TIẾT:
(SỐ LƯỢNG TIẾT DO KẾ HOẠCH TỰ XÂY DỰNG TỪNG
TRƯỜNG)
CHỦ ĐỀ HỌC KÌ 2 NGỮ VĂN 9 THEO CV3280 NĂM 2020
CHỦ ĐỀ: VĂN BẢN NGHỊ LUẬN
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Phẩm chất:
- Biết yêu thiên nhiên, đất nước với những biểu hiện phong phú trong cuộc
sống cũng như trong văn học;
- Yêu quý và tự hào về truyền thống của đất nước, kính trọng, biết ơn người
có công với đất nước; biết trân trọng và bảo vệ cái đẹp;
- Giới thiệu và gìn giữ các giá trị văn hóa, các di tích lịch sử, có lý tưởng
sống và có ý thức sâu sắc về chủ quyền quốc gia và tương lai dân tộc.
- Chăm đọc sách báo; thường xuyên hoàn thành nhiệm vụ học tập, siêng
năng trong công việc gia đình, nhà trường; yêu lao động; có ý chí vượt khó;
tích cực rèn luyện để chuẩn bị nghề nghiệp cho tương lai
2. Năng lực:
+ Năng lực chung: Tự học, giao tiếp, sáng tạo.
+ Năng lực chuyên biệt: đọc - hiểu văn bản, phân tích chi tiết, hình ảnh,
nhận xét nghệ thuật, cảm thụ tác phẩm văn học
Qua bài học, HS biết:
a. Đọc hiểu:
- Nêu được ấn tượng chung về văn bản
- Nêu được ấn tượng chung về văn bản
- Nhận biết được ý kiến, lí lẽ, bằng chứng trong văn bản; chỉ ra mối liên hệ
giữa ý kiến, lí lẽ, bằng chứng
- Xác định được mục đích và nội dung chính của văn bản
- Nhận biết được đặc điểm của văn bản nghị luận đời sống và nghị luận phân
tích một tác phẩm văn học, chỉ ra được mối quan hệ giữa đặc điểm văn bản
với mục đích của nó
- Nêu được những trải nghiệm trong cuộc sống đã giúp bản thân hiểu rõ hơn
ĐỌC HIỂU ( TIẾT)
ĐỌC HIỂU VĂN BẢN: BÀN VỀ ĐỌC SÁCH
I. Tổ chức khởi động và tạo tâm 1. Tổ chức khởi động
thế
Giáo viên phát phiếu học tập số 1 cho học
* Dự kiến kết quả
sinh với nội dung: Trắc nghiệm tính cách
vui qua sở thích đọc sách. Gv yêu cầu học
sinh chọn đáp án xong rồi lật đến trang
đoán tính cách dựa theo đáp án.
II. Đọc và tìm hiểu chung về văn
bản
* Dự kiến kết quả
1. Đọc- chú thích
2. Tìm hiểu chung về văn bản
a. Tác giả
- Chu Quang Tiềm (1897-1986)
- Nhà mĩ học và lí luận văn học nổi
tiếng của Trung Quốc.
b. Tác phẩm
- Trích trong cuốn “Doanh nhân Trung
Quốc bàn về niềm vui nỗi buồn của
việc đọc sách” Bắc Kinh- năm 1995,
do Trần Đình Sử dịch.
- Nhan đề: “Bàn về đọc sách”
- Kiểu văn bản: nghị luận.
(Vấn đề nghị luận:(Vai trò, phương
SGK?
GV bổ sung thêm thông tin về tác giả và
chiếu chân dung tác giả.
b. Tác phẩm
- Gv hướng dẫn hs tìm hiểu những thông tin
chung về tác phẩm các phiếu bài tập số 2
Hs hoạt động cặp đôi
- Bố cục:
+ Từ đầu đến thế giới mới: Tầm quan
trọng, ý nghĩa của việc đọc sách .
