Thiết kế nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi năng suất 36000 tấn sản phẩm năm - Pdf 69

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA HÓA

THIẾT KẾ NHÀ MÁY SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI
NĂNG SUẤT 36000 TẤN SẢN PHẨM/NĂM.
SINH VIÊN THỰC HIỆN: ĐINH THỊ TÚ UYÊN
SỐ THẺ SV: 107140109
LỚP: 14H2A

Đà Nẵng – Năm 2019


TÓM TẮT

Tên đề tài: Thiết kế nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi năng suất 36000 tấn sản
phẩm/năm.
Sinh viên thực hiện: Đinh Thị Tú Uyên
Số thẻ SV: 107140109

Lớp: 14H2A

Ở nước ta ngành chăn nuôi phát triển dưới nhiều hình thức như trang trại, hộ gia
đình...thức ăn gia súc, gia cầm gắn liền với hoạt động chăn nuôi. Việc xây dựng một
nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi không những giúp giảm bớt sự lệ thuộc của nguồn
thức ăn nhập khẩu từ các thị trường biến động mà còn tạo điều kiện việc làm cho
người dân.
Chính vì lí do đó tôi được giao để tài: “Thiết kế nhà máy sản xuất thức ăn chăn
nuôi với năng suất 36000 tấn sản phẩm/ năm”.
Đồ án bao gồm 1 bản thuyết minh và 5 bản vẽ Ao:
Bản thuyết minh gồm có 11 chương:

Số thẻ sinh viên: 107140109

Lớp: 14H2A
Khoa: Hóa
Ngành: Công nghệ thực phẩm
1. Tên đề tài đồ án:
Thiết kế nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi năng suất 36000 tấn sản phẩm/năm.
2. Đề tài thuộc diện:

Có ký kết thỏa thuận sở hữu trí tuệ đối với kết quả thực hiện.

3. Các số liệu và dữ liệu ban đầu:
- Năng suất: 36000 tấn sản phẩm/năm.
4. Nội dung các phần thuyết minh và tính toán:
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: LẬP LUẬN KINH TẾ KĨ THUẬT
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN NGUYÊN LIỆU VÀ SẢN PHẨM
CHƯƠNG 3: CHỌN VÀ THUYẾT MINH DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ
CHƯƠNG 4: TÍNH CÂN BẰNG VẬT CHẤT
CHƯƠNG 5: TÍNH VÀ CHỌN THIẾT BỊ
CHƯƠNG 6: TÍNH CÂN BẰNG NHIỆT
CHƯƠNG 7: TỔ CHỨC VÀ TÍNH XÂY DỰNG
CHƯƠNG 8: TÍNH LƯỢNG NƯỚC VÀ HƠI TIÊU THỤ
CHƯƠNG 9: HỆ THỐNG THÔNG GIÓ VÀ HÚT BỤI
CHƯƠNG 10: KIỂM TRA SẢN XUẤT- CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM
CHƯƠNG 11: AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH CÔNG NGHIỆP
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

Với đề tài tốt nghiệp “Thiết kế nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi năng suất
36000 tấn sản phẩm/năm” này đã giúp tôi hoàn thành chương trình đại học.
Trong thời gian làm đồ án tốt nghiệp, tôi nhận được nhiều sự giúp đỡ, đóng góp ý
kiến và chỉ bảo nhiệt tình của thầy cô, gia đình và bạn bè.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy PGS.TS Đặng Minh Nhật, giảng viên
bộ môn Công Nghệ Thực Phẩm – trường Đại học Bách Khoa Đà Nẵng, người đã tận
tình hướng dẫn, chỉ bảo tôi trong suốt thời gian làm đồ án.
Tôi cũng xin cảm ơn các thầy cô trong khoa Hóa đã dạy cho tôi những kiến thức
chuyên ngành hữu ích, giúp tôi có được cơ sở lý thuyết vững vàng và tạo điều kiện
giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua.
Cuối cùng tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã luôn quan tâm giúp đỡ tôi trong suốt
quá trình học tập và hoàn thành đồ án tốt nghiệp.

