Các nhân tố tác động đến quyết định gửi tiết kiệm của khách hàng tại ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu việt nam – chi nhánh thành phố hồ chí minh - Pdf 69

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

LÊ ĐÌNH THÂN

CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH
GỬI TIẾT KIỆM CỦA KHÁCH HÀNG TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM –
CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP.HỒ CHÍ MINH - NĂM 2020


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

LÊ ĐÌNH THÂN

CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH
GỬI TIẾT KIỆM CỦA KHÁCH HÀNG TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM –
CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Hướng đào tạo: Hướng ứng dụng
Mã số: 8340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ....................................................................4
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu ...................................................................................4
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu ......................................................................................4
1.4. Phương pháp nghiên cứu ..................................................................................4
1.5. Ý nghĩa của đề tài .............................................................................................5
1.5.1. Ý nghĩa khoa học ..........................................................................................5
1.5.2. Ý nghĩa thực tiễn...........................................................................................5
1.6. Kết cấu của đề tài .............................................................................................6
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1............................................................................................6
CHƯƠNG 2: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .............................................7
2.1. Tổng quan về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam .7
2.2. Những dấu hiệu cảnh báo và biểu hiện vấn đề ...............................................12


2.3. Xác định vấn đề ..............................................................................................13
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2..........................................................................................13
CHƯƠNG 3: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .....14
3.1. Lý thuyết về dịch vụ và hành vi tiêu dùng .....................................................14
3.1.1. Cơ sở lý thuyết về dịch vụ, dịch vụ ngân hàng ...........................................14
3.1.1.1. Lý thuyết về dịch vụ..........................................................................14
3.1.1.2. Cơ sở lý thuyết về dịch vụ ngân hàng ...............................................15
3.1.2. Cơ sở lý thuyết về hành vi của người tiêu dùng .........................................17
3.1.2.1. Hành vi của người tiêu dùng .............................................................17
3.1.2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng ....................................18
3.2. Tổng quan về các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan ..22
3.2.1. Các nghiên cứu ngoài nước ........................................................................22
3.2.2. Các nghiên cứu ở trong nước ......................................................................23
3.2.3. Tổng hợp các nghiên cứu ............................................................................24
3.3. Mô hình nghiên cứu........................................................................................27
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3..........................................................................................30

4.3.3.6. Thang đo “Lợi ích tài chính” ............................................................44
4.3.4 Phân tích nhân tố khám phá EFA ................................................................44
4.3.4.1. Phân tích nhân tố khám phá EFA cho biến độc lập ..........................44
4.3.4.2. Phân tích nhân tố khám phá EFA cho biến phụ thuộc ......................46
4.3.5. Tạo biến đại diện.........................................................................................48
4.3.5.1. Tạo biến đại diện cho các biến độc lập .............................................48


4.3.5.2. Tạo biến đại diện cho biến phụ thuộc ...............................................50
4.3.6. Đo lường mức độ tác động của các nhân tố tác động đến quyết gửi tiết
kiệm của khách hàng tại Eximbank – CN.TPHCM bằng phân tích hồi quy ........51
4.3.6.1. Phân tích tương quan Pearson ...........................................................51
4.3.6.2. Phân tích hồi quy đa biến ..................................................................52
4.3.6.3. Thực hiện kiểm định các giả thuyết ..................................................54
4.4. Thảo luận kết quả nghiên cứu ........................................................................55
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4..........................................................................................58
CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP ĐỂ THU HÚT KHÁCH HÀNG GỬI TIẾT KIỆM
TẠI EXIMBANK – CN.TPHCM ..........................................................................59
5.1. Phương hướng phát triển của Eximbank Chi nhánh TP Hồ Chí Minh ..........59
5.2. Giải pháp thu hút khách hàng gửi tiết kiệm tại Eximbank Chi nhánh TP Hồ
Chí Minh ................................................................................................................60
5.2.1. Nâng cao giá trị thương hiệu ngân hàng ....................................................61
5.2.2. Nâng cao hiệu quả chính sách thu hút khách hàng .....................................62
5.2.3. Thường xuyên đổi mới chính sách lãi suất, nâng cao lợi ích cho khách
hàng .......................................................................................................................63
5.2.4. Nâng cao hiệu quả hoạt động marketing của ngân hàng ............................63
5.2.5. Phát triển cơ sở hạ tầng, mạng lưới chi nhánh ngân hàng ..........................64
5.2.6. Nâng cao trình độ năng lực nhân viên ........................................................64
5.3. Hạn chế của đề tài và gợi ý hướng nghiên cứu tiếp theo ...............................65
KẾT LUẬN CHƯƠNG 5..........................................................................................66