+ Tiếp đến tiêu hao lực lượng:
Những khó khăn và các thiên hướng
sai lạc dễ mắc phải của việc đọc sách
+ Còn lại: Phương pháp đọc sách
đúng đắn (lựa chọn sách và lựa chọn
như thế nào cho có hiệu quả)
III. Đọc hiểu chi tiết văn bản
1. Tầm quan trọng, ý nghĩa của
việc đọc sách
* Tầm quan trọng
Luận
điểm
Đọc
sách
là
con
đườn
g căn
+ Bởi vì học vấn
không chỉ là việc
cá nhân mà là việc
của toàn nhân loại.
+ Đọc sách là
muốn trả món nợ
đối với thành quả
của nhân loại trong
quá khứ là ôn lại
những kinh
nghiệm, tư tưởng
của nhân loại tích
III. Đọc hiểu chi tiết văn bản
1. Tầm quan trọng, ý nghĩa của việc đọc
sách
* Tầm quan trọng
- Gv yêu cầu học sinh đọc lại đoạn 1 và
thảo luận theo nhóm bàn
- Thời gian: 3 phút
- Hình thức: phiếu học tập số 3
- Luận điểm nằm ở vị trí nào của văn bản?
Để phân tích luận điểm này, tác giả đó đưa
ra các luận cứ gì?
Hoàn thành bảng sau
Luận
Luận cứ
Câu văn
điểm
khái quát
vấn này.
- Từ vai trò, tác dụng của sách đối với con
* Ý nghĩa của việc đọc sách
người, tác giả đã cho thấy đọc sách có ý
nghĩa như thế nào ?
+ Đọc sách là con đường tích luỹ,
nâng cao vốn tri thức.
+ Đọc sách là sự chuẩn bị để có thể
làm cuộc trường chinh vạn dặm trên
con đường học vấn, để phát hiện thế
giới mới. Không thể tiến lên thu
được các thành tựu mới trên con
đường văn hoá học thuật nếu như - Em nhận xét gì về cách lập luận của tác
không biết kế thừa, xuất phát từ giả ở luận điểm 1?
những thành tựu đã qua.
- Cách lập luận trên có tác dụng như thế
- Cách lập luận
nào?
+ Đưa ý khái quát-> Tìm lí lẽ phân
tích làm rõ luận điểm.
+ Dùng các câu ghép có cặp quan hệ
từ mang ý khẳng định: Nếu- thì
=> Cách lập luận trên khẳng định ý
nghĩa to lớn của việc đọc sách: Sách
là vốn tri thức của nhân loại, đọc
sách là cách tạo học vấn, muốn tiến
lên trên con đường học vấn không
thể không đọc sách, là sự hưởng thụ
các kiến thức, thành quả của bao - Em hãy lấy một số ví dụ về những cuốn
người đã khổ công tìm kiếm mới thu sách nổi tiếng của văn học Việt Nam & văn
2. Những khó khăn và các thiên hướng
sai lạc dễ mắc phải của việc đọc sách
trong tình hình hiện nay.
* Giáo viên:Trong phần văn bản tiếp theo,
tác giả đã bộc lộ những suy nghĩ của mình
về việc đọc sách, đọc lại phần văn bản.
? Theo em, đọc sách có dễ không ? Tại sao
+ Trong tình hình hiện nay, sách cần lưu ý chọn sách khi đọc ?
ngày càng nhiều thì việc đọc sách - Nêu luận điểm của phần 2 & nhận xét về
cũng ngày càng không dễ.
cách trình bày luận điểm?
+ Lịch sử phát triển, tinh thần nhân
loại càng phong phú...
-> Đọc sách ngày càng không dễ.
- Luận điểm: Những khó khăn, nguy Phiếu học tập số 4
hại dễ gặp phải khi đọc sách trong
Những khó khăn, nguy hại dễ
tình hình hiện nay.
gặp phải khi đọc sách trong tình
hình hiện nay.
* Luận cứ 1: Sách nhiều khiến người
đọc không chuyên sâu: dễ sa vào lối
“ ăn tươi nuốt sống” chứ không kịp
tiêu hóa, không biết nghiền ngẫm.
