Nghiên cứu xác định hàm lượng của chì, cadmi trong một số mẫu mỹ phẩm bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử không ngọn lửa ( GF AAS) - Pdf 70

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

LÊ THỊ PHƯƠNG DUNG

NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CỦA CHÌ, CADMI
TRONG MỘT SỐ MẪU MỸ PHẨM BẰNG PHƯƠNG PHÁP
QUANG PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ KHÔNG NGỌN LỬA ( GFAAS)

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI - 2012


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

LÊ THỊ PHƯƠNG DUNG

NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CỦA CHÌ, CADMI
TRONG MỘT SỐ MẪU MỸ PHẨM BẰNG PHƯƠNG PHÁP
QUANG PHỔ HẤP THỤ KHÔNG NGỌN LỬA (GF-AAS)

Chuyên ngành: Hóa Phân Tích
Mã số: 604429

LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS LÊ NHƯ THANH

HÀ NỘI – 2012


1.4.4.2. Phƣơng pháp cực phổ____________________________________ 15
1.4.4.3. Phƣơng pháp Vôn-Ampe hòa tan ___________________________ 16
1.4.5. Các phương pháp quang phổ [ 12, 13, 9, 18] ___________________________ 17

1.4.5.1. Phƣơng pháp phổ phát xạ nguyên tử (AES) ___________________ 17


Lê Thị Phƣơng Dung- K20 Cao Học Hóa
1.4.5.2. Phƣơng pháp phổ hấp thụ phân tử UV-VIS ____________________ 17
1.4.5.3. Phƣơng pháp phổ hấp thụ nguyên tử (AAS) ___________________ 18
1.4.5.4. Phƣơng pháp phổ khối plasma cao tần cảm ứng ICP-MS _________ 19
1.4.6. Các phương pháp sắc ký___________________________________________
20
1.4.6.1. Phƣơng pháp sắc ký khí__________________________________ 20
1.4.6.2. Phƣơng pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) ________________ 21

Chƣơng 2: THỰC NGHIỆM……………………………………………………….22
2.1. Đối tƣợng, nội dung và phƣơng pháp nghiên cứu………………………......... 22

2.1.1. Đối tƣợng nghiên cứu……………………………………………………22
2.1.2. Nội dung nghiên cứu……………………………………………………..22
2.2. Giới thiệu về phƣơng pháp phổ hấp thụ nguyên tử [14, 27]…………………..22
2.2.1. Nguyên tắc của phƣơng pháp AAS……………………………………...22
2.2.2. Hệ thống, trang thiết bị của phép đo AAS……………………………….23
2.3. Trang thiết bị. dụng cụ và hóa chất……………………………………............25
2.3.1. Hệ thống máy phổ________________________________________________ 25
2.3.2. Hóa chất và dụng cụ ______________________________________________ 26

2.3.2.1. Hóa chất _____________________________________________ 26


3.4.1. Khảo sát xác định khoảng tuyến tính_________________________________ 43

3.4.2. Xây dựng đƣờng chuẩn, giới hạn phát hiện, giới hạn định
lƣợng………...436
3.4.3. Kiểm tra hằng số trong phương trình hồi quy __________________________ 49
3.4.4. Xác định giới hạn phát hiện (LOD) và giới hạn định lượng (LOQ) _________ 51

3.4.4.1. Giới hạn phát hiện (LOD) _________________________________ 51

3.4.4.2. Giới hạn định lƣợng (LOQ)………………………………………...51
3.4.5. Tính nồng độ chất phân tích dựa trên đường chuẩn ____________________ 52
3.4.6. Đánh giá sai số và độ lặp lại của phép đo _____________________________
52

3.5. Khảo sát chọn điều kiện xử lý mẫu…………………………………………....55
3.6. Thực nghiệm đo phổ và tính toán kết quả……………………………………..56
3.6.1. Xác định Cd, Pb bằng phương pháp đường chuẩn và đánh giá hiệu suất thu hồi

______________________________________________________________________ 57
3.6.1.1. Xác định Cd, Pb bằng phƣơng pháp đƣờng chuẩn _______________ 57
3.6.1.2. Kết quả đo phổ GF- AAS so sánh với ICP-MS _________________ 60
3.6.2. Xác định Cd bằng phương pháp thêm chuẩn __________________________
62