SPDV

: Sản phẩm dịch vụ

PGD

: Phòng giao dịch

Eximbank – CN.TPHCM

: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xuất
Nhập Khẩu Việt Nam – Chi nhánh
Thành phố Hồ Chí Minh


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Số lượng PGD của Eximbank – CN.TPHCM tính đến năm 2019 ...........11
Bảng 3.1: Tổng hợp một số nghiên cứu trong và ngoài nước ...................................24
Bảng 3.2: Biến độc lập và nhóm biến quan sát trong mô hình nghiên cứu ..............27
Bảng 3.2: Biến độc lập và nhóm biến quan sát trong mô hình nghiên cứu (tiếp).....28
Bảng 4.1. Cơ cấu tiền gửi tiết kiệm của Eximbank – CN.TPHCM ..........................31
Bảng 4.2: Mô tả về giới tính .....................................................................................39
Bảng 4.3: Mô tả về độ tuổi ........................................................................................39
Bảng 4.4: Mô tả số lượng tiền gửi tiết kiệm của khách hàng ...................................39
Bảng 4.12: Cronbach's alpha thang đo phản ánh quyết định gửi tiết kiệm của khách
hàng tại Eximbank – CN.TPHCM .....................................................................40
Bảng 4.13: Cronbach's alpha của thang đo “Kỹ năng của nhân viên ngân hàng” ....41
Bảng 4.14: Cronbach's alpha của thang đo “Cơ sở vật chất của ngân hàng” ...........41
Bảng 4.15: Cronbach's alpha thang đo “Thương hiệu của ngân hàng” ....................42

hàng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam – Chi nhánh
Thành phố Hồ Chí Minh” được thực hiện với mục tiêu là xác định các nhân tố có
tác động đến quyết định gửi tiết kiệm và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đó. Kết
quả nghiên cứu sẽ giúp Eximbank – CN.TPHCM nắm bắt rõ hơn về nhu cầu của
khách hàng khi sử dụng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm tại Eximbank – CN TP.HCM.
Qua đó, ngân hàng có thể đưa ra những thay đổi phù hợp trong chính sách tiền gửi
tiết kiệm để thu hút được khách hàng sử dụng dịch vụ tại ngân hàng mình.
Nghiên cứu gồm 2 giai đoạn chính là: Nghiên cứu định tính và nghiên cứu
định lượng. Nghiên cứu tiến hành khảo sát bằng bảng câu hỏi với 220 khách hàng
cá nhân, đã và đang sử dụng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm tại Eximbank – CN TPHCM.
Kết quả cho thấy có 06 nhân tố có ảnh hưởng đến quyết định gửi tiết kiệm của
khách hàng tại Eximbank – CN.TPHCM. Theo thứ tự giảm dần như sau: nhân tố
Thương hiệu của ngân hàng có tác động nhiều nhất đến Quyết gửi tiết kiệm của
khách hàng (vì có hệ số Beta chuẩn hoá lớn nhất), kế đến là nhân tố Ảnh hưởng từ
người thân quen, Lợi ích tài chính, Thái độ với chiêu thị, Cơ sở vật chất của ngân
hàng và cuối cùng là Kỹ năng của nhân viên ngân hàng.
Từ kết quả nghiên cứu, tác giả đưa ra một số giải pháp để cải thiện hiệu quả
huy động vốn tại Eximbank – CN.TPHCM, góp phần giúp ngân hàng ổn định lượng
khách hàng cũ và thu hút thêm nhiều khách hàng mới, nâng cao mức độ cạnh tranh
với các ngân hàng đối thủ, không chỉ với tiền gửi tiết kiệm mà còn phát triển thêm
cho tất cả các sản phẩm, dịch vụ khác hiện có.
Từ khóa: Huy động vốn, tiền gửi tiết kiệm, Eximbank – CN.TPHCM


ABSTRACT
The research "Factors affecting customers' decision to deposit at Vietnam
Export Import Commercial Joint Stock Bank - Ho Chi Minh City Branch" was
conducted with the goal of identifying factors have an impact on the savings
decision and the level of influence of these factors. The research results will help
Eximbank - Ho Chi Minh City Branch to understand better the needs of customers