+ Dẫn chứng: Các học giả T.Quốc, 1
học giả trẻ
( liếc qua...)
................. ..................
Lí lẽ
Dẫn chứng
Nhận xét
về cách
đưa lí lẽ,
dẫn chững
của tác giả
Nghệ thuật
3. Phương pháp đọc sách đúng đắn
- Gv phát phiếu học tập số 5, hs làm việc
theo nhóm đôi để tìm hiểu về phương pháp
đọc sách đúng cách
sách thưởng thức…
+ Không đọc lướt . Đọc có suy nghĩ
nghiền ngẫm.
+ Không đọc tràn lan. đọc có kế
hoạch, có hệ thống.
+ Đọc sách còn rèn tính cách và
chuyện học làm người.
- Nghệ thuật lập luận: diễn dịch dùng
nhiều thành ngữ, so sánh đối chiếu
và dẫn chứng cụ thể, hình ảnh & lời
văn gợi cảm, dễ hiểu.
-> Phương pháp đọc sách đúng đắn:
nắm chắc
Nội dung
Nghệ
thuật
Những
điều em
còn băn
khoăn
2. Nghệ thuật:
- Bố cục chặt chẽ hợp lí.
- Dẫn dắt tự nhiên, xác đáng bằng
giọng chuyện trò, tâm tình của một
học giả có uy tín để làm tăng tính
thuyết phục của văn bản.
- Lựa chọn ngôn ngữ giàu hình ảnh
với những cách ví von cụ thể và thú
vị.....
3. Ýnghĩa văn bản
Tầm quan trọng, ý nghĩa của việc
đọc sách và cách lựa chọn sách, cách
đọc sách sao cho hiệu quả.
V. Hướng dẫn cách đọc hiểu văn
bản nghị luận hiện đại
- Nắm được thông tin về tác giả, tác
phẩm ( quê quán, sự nghiệp, con
người, thể loại, phương thức biểu
tận mà con người có thể thỏa sức tìm
tòi, học hỏi, làm cơ sở cho mọi sáng
tạo. Qua việc đọc sách, chúng ta tiếp
thu được thêm nhiều tri thức quý báu
trên mọi lĩnh vực. Nhờ việc đọc sách,
kiến thức của ta được bồi đắp và mở
rộng. Sau khi đọc văn bản này và
hiểu rõ được tầm quan trọng của
sách, em xác định đọc sách sẽ là một
con đường quan trọng mà em cần
phải đi trong quá trình nâng cao học
vấn.
VII. Tích hợp tập làm văn
1. Khởi động
* Dự kiến kết quả
- Có ý kiến cho rằng, hiện nay Công nghệ
thông tin phát triển, cả thế giới đều thu gọn
trong chiếc máy tính, việc đọc sách vở như
trước đây là không cần thiết nữa. Em có
đồng ý với ý kiến đó không?
- Tìm đọc các sách/truyện viết cho thiếu nhi
đã được chuyển thể thành phim( Tôi thấy
hoa vàng trên cỏ xanh...)
A. NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC,
HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG
a. Khởi động
- Thiếu tôn trọng người khác.
* Lí lẽ dẫn chứng dùng để phân tích:
+ Căn bệnh này có nhiều biểu hiện
khác nhau:
- Đi họp
- Đi hội thảo
và kèm theo suy nghĩ của mình về
hiện tượng đó: “Hiện tượng này xuất
hiện ở nhiều cơ quan, đoàn thể trở
thành một bệnh khó chữa.”
* Những nguyên nhân tạo nên bệnh
lề mề:
- Coi thường việc chung.
- Thiếu lòng tự trọng.
- Đề cao mình mà không tôn trọng
*GVtrình chiếu văn bản Bệnh lề mề của
Phương Thảo lên màn hình, cho H.S đọc.
- Trong văn bản trên tác giả bàn về hiện
tượng gì trong đời sống?
Hiện tượng ấy có những biểu hiện cụ thể
như thế nào?
