VAI TRề V PHNG PHP LNH O CA GIM
C TRONG C CH TH TRNG
1. Khái niệm và đặc điểm lao động của Giám ốc doanh nghiệp
1.1. Khái niệm Giám đốc doanh nghiệp.
Hiện nay, còn nhiều khái niệm theo các khía cạnh khác nhau về Giám đốc
doanh nghiệp. Có thể theo các khái niệm sau:
Thứ nhất: Khái niệm Giám đốc doanh nghiệp theo quan điểm truyền thống ở
nớc ta:
Theo quan điểm truyền thống chỉ có Nhà nớc mới có quyền thành lập doanh
nghiệp và những doanh nghiệp đợc thành lập ra đều là doanh nghiệp Nhà nớc. Vì
vậy, khái niệm Giám đốc doanh nghiệp chỉ đợc giới hạn trong phạm vi doanh nghiệp
nhà nớc. Theo khái niệm này thì giám đốc doanh nghiệp nhà nớc vừa là ngời đại diện
cho Nhà nớc, vừa là đại diện cho tập thể những ngời lao động quản lý doanh nghiệp
theo chế độ một thủ trởng, có quyền quyết định việc điều hành mọi hoạt động của
doanh nghiệp.
Khái niệm này chỉ rõ, trong cơ chế quản lý cũ, Giám đốc doanh nghiệp chịu
sự chi phối của hai áp lực: một là, các cơ quan quản lý cấp trên; hai là, tập thể những
ngời lao động mà đại hội công nhân viên chức là đại diện tối cao của tập thể những
ngời lao động.
Từ khái niệm trên cho chúng ta nhận xét:
- Giám đốc tất cả các doanh nghiệp đều do nhà nớc bổ nhiệm và phải làm
theo sự chỉ đạo của Nhà nớc.
- Những ngời lao động là chủ sở hữu của doanh nghiệp. Giám đốc là ngời đại
diện cho những ngời lao động, sẽ là ngời đại diện chủ sở hữu trong doanh nghiệp.
Nh vậy, Giám đốc vừa là ngời quản lý, vừa là ngời chủ sở hữu. Điều đó dẫn đến tình
trạng: Giám đốc doanh nghiệp vừa là ngời đá bóng, vừa là ngời thổi còi điều khiển
trận đấu. trong nhiều trờng hợp dẫn đến làm thất thoát vốn, sử dụng lãng phí các
nguồn lực trong doanh nghiệp.
Thứ hai: Khái niệm Giám đốc doanh nghiệp trong cơ chế thị trờng:
Theo khái niệm này thì Giám đốc doanh nghiệp là ngời quản lý, điều hành
một doanh nghiệp sẵn có, bảo đảm kinh doanh có hiệu quả. Khái niệm chỉ rõ giám
Giám đốc do cấp trên có thẩm quyền bổ nhiệm. Đối với những doanh nghiệp
áp dụng hình thức hội đồng quản trị căn cứ kết quả thi tuyển mà bổ nhiệm Giám đốc
điều hành hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Giám đốc có những quyền hạn và nghĩa vụ chủ yếu sau:
+ Tổ chức thực hiện các quyết định của cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp:
chấp hành luật pháp, chính sách, chế độc của Nhà nớc.
+ Xây dựng, trình Hội đồng quản trị và trình cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp
quyết định theo luật về kế hoạch kinh doanh hàng năm, về các phơng án kinh doanh
và quản lý;
+ Thực hiện các chế độ báo cáo ( tình hình kinh doanh, kết quản tài chính....)
theo quy định;
+ Tổ chức quản lý doanh nghiệp, quyết định tổ chức bộ máy quản lý trong
đơn vị bảo đảm tinh giảm, có hiệu lực, đề nghị cấp trên bổ nhiệm hoặc miễn nhiệm
Phó giám đốc, Giám đốc trực tiếp bổ nhiệm ( miễn nhiệm ) các chức danh khác
trong bộ máy quản lý doanh nghiệp; quyết định ban hành các quy chế về tổ chức,
hành chính, các nội quy công tác trong nội bộ theo quy định chung của luật pháp
Nhà nớc;
+ Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dỡng cán bộ, công
nhân lành nghề, tuyển chọn, bố trí và sử dụng cán bộ trong doanh nghiệp; ký hợp
đồng lao động và các thoả ớc tập thể về lao động, thực hiện việc trả lơng, thởng, phụ
cấp theo quy chế tiền lơng, tiền thởng của doanh nghiệp về các luật lệ về bảo hộ lao
động và bảo hiểm xã hội;
+ Ra các quyết định, điều hành mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
theo kế hoạch đã đợc Hội đồng quản trị và cấp trên thông qua;
Giám đốc có thể bị Hội đồng quản trị miễn nhiệm bất cứ khi nào với lý do
chính đáng, Trong trờng hợp doanh nghiệp bị tổn thất, mất mát nghiêm trọng về tài
sản và tiền vốn, hoặc bị thua lỗ dẫn đến giải thể hay phá sản, thì giám đốc phải chịu
xử phạt theo pháp luật hiện hành ( nếu có vi phạm ), không đợc giữ chức vụ tơng tự ở
bất kỳ một doanh nghiệp nào trong thời hạn nhất định ( từ 5 đến 10 năm) tuỳ từng
trờng hợp cụ thể, kể từ ngày bị miễn chức.
bắp không đáng kê, nhng hoạt động trí óc, hao tổn thần kinh đóng vai trò quyết định.