SVTH: Đinh Thị Tú Uyên

GVHD: Đặng Minh Nhật

i


Đề tài: Thiết kế nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi năng suất 36000 tấn sản phẩm/năm

LỜI CAM ĐOAN LIÊM CHÍNH HỌC THUẬT

Tôi: Đinh Thị Tú Uyên, xin cam đoan về nội dung đồ án không sao chép nội dung
cơ bản từ các đồ án khác. Các số liệu trong đồ án được sự hướng dẫn của thầy hướng
dẫn và tính toán của bản thân một cách trung thực, nguồn trích dẫn có chú thích rõ
ràng, minh bạch, có tính kế thừa, phát triển từ các tài liệu, tạp chí, các công trình
nghiên cứu đã được công bố, các website.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan của tôi.

MỤC LỤC

iii

MỞ ĐẦU

1

CHƯƠNG 1: LẬP LUẬN KINH TẾ KỸ THUẬT

2

1.1.

Địa điểm xây dựng

2

1.2.

Nguồn nguyên liệu

2

1.3.

Hệ thống giao thông vận tải

3


1.9.

Nguồn cung cấp nhiên liệu

4

1.10.

Thị trường sản phẩm

4

2.1.

Tổng quan nguyên liệu

5

2.1.1.

Thức ăn từ nguồn thực vật

5

2.1.2.

Thức ăn từ nguồn động vật

8


2.2.3.

Thức ăn hỗn hợp và vai trò của nó

14

2.2.4.

Phân loại thức ăn hỗn hợp

14

2.2.5.

Thức ăn hỗn hợp dạng viên, dạng bột

15

SVTH: Đinh Thị Tú Uyên

GVHD: Đặng Minh Nhật

iii


Đề tài: Thiết kế nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi năng suất 36000 tấn sản phẩm/năm

CHƯƠNG 3: CHỌN VÀ THUYẾT MINH QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ

16


3.3.3.

Sàng tạp chất

19

3.3.4.

Chứa nguyên liệu

19

3.3.5.

Định lượng

20

3.3.6.

Tách kim loại lần 2

20

3.3.7.

Nghiền nguyên liệu

20


Kế hoạch sản xuất của nhà máy

23

4.1.1.

Biểu đồ nhập liệu của nhà máy

23

4.1.2.

Biểu đồ sản xuất của nhà máy

23

4.2.

Xây dựng khẩu phần thức ăn:

24

4.2.1.

Thành phần hóa học, đặc điểm của nguyên liệu dùng làm thức ăn chăn nuôi: 25

4.2.2.

Lập thực đơn cho gà:


38

CHƯƠNG 5: TÍNH VÀ CHỌN THIẾT BỊ
SVTH: Đinh Thị Tú Uyên

GVHD: Đặng Minh Nhật

47
iv


Đề tài: Thiết kế nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi năng suất 36000 tấn sản phẩm/năm

5.1.

Xilô chứa

47

5.1.1.

Xilo chứa nguyên liệu thô sau khi sàng tạp chất

48

5.1.2.

Xilo chứa nguyên liệu thô chờ đi nghiền


53

5.1.8.

Thùng chứa rỉ đường

55

5.2.

Các thiết bị vận chuyển

56

5.2.1.

Gàu tải

56

5.2.2.

Vít tải

56

5.2.3.

Băng tải


60

5.3.5.

Thiết bị tạo viên

61

5.3.6.

Thiết bị làm nguội viên

62

5.3.7.

Thiết bị bẻ viên

63

5.3.8.

Thiết bị phân loại viên

64

5.3.9.

Thiết bị cân-đóng bao


Sơ đồ hệ thống tổ chức nhà máy

69

SVTH: Đinh Thị Tú Uyên

GVHD: Đặng Minh Nhật

v


Đề tài: Thiết kế nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi năng suất 36000 tấn sản phẩm/năm

7.1.2.

Tổ chức lao động trong nhà máy

69

7.2

Tính xây dựng

70

7.2.1.

Phân xưởng sản xuất chính

71


7.2.7.

