THỰC TRẠNG SẢN XUẤT KINH DOANH ĐỐI VỚI MẶT HÀNG DỆT CỦA CÔNG TY - Pdf 69

thực trạng sản xuất kinh doanh đối với mặt
hàng dệt của công ty
I. Giới thiệu chung về Công ty dệt 8-3.
1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty.
Sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, Miền Bắc nớc ta đ-
ợc giải phóng, định hớng tiến lên chủ nghĩa xã hội. Vào thời điểm này, đồng thời
với việc triển khai công cuộc hàn gắn vết thơng chiến tranh, Đảng và Nhà nớc đã
chủ trơng khôi phục, phát triển kinh tế khuyến khích sản xuất các mặt hàng tiêu
dùng nhằm đáp ứng nhu cầu bức xúc hàng ngày của nhân dân.
Xuất phát từ quan điểm đó, Nhà nớc đã chủ trơng xây dựng một nhà máy Dệt
có quy mô lớn ở Hà Nội để nâng mức cung cấp vải, sợi theo nhu cầu thị hiếu của
nhân dân và lực lợng vũ trang, giải quyết công ăn việc làm cho lao động ở Thủ đô,
đặc biệt là lao động nữ.
Năm 1960, chính thức bắt đầu xây dựng nhà máy với đội ngũ cán bộ công
nhân viên bớc đầu khoảng 1000 ngời, ngày 8-3-1965 Nhà máy Dệt 8-3 đợc cắt
băng khánh thành để trào mừng ngày Quốc tế Phụ nữ , toàn bộ dây chuyền sản
xuất đi vào hoạt động đồng bộ, khi đó đội ngũ CBCNV lên tới 5278 ngời. Kể từ
khi thành lập và trong suốt thời kỳ chống Mỹ cứu nớc, Nhà máy dệt 8-3 luôn đi
đầu trong phong trào thi đua sản xuất, cung ứng cho tiền tuyến, đồng thời làm tốt
công tác hậu phơng, vừa sản xuất vừa chiến đấu.
Chỉ tính từ năm 1965 đến năm 1985, nhà máy đã sản xuất đợc 106.087 tấn
sợi, 592.502 triệu mét vải, đạt giá trị tổng sản lợng 1.912302 triệu đồng. Năm
1985, Nhà máy Dệt 8-3 vinh dự đợc Quốc Hội và Hội đồng Nhà nớc trao tặng
Huân chơng lao động Hạng nhất.
Tuy nhiên, từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trờng, Nhà máy Dệt 8-3 phải đ-
ơng đầu với nhiều khó khăn mới. Các thiết bị, máy móc phần lớn đã lạc hậu, cũ
nát, mặt khác cách bố trí khép kín theo kiểu các buồng máy lớn, có thể phù hợp
với cơ chế quản lý cũ, nhng khó thích ứng với đòi hỏi biến hoá đa dạng, linh hoạt
theo vận động của cơ chế thị trờng. Trên lĩnh vực quản lý, Nhà máy Dệt 8-3 vốn là
nhà máy có truyền thống và nền nếp quản lý theo phơng thức của cơ chế cũ nên
không thể dễ dàng thay đổi, phá vỡ trong một thời gian ngắn. Vấn đề thiếu vốn,

nớc, đã tạo đợc hàng ngàn công ăn việc làm cho ngời lao động góp phần vào
việc ổn định xã hội. Với tất cả những gì đạt đợc trong hơn 30 năm, Công ty Dệt
8-3 đã và sẽ khẳng định vị thế của mình trong ngành dệt may Việt Nam.
2. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty
Công dệt 8-3 là doanh nghiệp Nhà nớc có chức năng sản xuất và cung ứng
cho thị trờng các sản phẩm dệt, may, sợi, nhuộm, in hoa đảm bảo các yêu cầu
tiêu chuẩn do Nhà nớc và khách hàng đặt ra nhằm đáp ứng thị trờng nội địa,
phục vụ xuất khẩu đợc ngời tiêu dùng chấp nhận.
Công ty dệt 8-3 có nhiệm vụ chính:
Đóng góp vào sự phát triển của ngành dệt may và nền kinh tế quốc dân, sự
phát triển của Công ty Dệt 8-3 sẽ góp phần quan trọng thúc đẩy ngành dệt may
Việt Nam phát triển. Điều này thể hiện ở các hoạt động nh chuyển giao công
nghệ mới xâm nhập thị trờng quốc tế, tạo thêm các cơ hội vệ tinh cho Công ty.
Bình ổn thị trờng các doanh nghiệp Nhà nớc khi nền kinh tế chuyển sang
cơ chế thị trờng. Để thực hiện nhiệm vụ này, Công ty Dệt 8-3 và các đơn vị
thuộc Tổng Công ty dệt may Việt Nam thực hiện chính sách quản lý thị trờng
của Nhà nớc nh bình ổn giá cả, quản lý chất lợng của sản phẩm, chống hàng
giả, hàng nhái mẫu, thực hiện hỗ trợ các doanh nghiệp địa phơng về nguyên
liệu, tiêu thụ sản phẩm trong những lúc khó khăn.
Tạo công ăn việc làm cho ngời lao động, góp phần ổn định xã hội. Đặc
điểm của ngành dệt may là cần nhiều lao động, những năm qua Công ty đã tạo
hàng ngàn chỗ làm việc cho ngời lao động, đặc biệt là sinh viên mới ra trờng,
góp phần làm giảm tỷ lệ thất nghiệp, giảm các tệ nạn xã hội do tình trạng thất
nghiệp gây ra.
Nhiệm vụ đóng góp vào ngân sách Nhà nớc là nghĩa vụ chung của các
doanh nghiệp trong nền kinh tế. Hiện nay, Công ty dệt 8-3 đã tiến hành hạch
toán độc lập, nhà nớc chỉ cấp lợng vốn nhỏ khoảng 20%, phần còn lại Công ty
phải huy động từ các nguồn khác.
3. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty
Sơ đồ 6: Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty

P.
K.H
Tiêu
thụ
P.
KCS
XN
Nhuộm
XN
Cơ Điện
XN
May
XN
Sợi A
XN
Dệt
Công nhân sản xuất
XN
Sợi II
XN
Sợi B
Ngành cả
Các ca sản xuất
Các tổ sản xuất
Phó Tổng giám đốc kinh doanh chịu trách nhiệm về sản xuất và tiêu thụ sản
phẩm.
Phó Tổng giám đốc phụ trách đào tạo lao động và chất lợng sản phẩm.
Phòng kế hoạch tiêu thụ sau khi nhận mệnh lệnh từ cấp trên sẽ kết hợp với
phòng kỹ thuật và căn cứ vào tình hình thực tế của công ty để xây dựng kế hoạch
sản xuất.Trực tiếp triển khai nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty, căn cứ

ngày càng cao nhu cầu của khách hàng. Công ty Dệt 8-3 sản xuất cung ứng cho
thị trờng các loại sản phẩm sợi, vải, hàng may mặc và doanh thu chủ yếu vẫn là
từ mặt hàng dệt.
* Danh mục sản phẩm dệt chủ yếu của Công ty:
-Sợi(Cotton, Peco, PE ):
+100% bông(chải thô và chải kỹ): Ne10, Ne20, Ne30, Ne32, Ne40.
+100%PE: Ne20, Ne30, Ne40, Ne42, Ne45.
+PE/bông: Ne20, Ne32, Ne45.
Sợi có thể là sợi đơn, sợi đậu(chập) hay sợi xe.
-Vải: Phin 3925, Phin 3423, Phin 5157, Chéo 5146, Chéo 5449, Chéo
5438, Katê 7640, Katê 7621 v.v
Vải có thể xuất ở dạng vải mộc hay vải thành phẩm( trắng, màu, hoa), các
khổ khác nhau, thành phần nguyên liệu khác nhau ( 100% bông, 100% PE,
PE/bông)
* Giá thành sản phẩm của Công ty.
Giá thành là một trong những yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp chiến
thắng trong cạnh tranh. Trong những năm gần đây, ngoài việc không ngừng
nâng cao chất lợng sản phẩm, cải tiến mẫu mã sản phẩm Công ty cũng đã đ a
ra những giải pháp hữu hiệu nhằm giảm giá thành sản phẩm nh sử dụng hợp lý
và tiết kiệm nguyên phụ liệu, bố trí lao động khoa học, nâng cao năng suất lao
động, tiết kiệm điện năng trong sản xuất Để định giá một sản phẩm Công ty
tiến hành xác định mức chi phí trực tiếp (chi phí lao động, chi phí nguyên vật
liệu ), xác định mức chi phí gián tiếp (lao động, vật t ), định mức chi phí
chung (lãi vay ngân hàng, lao động, chi phí chung khác ), định mức phí phân
phối bán hàng, hỗ trợ marketing, từ đó hình thành nên giá thành sản xuất.
Bảng 1: Giá thành sản lợng hàng hoá năm 2001
Đơn vị: nđ
Kế hoạch Thực tế
Tổng tiền Tỷ trọng(%) Tổng tiền Tỷ trọng(%)
Nguyên vật liệu 107.745.611 50,53 106.600.314 52,51

nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
Xét về cơ cấu lao động theo tuổi và giới tính, chúng ta thấy tuổi bình quân
của lao động trong công ty thuộc dạng cao, số lao động nữ chiếm tỷ lệ lớn
khoảng 60% đến 73% tổng số công nhân viên chức. Bên cạnh những u điểm
của lao động nữ nh tính cần cù, chịu khó, khéo léo phù hợp với ngành dệt may,
không thể tránh khỏi những mặt hạn chế nh : nghỉ ốm, nghỉ thai sản, khó tăng
ca khi cần thiết
Về trình độ của cán bộ, công nhân viên cha đợc cao thể hiện: Bậc thợ bình
quân của công nhân còn thấp, số cán bộ có trình độ đại học rất thấp chiếm
khoảng 5,3%; Số lao động có trình độ trung cấp và cao đẳng chiếm khoảng
8,8%; số còn lại là trình độ trung học cơ sở. Đặc điểm này cũng có ảnh hởng
không nhỏ đến khả năng cạnh tranh của Công ty trên thị trờng.
Hàng năm Công ty vẫn thờng tuyển chọn và kết hợp với trờng dạy nghề để
đào tạo công nhân. Thêm vào đó, Công ty cũng có tổ chức đào tạo và thi nâng
bậc nhằm nâng cao tay nghề cho công nhân và bảo vệ quyền lợi của họ.
6. Thị trờng và công tác nghiên cứu thị trờng của Công ty.
Khi chất lợng cuộc sống đợc nâng cao thì nhu cầu mặc lại thiên về trang
điểm, làm đẹp cho con ngời và nhu cầu của con ngời ngày càng phong phú, đa
rạng, liên tục thay đổi. Vì vậy, nghiên cứu thị trờng sẽ cho thấy khả năng cạnh
tranh hiện tại của Công ty giúp cho Công ty có thể xây dựng chiến lợc thị trờng
và chiến lợc sản phẩm thích hợp.
Trớc kia Công ty sản xuất theo kế hoạch Nhà Nớc giao, làm theo hợp đồng
với Liên Xô và các nớc XHCN. Nguyên nhiên liệu, vật t do Nhà nớc cung cấp
hoặc nhập theo hợp đồng hai chiều từ các nớc XHCN. Sản phẩm làm ra cũng đ-
ợc Nhà nớc lo cho khâu tiêu thụ, phân phối cho các xí nghiệp quốc doanh hoặc
xuất khẩu. Nh vậy, Công ty chỉ lo sản xuất đầy đủ về mặt số lợng, thời gian
theo kế hoạch, Công ty hoàn toàn không quan tâm đến đối thủ cạnh tranh.
Từ những năm 1986 trở lại đây, Công ty phải tự tìm đầu vào cho sản xuất,
tự lo thị trờng tiêu thụ nên thị trờng công ty khá đa rạng. Công ty đã có quan hệ
với nhiều bạn hàng và nhà cung cấp trong và ngoài nớc, nhng Công ty vẫn cha

200
0
200
1
Giá 176
0
213
0
177
0
177
4
168
0
164
0
140
0
100
7
Bảng 4: Số liệu về giá bông về đến Việt Nam
Đơn vị: USD/ tấn
Năm 1998 1999 2000 2001
Giá 1750 1726 1480 1083
Qua biểu đồ trên ta thấy giá bông biến động rất lớn, khi về đến Việt Nam
thì giá bông tăng lên rất nhiều do bị ảnh hởng của chính sách xuất nhập khẩu
của nhà nớc. Đây cũng là một điều bất lợi cho toàn ngành nói chung, cho Công
ty Dệt 8-3 nói riêng. Mục tiêu của Tổng Công ty dệt may Việt Nam đến năm
2010 đạt 100000 ha trồng cây bông với 60000 tấn bông sơ. Năm 2000 ngành
bông cũng đạt 37000 ha với 18000 tấn bông sơ. Chính điều này cũng bảo đảm