Ngời công nhân tạo ra sản phẩm có thể là chính phẩm, thứ phẩm, thậm chí
phế phẩm. Nhng sản phẩm lao động của giám đốc không có thứ phẩm mà chỉ có
hoặc là chính phẩm, hoặc là phế phẩm. Sản phẩm phế phẩm của công nhân sẽ gây
thiệt hại, nhng chỉ trong giới hạn vật chất nhỏ hẹp, thậm chí không đáng kể, còn sản
phẩm của Giám đốc trong mọi trờng hợp đều gây hậu quả nghiêm trọng trong phạm
vi lớn.
Chính vì lẽ đó, lao động của Giám đốc cần phải đợc đánh giá cao, thuộc dạng
lao động phức tạp, gấp nhiều lần lao động đơn giản. Lao động đó phải đợc trả công
cao.
2. Vai trò, chức năng và quyền hạn của Giám đốc doanh nghiệp:
2.1. Vai trò của Giám đốc doanh nghiệp.
Giám đốc doanh nghiệp là ngời có ảnh hởng quyết định đến sự thành bại của
doanh nghiệp.
Theo điều tra của Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trờng, thời gian qua cả nớc
có 4584 doanh nghiệp nhà nớc kinh doanh thua lỗ thì 2630 nguyên nhân thua lỗ chủ
yếu do Giám đốc không có trình độ học vấn gây nên ( chiếm gần 60% tổng doanh
nghiệp thua lỗ).
Vai trò của Giám đốc doanh nghiệp có thể đợc nêu lên qua những nét sau
đây:
+ Trong 3 cấp quản trị doanh nghiệp, Giám đốc là quản trị viên hàng đầu, là
thủ trởng cấp cao nhất trong doanh nghiệp. Giám đốc có quyền ra chỉ thị, mệnh lệnh
mà mọi ngời trong doanh nghiệp phải nghiêm chỉnh chấp hành. Vì vậy, mỗi quyết
định của Giám đốc có ảnh hởng rất lớn trong phạm vi toàn doanh nghiệp. Với nghĩa
này, Giám đốc là ngời tập hợp đợc trí tuệ của mọi ngời lao động trong doanh nghiệp,
bảo đảm cho quyết định đúng đắn, đem lại hiệu quả kinh tế cao.
+ Vai trò quan trọng khác của Giám đốc là tổ chức bộ máy quản lý đủ về số l-
ợng, mạnh về chất lợng, bố trí hợp lý, cân đối lực lợng quản trị viên bảo đảm quan hệ
bền vững trong tổ chức, hoạt động ăn khớp, nhịp nhàng, hoàn thành tốt mục tiêu đã
đề ra.
tổng giá trị tài sản còn lại trên sổ kế toán của công ty hoặc tỷ lệ nhỏ hơn quy định tại
Điều lệ công ty; các hợp đồng vay, cho vay, thuê, cho thuê và hợp đồng kinh tế khác
do Điều lệ công ty quy định nhng không vợt quá mức vốn điều lệ của công ty;
4. Điều hành hoạt động của công ty; tổ chức thực hiện chiến lợc phát triển, kế
hoặc kinh doanh, các dự án đầu t, các quyết định của chủ sở hữu quy định tại các
điều 64, 65, 66, 67 của Luật này; đại diện công ty ký kết và chỉ đạo thực hiện các
hợp đồng kinh tế, dân sự;
5. Ban hành các định mức kinh tế kỹ thuật, tiêu chuẩn sản phẩm, đơn giá
tiền lơng áp dụng trong nội bọ công ty phù hợp với quy định của nhà nớc;
6. Trình ngời quyết định thành lập công ty việc tuyển chọn để bổ nhiệm, miễn
nhiệm hoặc ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng, khen thởng, kỷ luật Phó giám đốc, kế
toán trởng;
7. Báo cáo ngời quyết định thành lập công ty và cơ quan tài chính về kết quả
hoạt động, kinh doanh của công ty;
8. Quyết định tuyển chọn, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng hoặc bổ nhiệm,
miễn nhiệm khen thởng, kỷ luật Trởng phòng, Phó trởng phòng và các chức danh t-
ơng đơng trong công ty, ngời đại diện phần vốn góp của công ty ở các doanh nghiệp
khác; quyết định lơng và phụ cấp đối với ngời lao động trong công ty, kể cả cán bộ
thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của mình;
9. Chu s kim tra, giám sát của các cơ quan nhà nớc có thẩm quyền theo
quy định của pháp luật;
10. Đợc hởng chế độ lơng theo năm. Mức tiền lơng và tiền thởng tơng ứng với
hiệu quả hoạt động của công ty, do ngời quyết định bổ nhiệm bổ nhiệm hoặc theo
hợp đồng đã ký. Tiền lơng đợc tạm ứng hàng tháng, quyết toán hàng năm. Tiền th-
ởng hàng năm đợc tính dựa vào kết quả kinh doanh năm của công ty, chi trả một
phần vào cuối năm, phần còn lại đợc chi trả sau khi kết thúc nhiệm kỳ; riêng tiền th-
ởng năm cuối nhiệm kỳ đợc tính dựa trên kết quả năm đó và kết quả tăng trởng của
nhiệm kỳ.
11. Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác quy định tại Điều lệ công ty.
Điều 27: Nghĩa vụ, trách nhiệm của Giám đốc