Gara ôtô, nhà để xe điện động

74

7.2.8.

Phân xưởng cơ điện

74

7.2.9.

Trạm biến áp

74

7.2.10. Trạm phát điện dự phòng

74

7.2.11. Nhà sinh hoạt vệ sinh

74

7.2.12. Nhà bảo vệ

75


78

8.3.

Nước dùng cho cứu hỏa

78

CHƯƠNG 9 THÔNG GIÓ VÀ HÚT BỤI

79

9.1.

Tầm quan trọng của thông gió và hút bụi

79

9.2.

Lập sơ đồ mạng hút bụi

79

CHƯƠNG 10 KIỂM TRA SẢN XUẤT - CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM
10.1.

Kiểm tra sản xuất


89

CHƯƠNG 11: AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH CÔNG NGHIỆP

92

11.1.

An toàn lao động

92

11.2.

Vệ sinh

93

11.2.1. Vệ sinh nhà máy

94

11.2.2. Nhà cửa và thiết bị

94

11.2.3. Vệ sinh cá nhân

94


Hình 5. 6: Thiết bị làm nguội viên ............................................................................. 63
Hình 5. 7: Thiết bị bẻ viên ......................................................................................... 63
Hình 5. 8: Thiết bị phân loại viên............................................................................... 64
Hình 5. 9: Thiết bị cân đóng bao tự động ................................................................... 65

SVTH: Đinh Thị Tú Uyên

GVHD: Đặng Minh Nhật

viii


Đề tài: Thiết kế nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi năng suất 36000 tấn sản phẩm/năm

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 4. 1: Biểu đồ nhập liệu của nhà máy
23
Bảng 4. 2: Biểu đồ sản xuất của nhà máy ................................................................... 24
Bảng 4. 3: Thành phần nguyên liệu sử dụng: ............................................................. 25
Bảng 4. 4: Tiêu chuẩn thức ăn cho gà hướng thịt: (TCVN 2265:2007) ....................... 25
Bảng 4. 5: Công thức thành phần cho gà từ 0-3tuần tuổi ............................................ 26
Bảng 4. 6: Công thức thành phần cho gà từ 4-6 tuần tuổi ........................................... 27
Bảng 4. 7: Công thức thành phần cho gà sau 6 tuần tuổi ............................................ 28
Bảng 4. 8: Tiêu chuẩn thức ăn cho heo thịt: ............................................................... 28
Bảng 4. 9: Công thức khẩu phần ăn dành cho heo thịt giai đoạn khởi động: ............... 29
Bảng 4. 10: Công thức khẩu phần ăn dành cho heo thịt giai đoạn lợn choai: .............. 30
Bảng 4. 11: Công thức khẩu phần ăn dành cho heo thịt giai đoạn vỗ béo: .................. 31
Bảng 4. 12: Bảng tổng kết % hao hụt qua các công đoạn ........................................... 33
Bảng 4. 13: Tổng kết tỉ lệ hao hụt, năng suất qua các công đoạn; tỉ lệ các nguyên liệu

Đề tài: Thiết kế nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi năng suất 36000 tấn sản phẩm/năm

Bảng 10. 6: Các chỉ tiêu hóa học và giá trị dinh dưỡng trong thức ăn hỗn hợp cho lợn
thịt ............................................................................................................................. 90
Bảng 10. 7: Các chỉ tiêu vệ sinh thức ăn hỗn hợp cho lợn thịt .................................... 91

SVTH: Đinh Thị Tú Uyên

GVHD: Đặng Minh Nhật

x


Đề tài: Thiết kế nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi năng suất 36000 tấn sản phẩm/năm

DANH SÁCH CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

KÝ HIỆU:
H: Chiều cao
D: Đường kính
D x R x C: Dài x Rộng x Cao
R: Bán kính
T: Thời gian
t: Nhiệt độ
p: Áp suất
CHỮ VIẾT TẮT:
KCS: Phòng kiểm tra chất lượng
TCVN: Tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia

SVTH: Đinh Thị Tú Uyên

tại. Chất lượng thức ăn chưa ổn định, độ an toàn thấp, gây ảnh hưởng đến năng suất,
chất lượng, an toàn thực phẩm các sản phẩm chăn nuôi. Tỷ trọng nguyên liệu thức ăn
chăn nuôi nhập khẩu ngày càng lớn và gia tăng làm giảm giá trị gia tăng của sản xuất
trong nước. Ngoài ra, sự phân bố các nhà máy, cơ sở chế biến thức ăn chăn nuôi không
đều, chủ yếu tập trung ở đồng bằng sông Hồng, Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông
Cửu Long.
Thức ăn chăn nuôi muốn có giá trị dinh dưỡng cao mang lại hiệu quả kinh tế và
năng suất cao cần kết hợp nhiều nhóm nguyên liệu nhằm đa dạng hóa sản phẩm. Vấn
đề này đòi hỏi ngành thức ăn chăn nuôi phải có những dây chuyền công nghệ hiện đại
để tạo ra thức ăn có chất lượng tốt, cân đối chất dinh dưỡng. Vì vậy việc xây dựng nhà
máy chế biến thức ăn chăn nuôi với thiết bị tiên tiến là hết sức cần thiết.
Với lý do trên mà tôi được giao nhiệm vụ “Thiết kế nhà máy sản xuất thức ăn
chăn nuôi với năng suất 36000 tấn sản phẩm/ năm”.
SVTH: Đinh Thị Tú Uyên

GVHD: Đặng Minh Nhật

1


Đề tài: Thiết kế nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi năng suất 36000 tấn sản phẩm/năm

CHƯƠNG 1: LẬP LUẬN KINH TẾ KỸ THUẬT

Ngành chăn nuôi là một trong hai ngành quan trọng trong nền nông nghiệp của
nước ta. Nó không những đáp ứng nhu cầu thực phẩm cho người tiêu dùng mà còn là
nguồn thu nhập quan trọng của hàng triệu người dân. Vì vậy, việc đầu tư nhà máy chế
biến thức ăn chăn nuôi là hết sức cần thiết. Việc lựa chọn kĩ thuật phụ thuộc địa điểm
xây dựng sao cho phù hợp với hướng phát triển của địa phương, chất lượng ban đầu
của nguyên liệu cũng như sản phẩm và vệ sinh môi trường phải được đảm bảo và đặt

SVTH: Đinh Thị Tú Uyên

GVHD: Đặng Minh Nhật

2


Đề tài: Thiết kế nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi năng suất 36000 tấn sản phẩm/năm

phương trong tỉnh Quảng Trị. Bên cạnh đó, các tỉnh lân cận như Huế, Đà Nẵng, Quảng
Nam, Quảng Bình, Hà Tĩnh, Nghệ An … cũng sẽ là nguồn cung cấp nguyên liệu cho
nhà máy.
Các nông sản như sắn, ngô rất dồi dào và phong phú ở các huyện Cam Lộ, Gio
Linh, Vĩnh Linh, ngoài ra còn có thể thu mua từ các huyện lân cận như Tuyên Hóa,
Minh Hóa (Quảng Bình), A Lưới (Huế).
Các nguyên liệu mịn như cám được thu mua từ các nhà máy xay xát chế biến gạo,
chủ yếu từ đồng bằng sông Cửu Long, khô dầu từ các nhà máy chế biến dầu.
Bột cá, bột xương thu mua từ nhà máy chế biến bột cá ở tỉnh Quảng Bình.
Rỉ đường thu mua từ nhà máy chế biến đường ở tỉnh Quảng Ngãi.
Khoáng, vitamin, các phụ liệu khác có thể nhập khẩu từ Thái Lan hoặc thu mua
trong nước.
Hiện nay mạng lưới giao thông trong tỉnh đã phát triển rộng khắp và liên kết các
vùng lại với nhau nên quá trình thu nhận nguyên liệu ngày càng thuận lợi.
1.3. Hệ thống giao thông vận tải
Vị trí xây dựng tại khu vực có hệ thống đường bộ phát triển thuận lợi cho việc xuất
sản phẩm và nhập nguyên liệu của nhà máy với thị trường bên ngoài.
1.4. Nguồn cung cấp điện
Một nhà máy chế biến thức ăn gia súc, gia cầm cần một lượng điện khá lớn để phục
vụ cho sản xuất và sinh hoạt. Điện dùng trong nhà máy với nhiều mục đích: Sử dụng
để các thiết bị hoạt động, chiếu sáng trong sản xuất và sinh hoạt.