H. Để làm cho người đọc nhận ra hiện
tượng này tác giả dùng lí lẽ, dẫn chứng để
phân tích căn bệnh thế nào?
- Có thể có những nguyên nhân nào tạo nên
hiện tượng đó?
nào? (Bố cục, luận điểm, lời văn)
* Hình thức:
* GV gọi HS đọc lại 3 chấm đậm phần Ghi
nhớ.
H. Gọi HS đọc ghi nhớ
* GV khái quát toàn bài và chốt kiến thức
trọng tâm và chuyển ý.
Ghi nhớ/sgk/21.
3. Luyện tập:
3. Luyện tập:
Bài 1:
* Thảo luận: Nêu các sự việc, hiện
tượng tốt, đáng biểu dương của các
bạn trong nhà trường, ngoài xã hội.
- Gương những học sinh nghèo vượt
khó.
- Góp ý, phê bình bạn khi bạn có
khuyết điểm.
- Những gương tốt giúp đỡ các gia
đình thương binh, liệt sĩ, những
người có công với cách mạng.
- Bảo vệ tài nguyên, thiên nhiên, môi
trường.
- Thực hiện, chấp hành nghiêm túc
- Thứ nhất, nó liên quan đến sức
khoẻ của mỗi cá nhân người hút, ảnh
hưởng đến sức khoẻ của cộng đồng
và vấn đề nòi giống.
- Thứ hai, hút thuốc liên quan đến
vấn đề vệ sinh, ô nhiễm môi trường.
Khói thuốc tạo nên bao mầm cho
người hút và những người đang sống
xung quanh người hút.
- Thứ ba, hút thuốc gây tốn kém tiền
bạc, kinh tế và tạo ra các tệ nạn xã
hội khác.
4. Cách làm bài nghị luận về một
sự việc, hiện tượng đời sống.
*GV chiếu 4 đề bài trong SGK (22) yêu cầu
a. Phân tích ngữ liệu
HS đọc:
* Tìm hiểu đề bài:
*Gọi HS nhận xét cấu trúc đề bài:
- Các đề bài trên có điểm chung gì giống
-Điểm giống nhau:
nhau?
Cả 4 đề bài đều thuộc kiểu nghị luận
về một sự việc, hiện tượng đời sống.
- Cách làm bài:
- Cũng như các kiểu văn bản khác, khi viết
kiểu bài này ta phải thực hiện những bước
nào?
( Tích hợp môn Lịch sử)
* Lập dàn ý:
3 phần:
A. Mở bài: Giới thiệu sự việc, hiện
tượng có vấn đề.
B. Thân bài: Phân tích các mặt, các
biểu hiện, có liên hệ, đánh giá, nhận
định.
C.Kết bài: Kết luận khẳng định, phủ
định nêu lời khuyên.
2. Cách làm bài nghị luận về một
sự việc, hiện tượng đời sống.
* Đề bài:
a.. Tìm hiểu đề, tìm ý:
+ Kiểu bài: Nghị luận về một sự
việc, hiện tượng đời sống.
+ Nội dung: Phạm Văn Nghĩa tấm
gương về người tốt, việc tốt trong
học sinh.
+ Phạm vi tư liệu:
Thao tác 2: Hướng dẫn HS lập dàn ý.
* GV giới thiệu sơ bộ bố cục của kiểu bài
này (Chiếu lên bảng phụ)
* GV nhận xét khái quát và chuyển ý.
2.Hướng dẫn HS tìm hiểu cách làm bài
nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời
sống.
* Gọi HS đọc đề bài SGK/ 23.
ý, viết bài và sửa chữa sau khi viết.
+ Dàn bài chung:
- Mở bài: Giới thiệu sự việc, hiện
tượng có vấn đề.
- Thân bài: Liên hệ thực tế, phân tích
các mặt, đánh giá, nhận định.
- Kết bài: Kết luận, khẳng định, phủ
định, lời khuyên.