vì thế nó là kênh huy động vốn đóng vai trò khá quan trọng trong hoạt động huy động
vốn của ngân hàng.
Khi xã hội ngày càng phát triển và tiến bộ thì thu nhập trên đầu người của
người dân sẽ ngày càng tăng lên, chính vì vậy lượng tiền nhàn rỗi của người dân cũng
như tiền nhàn rỗi trong xã hội sẽ tăng lên theo. Do đó, các đối tượng nhàn rỗi vốn
trong xã hội sẽ có nhu cầu cất giữ an toàn tài sản của mình và mong muốn sinh lời từ
nguồn tiền nhàn rỗi đó. Vì vậy, họ tìm kiếm nhiều kênh đầu tư và trong đó thì dịch vụ
tiền gửi tiết kiệm của ngân hàng vừa đáp ứng yêu cầu an toàn và mang lại lợi nhuận.
Chính vì vậy, Ngân hàng phải ngày càng phát triển và hoàn thiện hơn gói sản phẩm và
loại hình dịch vụ này để có thể đáp ứng nhu cầu ngày càng khắt khe hơn nữa của mọi
đối tượng khách hàng.
Sớm thấu hiểu yêu cầu đó, hệ thống ngân hàng tại Việt Nam hiện nay đang
không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ, mở rộng mạng lưới hoạt động, chạy đua lãi
suất và hiện đại hóa ngân hàng, nhằm thu hút ngày càng nhiều nguồn vốn hơn nữa và
thỏa mãn tối đa sự hài lòng của khách hàng. Trong bối cảnh đó, vấn đề đặt ra là làm
thế nào để các ngân hàng duy trì được nguồn vốn nhàn rỗi từ khách hàng hiện tại và
thu hút nguồn vốn tiết kiệm từ khách hàng mới luôn là vấn đề quan tâm hàng đầu của
các ngân hàng. Đây thực sự là một cuộc cạnh tranh không ngừng nghỉ và rất khốc liệt
giữa các ngân hàng trong hệ thống ngân hàng ở Việt Nam.
Thành phố Hồ Chí Minh (TPHCM) nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía
Nam. Tuy chỉ chiếm 0,6% diện tích và 6,6 % dân số so với cả nước nhưng trong quá
trình phát triển và hội nhập, Thành phố Hồ Chí Minh luôn khẳng định vai trò là một
trung tâm kinh tế, tài chính, thương mại, dịch vụ của cả nước; là hạt nhân của vùng
kinh tế trọng điểm phía Nam, một trong ba vùng kinh tế trọng điểm lớn nhất nước và


2

cũng là vùng động lực cho công cuộc phát triển kinh tế - xã hội ở địa bàn Nam Bộ và
cả nước theo chiến lược công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Hàng năm TPHCM đóng góp

3

Nhập Khẩu Việt Nam – Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh” làm đề tài luận văn thạc
sĩ của mình.
1.2. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu của đề tài
1.2.1. Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu tổng quát: Đánh giá các nhân tố tác động đến quyết định gửi tiết
kiệm của khách hàng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam
– Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh, từ đó đưa ra các giải pháp giúp Eximbank –
CN.TPHCM thu hút được khách hàng gửi tiết kiệm.
- Mục tiêu cụ thể:
+ Phân tích thực trạng huy động tiền gửi tiết kiệm tại Eximbank –
CN.TPHCM
+ Xác định nhân tố, đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến quyết
định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng tại Eximbank – CN.TPHCM
+ Đề xuất những giải pháp nhằm thu hút khách hàng gửi tiền tiết kiệm tại
Eximbank – CN.TPHCM
1.2.2. Câu hỏi nghiên cứu
- Thực trạng huy động tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần
Xuất Nhập Khẩu Việt Nam – Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh như thế nào?
- Có những nhân tố nào và chúng ảnh hưởng như thế nào đến quyết định gửi
tiền tiết kiệm của khách hàng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xuất Nhập Khẩu
Việt Nam – Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh ?
- Cần có những giải pháp nào để thu hút khách hàng gửi tiết kiệm tại Ngân hàng
Thương mại Cổ phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam – Chi nhánh Thành phố Hồ Chí
Minh ?