3.6.2.1. So sánh kết quả phƣơng pháp đƣờng chuẩn và thêm chuẩn………......70
3.6.2.2. So sánh với kết quả ICP-MS _______________________________ 71

3.7. Kết quả mẫu thực...................................................................................................................... 73
TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT _______________________________________________ 76


Bảng 25: Tổng kết các điều kiện đƣợc chọn để đo phổ GF-AAS...........................55

Trƣờng Đại Học Khoa Học Tự nhiên - ĐHQGHN


Lê Thị Phƣơng Dung- K20 Cao Học Hóa
Bảng 26: Thời gian phá mẫu trong bình Kendal và kết quả xác định bằng ICP-MS
................................................................................................................................ 56
Bảng 27: kết quả đo Cd bằng phƣơng pháp đƣờng chuẩn...................................... 58
Bảng 28: kết quả xác định Cd trong mẫu thật.......................................................... 59
Bảng 29: Bảng kết quả đo Pb bằng phƣơng pháp đƣờng chuẩn.............................59
Bảng 30: kết quả xác định Pb trong mẫu thật.......................................................... 60
Bảng 31: kết quả đo nồng độ Cd (ppb) của GF-AAS so sánh với ICP-MS.............61
Bảng 32: kết quả đo nồng độ Pb (ppb) của GF-AAS so sánh với ICP-MS..............61
Bảng 33: Hiệu suất thu hồi lƣợng thêm chuẩn........................................................ 62
Bảng 34: Xác định Cd trong mẫu thực bằng phƣơng pháp thêm chuẩn..................64
Bảng 35: các đại lƣợng thu đƣợc từ đƣờng thêm chuẩn........................................66
Bảng 36: kết quả xác định Cd bằng phƣơng pháp thêm chuẩn...............................66
Bảng 37: Kết quả xác định Cd bằng phƣơng pháp đƣờng chuẩn và thêm chuẩn....66
Bảng38: Xác định Pb trong mẫu thực bằng phƣơng pháp thêm chuẩn...................67
Bảng 39: các đại lƣợng thu đƣợc từ đƣờng thêm chuẩn........................................69
Bảng 40: kết quả xác định Pb bằng phƣơng pháp thêm chuẩn................................70
Bảng 41: Kết quả xác định Pb bằng phƣơng pháp đƣờng chuẩn và thêm chuẩn....70
Bảng 42: Kết quả phân tích hàm lƣợng Cd trong mẫu thực....................................73
Bảng 43: Kết quả phân tích hàm lƣợng Pb trong mẫu thực:................................... 74
Bảng 44: Quy định tối đa hàm lƣợng Pb trong đồ mỹ phẩm................................... 74

Trƣờng Đại Học Khoa Học Tự nhiên - ĐHQGHN



HPLC: High Performance Liquid Chromatography
ICP: Inductively Couple Plasma
ICP-MS: Inductively Couple Plasma Mass Spectrometry
LOD: Limit of Detection
LOQ: Limit of Quantity
RSD: Relative Standard Deviation
UV-Vis: Ultra Violet-Visible

DANH MỤC HÌNH VẼ

Trƣờng Đại Học Khoa Học Tự nhiên - ĐHQGHN


Lê Thị Phƣơng Dung- K20 Cao Học Hóa
Hình 1: Hệ thống máy quang phổ hấp thụ nguyên tử AA-6800..............................26
Hình 2: Đƣờng cong nhiệt độ tro hóa đối với Cd.................................................... 33
Hình 3: Đƣờng cong nhiệt độ tro hóa đối với Pb.................................................... 34
Hình 4: Đƣờng cong nhiệt độ nguyên tử hóa đối với Cd........................................ 35
Hình 5: Đƣờng cong nhiệt độ nguyên tử hóa đối với Pb......................................... 36
Hình 6: Ảnh hƣởng chất cải biến đến phép đo phổ của Cd..................................... 39
Hình 6: Ảnh hƣởng chất cải biến đến phép đo phổ của Cd..................................... 39
Hình 7: Ảnh hƣởng chất cải biến đến phép đo phổ đối với Pb................................40
Hình 8: Đồ thị khoảng tuyến tính của Cd................................................................ 44
Hình 9: Đồ thị khoảng tuyến tính của Pb................................................................ 45
Hình 10: Đƣờng chuẩn của Cd............................................................................... 47
Hình 11: Đƣờng chuẩn của Pb................................................................................ 48
Hình 12: Đồ thị thêm chuẩn xác định Cd trong mỹ phẩm ở trong 3 mẫu a.mẫu d3 ;
b. mẫu d4; c. mẫu d14............................................................................................. 65
Hình 13: Đồ thị thêm chuẩn xác định Pb trong mỹ phẩm ở trong 3 mẫu:
a. mẫu d2 ; b. mẫu d5; c. mẫu d10…………………………………………..69