từ việc nghiên cứu tìm hiểu thị trờng, từ ấn phẩm xuất bản, báo tạp chí, từ
khách hàng, từ nguồn cung ứng phân phối và trực tiếp từ các đối thủ cạnh
tranh... Công tác này đã và đang đợc Công ty dệt 8-3 thực hiện khá hiệu quả.
Thông qua đại lý bán buôn bán lẻ, Công ty đã nhận đợc những ý kiến bổ ích từ
phía khách hàng về sản phẩm của công ty, những điểm mạnh cần phát huy
những điểm yếu cần khắc phục, cải tiến và hoàn thiện.
Trong những năm gần đây, công tác quảng cáo đặc biệt đợc chú trọng. Ph-
ơng tiện quảng cáo đợc công ty sử dụng là các tạp chí dệt may, th quảng cáo đ-
ợc gửi đến khách hàng tiềm năng Công ty còn tổ chức quảng cáo bằng việc
bán sản phẩm tại các cửa hàng giới thiệu sản phẩm của công ty, quảng cáo của
Công ty thông qua biểu hiện, biểu tợng của Công ty. Cùng với hoạt động quảng
cáo, công ty còn tiến hành in ấn catalo và các tài liệu liên quan gửi đến khách
hàng để họ có điều kiện hiểu biết về Công ty. Đã có nhiều hợp đồng đợc ký kết
sau khi khách hàng xem xét các tài liệu Công ty gửi cho họ.
Hàng năm, Công ty tổ chức hội nghị khách hàng nhằm giải đáp những
thắc mắc của khách hàng, tìm hiểu nhu cầu và nguyện vọng khách hàng, đồng
thời cũng là dịp để Công ty giới thiệu về những sản phẩm mới của mình, thắt
chặt mối quan hệ với bạn hàng. Công ty còn rất chú ý đến việc tham gia hội
chợ triển lãm hàng chất lợng cao. Đây không chỉ là dịp Công ty chứng minh
sản phẩm của mình với ngời tiêu dùng mà còn là dịp để Công ty trao đổi, tìm
kiếm đối tác, khách hàng mới và xác định chỗ đứng của mình trong th ơng tr-
ờng.
8. Vốn của Công ty
Đến cuối năm 2001, Công ty đã có số vốn lên tới hơn 293 tỷ đồng, trong
đó vốn nhà nớc cấp một phần nhỏ, phần còn lại phải đi vay ngân hàng, huy
động vốn tự có hoặc từ các hình thức khác. Công ty đã thực hiện nhiều biện
pháp nhằm nâng cao sức mạnh tài chính nh thanh lý các tài sản ứ đọng, các
thiết bị quá cũ nát, thành lập hội đồng mua bán nguyên vật liệu, thờng xuyên
kiểm soát công nợ, thực hiện đúng nguyên tắc tài chính. Có biện pháp thu nợ,
đáo nợ của khách hàng nhằm tăng đầu t và phát triển. Tình hình tài chính mạnh

mua sắm các máy móc thiết bị mới của các nớc nh : Máy dệt kiếm của Nam
Triều Tiên, máy dệt Plean của Thụy Sỹ, máy nhuộm liên hợp của Nhật, máy in
hoa của ấn Độ và một số máy khác nhập từ Cộng hoà Séc, Thái Lan, Đức Tuy
nhiên, do hạn chế về mặt tài chính nên Công ty chỉ đổi mới đợc khoảng 40%,
số còn lại Công ty tiến hành nâng cấp, chuyển đổi cho phù hợp với nhu cầu mới
của thị trờng.
Bảng 6: Tình hình nhập khẩu máy móc thiết bị
Đơn vị: USD
1997 1998 1999 2000 2001
Máy móc,
Thiết bị
2.134.532 2.185.200 2.200.000 2.240.187 1.223.772,71
Phụ tùng
thay thế
93.244,48 133.261,71 140.271,35 245.037,99 39.450,87
(Nguồn Phòng Kế hoạch và tiêu thụ)
10. Về nguyên vật liệu
Đối với mỗi công ty, nguyên vật liệu đầu vào của sản xuất có ảnh hởng
trực tiếp đến chất lợng sợi, vải và màu sắc khi nhuộm. Nếu chi số sơ không đều,
độ chín không đủ độ bền kém, tỷ lệ xơ ngắn, tạp chất cao, màu sắc không đều
sẽ ảnh hởng trực tiếp đến sản phẩm sợi, vải, màu vải nh: sợi kém bền, nhiều kết
tạp, vải bị vằn... Mặt khác, giá thành của sản phẩm của công ty lại phụ thuộc
lớn vào giá thành của nguyên vật liệu, nếu bông xấu sẽ tăng lợng dùng bông
làm giảm hiệu quả kinh tế. Muốn nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm, Công
ty cũng cần lựa chọn nguồn cung ứng nguyên vật liệu với chất lợng và giá cả
hợp lý.
Bông, xơ, thuốc nhuộm, hoá chất là những nguyên liệu chủ yếu sử dụng
cho quá trình sản xuất của Công ty và nó chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản
phẩm. Những nguyên liệu này trong nớc rất ít nên chủ yếu Công ty phải nhập
từ nớc ngoài nên nguyên liệu đầu vào của Công ty thờng không ổn định và chịu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status