+ Chú ý
b. Ghi nhớ (SGK/24)
- Qua các bài tập vừa tìm hiểu, em rút ra kết
luận gì về cách làm bài văn nghị luận về
một sự việc, hiện tượng đời sống?
-Dàn ý chung của kiểu bài này thế nào?
(Nội dung từng phần trong dàn bài của bài
viết)
Khi làm bài cần chú ý điều gì?
* GV yêu cầu HS đọc lại nội dung phần
Ghi nhớ SGK (24)
* GV khái quát và chốt kiến thức trọng tâm
toàn bài và chuyển ý.
1. Khởi động
2. Tìm hiểu bài văn nghị luận về
một vấn đề tư tưởng, đạo lí :
2. Tìm hiểu bài văn nghị luận về một vấn
đề tư tưởng, đạo lí Yêu cầu học sinh đọc
văn bản sgk-34, 35
- Em có nhận xét gì về tên của văn bản?
+ Tên văn bản là định nghĩa A là B
a. Vấn đề bàn luận: Bàn về giá trị của - Văn bản bàn về vấn đề gì?
tri thức khoa học và vai trò của người + Giá trị của tri thức khoa học và người tri
trí thức trong phát triển khoa học.
b. Bố cục 3 phần:
thức.
- Văn bản có thể chia làm mấy phần? ? Nội
dung của từng phần?
* 3 phần:
- Phần mở bài (đoạn 1): Nêu vấn đề: Tầm
quan trọng của tri thức. Tri thức là sức
mạnh
- Phần thân bài (2 đoạn tiếp) Khẳng định
sức mạnh của tri thức
+ Đoạn đầu: có luận điểm “Tri thức đúng là
sức mạnh”. Chứng minh bằng ví dụ về sửa
máy phát điện lớn và cứu nó thoát khỏi trở
thành đống phế liệu lớn.
+ Đoạn 2: Tri thức là sức mạnh của cách
mạng. Chứng minh bằng các dẫn chứng cụ
thể về vai trò của trí thức Việt Nam trong
hai cuộc kháng chiến và trong xây dựng đất
tư tưởng, đạo đức, lối sống... có ý
nghĩa quan trọng đối với cuộc sống
của con người
+ Câu mở đoạn 3.
+ Câu mở đoạn và câu kết đoạn 4.
? Nhận xét về các luận điểm trong bài?
? Các luận điểm này đã diễn đạt được rõ
ràng, dứt khoát ý kiến của người viết
chưa ?
+ Các luận điểm diễn đạt rõ ràng, dứt khoát
ý kiến của người viết.
+ Nói cách khác, người viết muốn tô đậm,
nhấn mạnh 2 ý: Tri thức là sức mạnh. Vai
trò to lớn của người trí thức trên mọi lĩnh
vực của đời sống.
Nhóm bàn:
- Thời gian: 3 phút
- Câu hỏi:
? Văn bản đã sử dụng phép lập luận nào là
chính? Cách lập luận có thuyết phục
không?
* Đáp án:
Phép lập luận chứng minh là chủ yếu.
-> Phép lập luận này có sức thuyết phục.
Bài này dùng sự thực thực tế để nêu lên 1
đề t2, phê phán tư tưởng không biết coi
trọng tri thức, dùng sai mục đích.
? Qua việc phân tích văn bản mẫu, em hiểu
thê nào là nghị luận về một vấn đề tư tưởng
đời sống
2. Lập dàn ý đại cương: Cho một bài
phải đảm bảo yêu cầu gì ?
* Gọi học sinh đọc ghi nhớ SGK-
Hoạt động nhóm
- Thời gian: 3 phút
- Câu hỏi:
? Bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng,
đạo lí khác với một bài nghị luận về một sự
việc, hiện tượng đời sống như thế nào?
