khác.
Hầu hết các chất dẻo thay thế chƣa đƣợc nghiên cứu về tác động tiềm tàng
đối với sức khỏe con ngƣời và môi trƣờng. Mặc dù nhiều trong số những lựa chọn
Luận văn Thạc Sĩ Nguyễn Thị Trang 13
này cho thấy tiềm năng ứng dụng đầy hứa hẹn, tiếp xúc đáng kể có thể dẫn đến ảnh
hƣởng xấu tới sức khỏe. Giống nhƣ phtalat, các chất làm dẻo thay thế không bị ràng
buộc về mặt hóa học với các loại polyme và tan ra của sản phẩm. Một số tác dụng
từ việc tiếp xúc với các chất hoá dẻo thay thế hiện đang đƣợc sử dụng trong các sản
phẩm của trẻ em và các sản phẩm tiêu dùng khác bao gồm mắt, da và kích ứng
đƣờng hô hấp. Ngoài ra còn có bằng chứng về tác dụng trên thận, gan, lá lách, tinh
hoàn, và tử cung. Hầu hết các bằng chứng về ảnh hƣởng sức khỏe con ngƣời có
nguồn gốc từ các nghiên cứu trong phòng thí nghiệm nhƣ một vài nghiên cứu dịch
tễ học. Ngoài ra, một số chất dẻo thay thế có thể có độc hại cho sinh vật dƣới nƣớc
và có thể không phân hủy trong môi trƣờng. Bảng 1.5 xác định một số chất thay thế
làm chất hóa dẻo hiện đang đƣợc sử dụng cho trẻ em và các sản phẩm tiêu dùng
khác, và tiềm năng ảnh hƣởng sức khỏe và môi trƣờng của chúng.
Bảng 1.5: Các chất hóa dẻo thay thế [7].
Hợp chất thay
thế
Chức năng / sản phẩm
Mối quan tâm sức
khỏe con ngƣời
Mối quan tâm
về môi trƣờng
phân hủy sinh
học vốn có
kiểm tra, 80
phần trăm là
bị suy thoái).
Tuy nhiên,
trong một thử
nghiệm chuẩn
suy thoái
Luận văn Thạc Sĩ Nguyễn Thị Trang 14
trong sản xuất hàng kim
loại có liên hệ với thực
phẩm.
thấy rằng nó ức
chế sự tăng sinh
của các tế bào
bạch cầu.
aerobic chậm
chạp và
không có dữ
liệu có sẵn
trên kỵ khí.
Bis(2-etylhexyl)
-1,4-benzendi
cacboxylat
- Đƣợc sử dụng nhƣ một
chất làm dẻo trong đồ
- Có thể sản xuất
thay đổi phụ thuộc
vào liều trong cơ
thể.
- Độc cho tảo,
động vật giáp
xác và cá.
- Dữ liệu mãn
tính trên động
vật giáp xác
cho thấy ảnh
hƣởng xấu
đến sinh sản.
- Không phải
là một chất
tích tụ sinh
học.
Luận văn Thạc Sĩ Nguyễn Thị Trang 15
Di(2-etylhexyl)
phophat
- Chủ yếu đƣợc sử dụng
nhƣ một chất chống cháy
trong các sản phẩm với
nhu cầu chống cháy cụ
thể. Cũng đƣợc sử dụng
nhƣ một chất làm dẻo
phƣơng pháp ƣu việt do việc xử lý mẫu đơn giản, kết quả tin cậy và giá thành rẻ.
Silvia Marten (2010) [21] đã đƣa ra quy trình tách 08 Phtalat là BB, BBP,
DBP, DHP, DEHP, DNOP, DINP và DIDP trên hệ RP – HPLC cột Eurospher II
100-3 C18 H, 250 x 3 mm. Hệ dung môi là ACN – H2O, với hai kênh A gồm
H2O/ACN tỉ lệ 15/85 (v/v) kênh B là ACN. Gradient từ 0-3 phút từ 0% kênh B, từ
3,0-6,5 phút tăng từ 0% B đến 100% B, phút thứ 6,5 đến 19,5 phút chạy 100% kênh
Luận văn Thạc Sĩ Nguyễn Thị Trang 16
B. Tốc độ dòng 0,6 ml/phút, nhiệt độ cột 30
o
C, detector UV đặt ở bƣớc sóng 225
nm. Kết quả cho thứ tự của các chất ra khỏi cột là BB-BBP-DBP-DHP-DEHP-
DNOP-DINP-DIDP. Tổng thời gian chạy một mẫu là 21 phút.
A.G.Huesgen (2013) [13] cũng tách 09 Phtalat trên hệ UHPLC sử dụng cột
tách Agilent ZORBAX RRHT Eclipse Plus Phenyl Hexyl, 3 × 100 mm, 1.8 µm,
p/n959964-312 với ba kênh A là H2O, kênh B là ACN, kênh C là MeOH. Gradient
ở 0 phút là 5 % B và 5 % C, ở 10 phút là 45 % B và 45 % C, ở 12,45 phút là 45 % B
và 45 % C, ở 12,5 phút là 90 % B, ở 14 phút 5 % B và 5 % C. Tốc độ dòng 1,0
ml/phút, nhiệt độ cột 40
o
C, detector UV đặt ở bƣớc sóng 228 nm. Thứ tự các chất
ra khỏi cột là MMP, DMP, DEP, BB, BBP, DBP, DEHP, DNOP và DIDP. Tổng
thời gian chạy một mẫu là 15 phút.