Đội ngũ cán bộ được tuyển dụng, đào tạo từ các trường đại học Bách Khoa, đại học
Kinh tế Đà Nẵng và đại học Huế nên khá trẻ, năng động, dễ tiếp thu và học hỏi khoa
học kỹ thuật trên thế giới.
1.9. Nguồn cung cấp nhiên liệu
Nhà máy sử dụng dầu do chủ yếu được lấy từ các trạm xăng dầu trong huyện.
1.10. Thị trường sản phẩm
Thị trường tiêu thụ sản phẩm chủ yếu ở trong tỉnh và các tỉnh lân cận miền Trung.
Cung cấp sản phẩm thức ăn chăn nuôi cho các trang trại, các trại chăn nuôi nhỏ lẻ
trong tỉnh cũng như ngoại tỉnh và nước ngoài.
Kết luận: Qua những thuận lợi kể trên tôi quyết định chọn địa điểm tại khu công
nghiệp Quán Ngang, xã Gio Quang, huyện Gio Linh, tỉnh Quảng Trị để xây dựng nhà
máy sản xuất thức ăn chăn với năng suất 36000 tấn sản phẩm/ năm. Với năng suất như
vậy hi vọng có thể đáp ứng nhu cầu thị trường.

SVTH: Đinh Thị Tú Uyên

GVHD: Đặng Minh Nhật

4


Đề tài: Thiết kế nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi năng suất 36000 tấn sản phẩm/năm

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN NGUYÊN LIỆU VÀ SẢN PHẨM

2.1. Tổng quan nguyên liệu
Ngày nay, thức ăn chăn nuôi được chế biến nhằm cân bằng đầy đủ các chất dinh
dưỡng trong khẩu phần ăn để phù hợp với nhu cầu sinh trưởng, phát triển và sinh sản
của gia súc, gia cầm.
Để cân bằng các chất dinh dưỡng trong thức ăn hỗn hợp như: protein, các chất

GVHD: Đặng Minh Nhật

5


Đề tài: Thiết kế nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi năng suất 36000 tấn sản phẩm/năm

- Đề phòng một số chất có sẵn trong thức ăn: lá sắn, cây cao lương, cỏ Xu đăng…
có độc tố HCN. Hàm lượng HCN thường cao ở giai đoạn còn non và giảm dần ở giai
đoạn trưởng thành. [2]
- Ngoài ra, trong thức ăn xanh thường chứa NO3 dưới dạng KNO3 khoảng 1÷1,5%.
Hàm lượng NO3 quá cao làm con vật ngộ độc và chết. [2]
2.1.1.2. Thức ăn từ rễ, củ, quả [9], [2]
Đây là một loại thức ăn chủ yếu trong khẩu phần ăn của gia súc. Thức ăn củ, rễ,
quả dễ trồng và cho năng suất cao, khoai tây 180-200 tạ/ha, khoai lang 5-6 tấn/ha.
• Đặc điểm dinh dưỡng:
Loại thức ăn này có hàm lượng nước cao 75-92%, protein thấp 5-11% (tính theo
vật chất khô). Đây là loại thức ăn giàu tinh bột (ở củ) và đường dễ tan (ở quả), đường
chủ yếu là saccharose. Nghèo khoáng, Ca, P thấp, giàu kali, vitamin thấp, hàm lượng
xơ thấp.
• Nhược điểm của thức ăn củ, rễ, quả: là khó bảo quản sau khi thu hoạch do rất dễ bị
thối hỏng. Mặt khác trong rễ, củ, quả giàu tinh bột và đường dễ tan nên là môi trường
thuận lợi cho vi sinh vật hoạt động, vì vậy cũng rất khó bảo quản ở dạng tươi.
2.1.1.3. Thức ăn từ hạt ngũ cốc và sản phẩm phụ [9], [2]
Tên “ngũ cốc” là tên đặt cho các loại cây trồng thuộc nhóm “cỏ” được trồng bằng
hạt. Hạt cốc gồm: hạt lúa, ngô, đại mạch, kê… Sản phẩm phụ của hạt cốc gồm cám,
tấm, tấm bối, trấu…
• Đặc điểm dinh dưỡng:
- Thành phần chủ yếu của hạt ngũ cốc là tinh bột, trong đó gồm amylose và
amylopectin (thành phần chính).