* Đáp án- HS đối chiếu các nhóm nhận
Bài nghị luận về Bài nghị luận về 1 vấn
xét
một sự việc,
đề tư tưởng, đạo lí:
+ Nghị luận về 1 sự vật, hiện tượng đời
hiện tượng đời
xuất phát từ một v/ đề
sống: từ sự việc, hiện tượng đời sống mà
sống: xuất phát
tư tưởng đạo lí, sau đó
nêu ra vấn đề tư tưởng.
từ hiện thực đời dùng lập luận phân
+ Nghị luận về 1 tư tưởng, đạo lí: Dùng giải
sống để khái
tích, chứng minh, giải
thích, chứng minh...làm sáng tỏ các tư
b. Đó là đạo lí của con người muôn
thủa.
c. Đó là truyền thống của dân tộc
3.Ta phải làm gì để giữ được đạo
hiếu
a.Khi còn nhỏ: lễ phép,vâng
lời,ngoan ngoãn, chăm chỉ học hành.
b. Khi lớn: Kính trọng và phụng
dưỡng cha mẹ chu đáo, chăm sóc đến
tình cảm của cha mẹ.
4. Phê phấn những hiện tượng sai
trong đạo làm con của một số người
5. Bàn luận mở rộng chữ hiếu trong
thời đại mới
* Kết bài :
+ Khẳng định truyền thống tốt đẹp
- Đọc đề bài ?
* Giáo viên hướng dẫn học sinh làm đề
cương.
- Phần Mở bài cần nêu vấn đề gì ?
- Phần Thân bài cần nêu mấy vấn đề
chính ?
- Vì sao phải hiếu với cha mẹ ?
- Ta phải làm gì để giữ được đạo hiếu ?
- Phần kết bài ta cần chốt lại vấn đề như
vấn đề.
Theo em những đề không có mệnh lệnh có
thể lấy làm nhan đề của bài viết được
không?
- Có thể. VD : Có chí thì nên/Tinh thần tự
học
Vì đề bài đã chứa đựng tư tưởng đạo lí cô
đọng.
Dạng đề có mệnh lệnh thường thể hiện ở từ
ngữ nào ?
- suy nghĩ, bình luận, giải thích, CM
Chốt: Như vậy một đề văn NLXH có thể
là:
- Đề trực tiếp: đề 3 - Bàn về tranh giành và
nhường nhịn (đầy đủ hai bộ phận);
- Đề gián tiếp: đề 10 – Suy nghĩ từ câu ca
dao Công cha... (vấn đề NL được nêu gián
tiếp)
- Đề mở: đề 2 – Đạo lí Uống nước nhớ
nguồn (mở về thao tác nghị luận).
Đối với dạng đề không có mệnh lệnh, thực
chất đề yêu cầu chúng ta phải làm gì ?
Để làm được như vậy, người viết phải vận
- Yêu cầu: bình luận, nhận định, đánh dụng các biện pháp nào ?
giá,...
- Giải thích, CM hoặc bình luận Em hãy đặt đề bài tương tự?
(nhận định, đánh giá) để bày tỏ suy - Lòng nhân ái
- Nghĩa đen : Khi ta uống nước thì
phải biết nước ở nguồn nào mà có
- Nghĩa bóng :
+ Nước: Những thành quả mà con
người được hưởng thụ, bao gồm các
giá trị vật chất (cơm ăn, áo mặc, nhà
cửa…) Giá trị tinh thần ( nghệ thuật,
lễ tết,…)
+ Nguồn: Tổ tiên, tiền bối…là những
người vô danh và hữu danh có công
tạo dựng nên đất nước, làng xã…
bằng mồ hôi lao động, và xương máu
chiến đấu…
-> Khi ta hưởng thành quả gì (về vật
chất và tinh thần) thì ta phải nhớ tới
người đem đến thành quả đó.
- Chứng minh : biểu hiện/tác dụng,
phản đề,...
+ Biểu hiện: đạo lí truyền thống của
người VN - Sống biết ơn
+ Phản đề:
- Bình luận, đánh giá: ý nghĩa, bài
học,..
+ Ý nghĩa : nhắc nhở mỗi người sống
theo đạo lí
+ Bài học:
a.2. Lập dàn bài :
*. Mở bài:
Nội dung câu TN thể hiện truyền thống đạo