4



5

- Phân tích nhân tố khám phá EFA để đánh giá thang đo, điều chỉnh mô hình
bằng cách loại bỏ bớt những biến quan sát không đảm bảo độ tin cậy (nếu có) nhằm
thu nhỏ và tóm tắt các dữ liệu.
- Phân tích hồi quy để kiểm định sự phù hợp của mô hình, xác định các nhân tố
ảnh hưởng đến quyết định gửi tiết kiệm của khách hàng tại Ngân hàng Thương mại Cổ
phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam – Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh nhằm kiểm tra
mối quan hệ giữa biến độc lập và biến phụ thuộc.
1.5. Ý nghĩa của đề tài
1.5.1. Ý nghĩa khoa học
Luận văn góp phần hệ thống lại những cơ sở lý luận cơ bản có liên quan đến
các nhân tố tác động đến sự ra quyết định gửi tiết kiệm của khách hàng tại ngân hàng.
Lược khảo những nghiên cứu trong nước và ngoài nước trước đây có liên quan đến các
nhân tố tác động đến sự ra quyết định gửi tiết kiệm của khách hàng tại ngân hàng để
làm tiền đề cho những phân tích, đánh giá về thực trạng hiệu quả hoạt động huy động
vốn bằng tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng thương mại.
1.5.2. Ý nghĩa thực tiễn
Trên cơ sở đánh giá thực trạng tiền gửi tiết kiệm tại Eximbank – CN.TPHCM
giai đoạn 2015-2019 và những kết quả khảo sát thu thập được để từ đó giúp ngân hàng
đánh giá, nắm bắt được mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến quyết định sử dụng
dịch vụ gửi tiết kiệm nói riêng và sử dụng các sản phẩm dịch vụ tiện ích khác nói
chung của khách hàng. Từ đó, kiến nghị các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng của
các nhân tố có ảnh hưởng, giảm các mặt còn hạn chế. Bên cạnh đó, Ban lãnh đạo
Eximbank cũng như các Ngân hàng thương mại trên địa bàn có thể tham khảo và thực
hiện các biện pháp từ đó không ngừng nâng cao vị thế cạnh tranh của Eximbank –
CN.TPHCM với các ngân hàng khác để trở thành nơi lựa chọn đầu tiên khi khách hàng
có nhu cầu gửi tiết kiệm.


khẩu Việt Nam (Vietnam Export Import Bank), là một trong những ngân hàng thương
mại cổ phần đầu tiên của Việt Nam.
Ngân hàng đã chính thức đi vào hoạt động ngày 17 tháng 1 năm 1990. Đến
ngày 6 tháng 4 năm 1992, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ký giấy phép số
11/NH-GP cho phép ngân hàng hoạt động trong thời hạn 50 năm với số vốn điều lệ
đăng ký là 50 tỷ đồng Việt Nam tương đương 12,5 triệu USD với tên mới là "Ngân
hàng Thương mại cổ phần Xuất Nhập khẩu Việt Nam" (Vietnam Export Import
Commercial Joint - Stock Bank).
Eximbank có trụ sở chính đặt tại tầng 8, văn phòng số L8-01-11+16, tòa nhà
Vincom Center, số 72 Lê Thánh Tôn, Phường Bến Nghé, Quận 1, TP.Hồ Chí Minh,
Việt Nam. Ngân hàng có một (1) hội sở chính, bốn mươi bốn (44) Chi nhánh, một
trăm sáu mươi ba (163) Phòng Giao dịch và một (1) Văn phòng Đại diện đặt tại Hà
Nội. Tính tính đến ngày 31/12/2019 Eximbank có 207 điểm giao dịch hiện diện tại 22
tỉnh thành trên toàn quốc, bao gồm: Hà Nội, Hải Phòng, Nghệ An, Quảng Ninh, Quảng
Ngãi, Quảng Nam, Đà Nẵng, Huế, Nha Trang, Lâm Đồng, Đắc Lắc, Bình Phước, Bình
Dương, Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu, TP.Hồ Chí Minh, Long An, An Giang, Tiền
Giang, Cần Thơ, Bạc Liêu và Kiên Giang.
Năm 2015: Được tạp chí Asian Banker trao giải thưởng Ngân hàng Tài trợ
Thương mại Tốt nhất năm 2015 (Best Trade Finance Bank); được Tạp chí Asiamoney
– Hong Kong trao tặng danh hiệu “Best Local Cash Management Bank in Vietnam
2015” (“Ngân hàng Quản lý Tiền mặt Nội địa Tốt nhất Việt Nam năm 2015”) do các
doanh nghiệp quy mô nhỏ có doanh số hàng năm dưới 100 triệu USD bình chọn. Bên
cạnh đó, Eximbank và Infosys ký kết triển khai giải pháp phần mềm Infosys Finacle
Core Banking, tạo bước đột phá trong việc khai thác và phát triển thêm nhiều sản
phẩm và dịch vụ ngân hàng hiện đại.