năng lượng (3200÷3300 kcal/kg ngô hạt). Ngô chứa 73% tinh bột, 8÷13% protein thô,
lipit từ 3÷6% chủ yếu là axit béo chưa no. Ngô có tính ngon miệng, tỉ lệ tiêu hóa cao.
• Thóc:
Thóc là loại ngũ cốc chủ yếu của vùng Đông Nam Á. Thóc được dùng chủ yếu cho
loài nhai lại và ngựa, gạo, cám dùng cho người, lợn và gia cầm. Vỏ trấu chiếm 20%
khối lượng của hạt thóc, nó rất giàu silic và thành phần chủ yếu là cellulose. Cám gạo
chứa khoảng 11÷13% protein thô và 10÷15% lipit.
• Các phụ phẩm:
- Cám gạo: là phụ phẩm quan trọng nhất của thóc lúa, là nguồn thức ăn quan trọng
trong chăn nuôi lợn. Cám gạo bao gồm vỏ cám, hạt phôi gạo, trấu và một ít tấm. Thóc
bình quân có 10% cám, 20% trấu. Năng lượng trao đổi của cám gạo 2.650 Kcal/kg,
hàm lượng protein 12,5%, hàm lượng dầu 13,5%. Cám là loại thức ăn giàu vitamin
nhóm B1, B6, B, biotin và rất hấp dẫn đối với mọi vật nuôi. Tuy nhiên dầu cám là các
axit béo chưa no dẫn đến ôi mỡ, giảm chất lượng cám, cám trở nên đắng khét.
- Cám lúa mì: là phụ phẩm của công nghệ chế biến bột mì. Cám mì là loại thức ăn
tốt để nuôi lợn. So với cám gạo, cám mì có hàm lượng protein cao hơn (15,5%), ít dầu
hơn (4%), năng lượng trao đổi bằng 2.420 Kcal/kg. Cám mì thường có 2 loại: loại màu
vàng nâu nhạt hoàn toàn là vỏ cám, loại màu ngà trắng, ngoài vỏ cám còn lẫn cả tinh
bột.
- Tấm: trong quá trình xay xát gạo thu hồi được 3% tấm. Về mặt dinh dưỡng, tấm
tương đương gạo. Về mặt năng lượng và protein, tấm tương đương ngô.
2.1.1.4. Thức ăn từ các hạt họ đậu và các loại khô dầu [2], [1], [5]
Gồm đậu xanh, đậu tương, đậu mèo, đậu triều, lạc, vừng,…
• Đặc điểm dinh dưỡng: là loại thức ăn giàu protein, 30÷40% protein thô, chất lượng
protein cao hơn và cân đối hơn so với hạt cốc. Protein thức ăn họ đậu không bằng
protein động vật, nhưng một số hạt đậu giá trị sinh học protein của chúng gần bằng với
cá, trứng, sữa.
a) Đậu tương và khô dầu đậu tương
SVTH: Đinh Thị Tú Uyên