Theo tài liệu [14] tác giả sử dụng hệ thống sắc ký lỏng hiệu năng cao hiệu
Hitachi (model L-7100, Tokyo) với hệ bơm mẫu tự động (model L-7200), detector
đƣợc kết nối với hệ ghép nối Hitachi model D-7000 để tách 05 phtalat DEHP, DEP,
DBP, BBP và DNHP. Tách sắc ký sử dụng cột C18 Supelcosil 250 mm x 4,6 mm x
5 µm ở nhiệt độ 20 ± 2
C/phút tới 280
0
C, sau đó tăng 15
0
C/phút tới
310
0
C, giữ trong 4 phút. Thu đƣợc thời gian lƣu của các chất DBP (m/z=223), BBP
(m/z=206), DEHP (m/z=279) ở 7,25 phút và của DNOP (m/z=279) ở 8,7 phút và
DINP (m/z=293) ra sau phút 9,0 [28].
Phƣơng pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao HPLC sử dụng các loại detector
mạnh hơn detector UV cũng đƣợc sử dụng để phân tích các phtalat. Theo nghiên
cứu của Bart Tienpont [6], các mẫu môi trƣờng nhƣ đất, trầm tích , các mẫu thực
phẩm và mẫu nền sinh học cũng đã đƣợc đem ra phân tích hàm lƣợng các phtalat
trên hệ máy HPLC-MS với các chế độ ion hóa khác nhau. Các phtalat đƣợc phân
tích chủ yếu là dạng mono-este của axit phtalic nhƣ mono-2-etylhexyl phtalat , cơ
chế phân mảnh ESI hoặc APCI. Hệ thiết bị Agilent 1100 LC, kết hợp với cột 25cm
× 4,6 mm ID × 5 µm, hệ dung môi gồm 2 kênh. Kênh A 0,5% đệm amoni axetat
trong nƣớc, kênh B là metanol, chạy đẳng dòng tỷ lệ 50%/50% B về thể tích, tốc độ
dòng 0,5 ml/phút, van bơm mẫu 50 µL. Thế phân cực 70 V, nhiệt độ 325
0
C, tốc độ
khí 5l/phút khí N2, các mảnh ion M
+1
= 277 (DEHP), 281 (MEHP), 291 (MiNP),
305 (MiDP). Mẫu đƣợc chiết các phtalat ra khỏi nền bằng chiết lỏng – lỏng và làm
giàu bằng chiết pha rắn.
1.3.3. Phương pháp chiết tách các phtalat ra khỏi nền mẫu thực.
Trƣớc khi mẫu đƣợc đƣa vào hệ HPLC để phân tích cho ra hàm lƣợng phtalat
có trong mẫu thì nó phải đƣợc đồng nhất, chuyển từ các trạng thái khác nhau về
cho đến khi mẫu đƣợc hòa tan hoàn toàn trong 30 phút đến 2 giờ tùy thuộc vào chất
liệu. Polyme đƣợc kết tủa bằng 10 ml hexan hoặc metanol kết hợp với làm mát. Khi
các polyme đã ổn định, dung dịch đƣợc lọc qua màng lọc 0,45 µm PTFE, cô khô và
sau đó pha loãng một lần nữa với ACN. Sau khi pha loãng (tùy thuộc vào nồng độ
phthalat trong mẫu) tiến hành phân tích bằng HPLC.
Dựa trên điều kiện phòng thí nghiệm và các tài liệu tham khảo đã có, chúng
tôi đã lựa chọn phƣơng pháp sắc kỷ lỏng hiệu năng cao pha đảo của Shimadzu, ghép
nối với detector PDA, cột C18 inertsil ODS-3 250mm × 2,1mm × 5µm s/n
7GI5008, hệ điều khiển SCL 10A, lò cột CTO-10AS, bộ trộn dung môi, bơm cao áp
LC-10Advp, đèn SPD-M10A (đèn D2 và W). Vòng nạp mẫu 25µl. Các điều kiện
phân tích trên máy và xử lý mẫu đều đƣợc khảo sát và tối ƣu hóa trƣớc khi phân tích
mẫu.
Luận văn Thạc Sĩ Nguyễn Thị Trang 19
CHƢƠNG 2: THỰC NGHIỆM
2.1. Mục tiêu và đối tƣợng nghiên cứu.
2.1.1. Mục tiêu nghiên cứu.
Phân tích định lƣợng xác định đồng thời các phtalat trong một số mẫu nhựa
bằng phƣơng pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao sử dụng cột tách pha đảo (RP-HPLC),
detector PDA.
2.1.2. Đối tượng nghiên cứu.
Giống với các loại nhựa PVC dẻo khác, đồ chơi trẻ em cũng đƣợc thêm
những lƣợng, những chất phtalat khác nhau để tạo nên độ mềm, độ bền cho sản
phẩm. Lƣợng phtalat đƣợc thêm vào đồ chơi trẻ em lên tới vài chục phần trăm. Vì
vậy trong nghiên cứu này chúng tôi lựa chọn một số mẫu là đồ chơi trẻ em có phần
nhựa mềm đƣợc mua tại chợ Đồng Xuân – Hoàn Kiếm – Hà Nội. Thông tin mẫu
đƣợc thể hiện trong bảng 2.1.
Tên viết tắt
Khối lƣợng cân (g)
Nồng độ (ppm)
Cách pha
1
DPP
0,0080
8000
Định mức đến
1ml bằng ACN
2
BBP
0,0080
8000
3
DBP
0,0040
4000
4
DEHP,DOP
0,0040
4000
5
DINP
0,0060
6000
Các dung dịch chuẩn gốc đƣợc bảo quản trong tủ lạnh, nhiệt độ dƣới 4
0
C. Các