8

Năm 2016: Eximbank vinh dự nhận giải thưởng “Chất lượng thanh toán quốc tế


9

trong cùng hệ thống. Bên cạnh các PGD thì Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh được
sắp xếp tổ chức tách bạch giữa tín dụng cá nhân và doanh nghiệp, cũng như dịch vụ
khách hàng cá nhân và doanh nghiệp. Một phần là quy mô cũng như lượng khách hàng
đến giao dịch ở CN cũng rất nhiều cả về số lượng khách đến giao dịch và cả về số tiền.
Chính vì vậy, so với một số chi nhánh khác trong hệ thống thì bộ phận dịch vụ khách
hàng cá nhân và doanh nghiệp được tách thành 2 phòng riêng để có thể chuyên sâu
hơn trong quá trình công tác nghiệp vụ cũng như nắm bắt rõ nhu cầu để phục vụ khách
hàng tốt hơn.
Chức năng của các Phòng, tổ nghiệp vụ:
+ Ban giám đốc: Là người có quyền hạn và trách nhiệm cao nhất Chi nhánh
TP.HCM có trách nhiệm tổ chức và điều hành mọi hoạt động của tổ chức theo đúng
chức năng nhiệm vụ đã quy định của Hội sở chính. Giám đốc là người chịu trách
nhiệm trước Tổng Giám đốc Eximbank và trước pháp luật.
+ Phòng tín dụng cá nhân/doanh nghiệp: Thực hiện nghiệp vụ cho vay đối với
các thành phần kinh tế theo Luật quy định, mở tài khoản vay, theo dõi hợp đồng tín
dụng và tính lãi theo định kỳ. Thực hiện thẩm định và xem xét về bảo lãnh đối với
những dự án có mức ký quỹ dưới 100%, chịu trách nhiệm theo dõi quản lý thu hồi
vốn, sau đó chuyển cho các phòng nghiệp vụ có liên quan để phát hành thư bảo lãnh
trong và ngoài nước.
+ Phòng dịch vụ khách hàng cá nhân/doanh nghiệp: Chịu trách nhiệm trong
việc giao dịch với khách hàng cá nhân và công ty. Thực hiện nghiệp vụ chuyển tiền
trong và ngoài nước, thực hiện ký quỹ bảo lãnh 100% giá trị bảo lãnh và bán kèm
thêm các sản phẩm như tiết kiệm, bảo hiểm. Phân tích tình hình khách hàng cá nhân và
doanh nghiệp, cảm nhận sự phản hồi của khách hàng về sản phẩm, dịch vụ. Phát triển
chiến lược, kế hoạch để tạo dựng một tổ chức tốt về chăm sóc khách hàng.
+ Phòng Thanh toán quốc tế: Thực hiện công tác thanh toán hàng xuất nhập
khẩu. Thực hiện công tác quan hệ quốc tế với các ngân hàng nước ngoài. Liên hệ khi

hay không. Thực hiện báo cáo định kỳ hàng tháng, quý, năm cho Hội sở và cho Ngân
hàng Nhà nước. Phối hợp với kế toán tổng hợp để thực hiện tốt công tác kế toán tập
trung với Hội sở.
Sau đây là bảng 2.1 mô tả cụ thể các phòng, tổ nghiệp vụ cũng như 10 PGD
tính đến thời điểm cuối năm 2019


11

Bảng 2.1. Số lượng PGD của Eximbank – CN.TPHCM tính đến năm 2019

(Nguồn: Tổng hợp từ Báo cáo của Eximbank – CN.TPHCM)


12

2.2. Những dấu hiệu cảnh báo và biểu hiện vấn đề
Eximbank – CN.TPHCM là một trong những Chi nhánh lớn và dẫn đầu về lợi
nhuận cũng như huy động trong hệ thống Ngân hàng Eximbank. Từ yếu tố nhân sự,
đến sự nhiệt tình khi phục vụ khách hàng, đến chỉ tiêu được giao cũng như đạt được
qua các năm đều là một con số khá ấn tượng đối với các Chi nhánh khác trong cùng hệ
thống.
Tuy nhiên, chính vì là một Chi nhánh lớn và tọa lạc tại trung tâm quận 1 –
TPHCM nên chi phí hoạt động rất cao. Nhưng chính vị trí đắc địa tại trung tâm Thành
phố lại cũng là yếu tố quan trọng mang lại nguồn vốn huy động từ dân cư khu vực này
cũng như tổ chức tại gần trung tâm Thành phố. Chính vì vậy, làm sao để tận dụng tối
đa vị trí đắc địa ở trung tâm Thành phố từ đó có thể mang lại hiệu quả tối ưu trong
việc huy động vốn cũng như kinh doanh đạt hiệu quả cao chứ không thể để chi phí
hoạt động quá cao sẽ làm ảnh hưởng đến lợi nhuận của Eximbank – CN.TPHCM.
Những rủi ro xảy ra trong thời gian qua ở Eximbank – CN.TPHCM đã ảnh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status