4,0÷5,7%. Khô dầu lạc nhân tuy có hàm lượng protein cao, hàm lượng xơ thấp, nhưng
kém khô dầu đậu tương chiết ly về hàm lượng lysine, methionine, isolosine.
Để nâng cao hiệu quả của khẩu phần, nên sử dụng khô dầu lạc phối hợp với bột cá,
khô đậu tương hoặc bổ sung axit amin công nghiệp.
c) Khô dầu đậu nành:
Khô dầu đậu nành chứa 1% chất béo, là một trong những protein hữu hiệu nhất cho
động vật. Protein của nó chứa đầy đủ các axit amin không thay thế nhưng hàm lượng
cystine và methionine còn thấp. Bã đậu nành chứa một số độc tố, chất kích thích hoặc
ức chế sinh trưởng, bánh dầu đậu nành nghèo vitamin nhóm B nhưng là nguồn cung
cấp Ca, P khá hơn hạt ngũ cốc.
2.1.2. Thức ăn từ nguồn động vật [9]
Bao gồm các sản phẩm phụ được thu nhận từ các ngành sản xuất và chế biến như
chế biến thịt cá, lò mổ gia súc gia cầm, chế biến sữa, tôm, cua, mực. . .Các loại này có
SVTH: Đinh Thị Tú Uyên

GVHD: Đặng Minh Nhật

8


Đề tài: Thiết kế nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi năng suất 36000 tấn sản phẩm/năm

giá trị dinh dưỡng khá cao, hàm lượng protein thô khoảng trên dưới 50%, có đầy đủ
các acid amin không thay thế, là loại thức ăn cân đối nhất đối với gia súc gia cầm.
a) Bột cá:
Bột cá chứa 50÷60% protein, mỡ thô 0,67%, giàu Ca, P, chứa các nguyên tố vi
lượng Fe, Cu, Co, Zn, Se, I, giàu vitamin B1 và B12, ngoài ra còn có vitamin A và D.
Là nguồn thức ăn protein tuyệt vời chứa đầy đủ các acid amin cần thiết, đặc biệt là
lyzin và methionin. Là thành phần không thể thiếu trong thức ăn chăn nuôi. Bột cá
được chế biến từ cá tươi hoặc từ sản phẩm phụ công nghiệp chế biến cá hộp. Trong

GVHD: Đặng Minh Nhật

9


Đề tài: Thiết kế nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi năng suất 36000 tấn sản phẩm/năm

Các sản phẩm này thường bao gồm: bã rượu, bã malt, …đều là những loại thức ăn
nhiều nước (90% là nước) do vậy khó bảo quản và vận chuyển.
Hàm lượng dinh dưỡng trong 1kg bã rượu có 0,26 đơn vị thức ăn, 46g protein tiêu
hóa. Trong 1kg bã bia khô có 0,8-0,9 đơn vị thức ăn, 80-90 protein tiêu hóa.
Hiện nay, bã rượu là nguồn nguyên liệu rất tốt rẻ tiền để sản xuất thu sinh khối
nấm men cho gia súc.
Mức sử dụng cho lợn và gia cầm: 5÷10% khối lượng khẩu phần, bê là 20% khối
lượng khẩu phần.
2.1.4. Thức ăn bổ sung [2], [5]
2.1.4.1. Vai trò của thức ăn bổ sung
- Thức ăn bổ sung là một loại thức ăn hay hỗn hợp thức ăn nhằm bổ sung dinh
dưỡng còn thiếu trong khẩu phần để khẩu phần được cân bằng.
- Thức ăn bổ sung làm tăng hiệu quả sử dụng thức ăn, tăng năng suất và chất lượng
vật nuôi.
- Kích thích sinh trưởng, khả năng sinh sản và phòng bệnh
2.1.4.2. Phân loại thức ăn bổ sung
+ Thức ăn bổ sung đạm, urê, các loại muối amoni, các axit amin công nghiệp, nấm
men.
+ Thức ăn bổ sung khoáng bột xương, bột vỏ sò (hến), bột cá.
+ Thức ăn bổ sung vitamin, các chế phẩm vitamin A, D, B12.
+ Thức ăn bổ sung kháng sinh.
+ Thức ăn bổ sung các loại khoáng để làm cho thức ăn có màu sắc ưa thích, các
chất chống oxi hóa, các muối phòng bệnh, chữa bệnh cho vật nuôi, các chất nhũ hóa


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status