Khảo sát các điều kiện tối ƣu của GF-AAS đối với việc xác định 2

nguyên tố Cd, Pb trong mỹ phẩm.
2.

Xây dựng một quy trình xác định hàm lƣợng Cd, Pb trong mẫu mỹ phẩm

bằng phƣơng pháp GF- AAS
3.

Khảo sát hàm lƣợng Cd, Pb trong một số mẫu mỹ phẩm trên thị trƣờng

Việt Nam bằng quy trình xây dựng đƣợc.

Trƣờng Đại Học Khoa Học Tự nhiên - ĐHQGHN

1


Lê Thị Phƣơng Dung- K20 Cao Học Hóa

CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1.Tổng quan về mỹ phẩm
Vẻ đẹp hình hài luôn là mối quan tâm của mọi ngƣời ở mọi thời đại, đặc
biệt là đối với Phụ nữ. Mỹ phẩm là một trong những phƣơng tiện làm đẹp xuất
hiện từ lâu đời và mỹ phẩm cần đƣợc xem nhƣ một bộ phận của Dƣợc phẩm.
Muốn tìm một định nghĩa chính xác cho mỹ phẩm ta phải tra cứu, tìm trong các từ
điển y dƣợc. Mỹ phẩm đƣợc định nghĩa nhƣ sau: “ Mỹ phẩm là sản phẩm đƣợc
chế tạo nhằm mục đích làm sạch cơ thể, làm tăng thêm vẻ đẹp, làm tăng sự hấp
dẫn, làm thay đổi diện mạo bên ngoài, giúp bảo vệ nuôi dƣỡng các mô tạo nên bề


-

Chế phẩm làm rụng lông.

-

Nƣớc khử mùi cơ thể và chống ra mồ hôi.

-

Sản phẩm chăm sóc tóc.

-

Nhuộm và tẩy màu tóc,

-

Sản phẩm để uốn, duỗi và cố định tóc,

-

Sản phẩm định dạng tóc,

Trƣờng Đại Học Khoa Học Tự nhiên - ĐHQGHN

2




Sản phẩm chăm sóc và trang điểm móng.

-

Sản phẩm vệ sinh bên ngoài bộ phận kín.

-

Sản phẩm dùng trong tắm nắng.

-

Sản phẩm để tránh bắt nắng da

-

Sản phẩm làm trắng da.

-

Sản phẩm chống nhăn

Theo nhƣ chúng tôi đƣợc biết, hiện chƣa có công trình nghiên cứu nào làm
sáng tỏ cadmi, chì trong mỹ phẩm tồn tại dƣới những dạng nào, nhƣng cadmi, chì
trong mỹ phẩm đƣợc cho là lẫn vào dƣới dạng các tạp chất do tá dƣợc không sạch,
do bị thôi ra từ máy móc, bao bì... hoặc nằm trong thành phần của các tá dƣợc tạo
độ bóng, tạo màu.
Do đặc điểm của mỹ phẩm là thƣờng dùng ngoài da và dùng thƣờng xuyên,
lâu dài nên thƣờng cadmi, chì sẽ tích lũy dần dần bên trong cơ thể gây những tổn

0

-Nhiệt độ nóng chảy: 321 C
0

-Nhiệt độ sôi: 767 C
-Tỷ khối: 8,36 g/cm

3

-1

-Độ dãn điện: 13Ω cm

-1

Tính chất hóa học của cadmi:
Cadmi là nguyên tố tƣơng đối hoạt động. Trong không khí ẩm, Cd bền ở
nhiệt độ thƣờng nhờ có màng oxit bảo vệ nhƣng ở nhiệt độ cao, nó cháy mãnh liệt
với ngọn lửa màu sẫm.
2 Cd + O2 = 2CdO
Tác dụng với Halogen tạo thành đihalogenua, tác dụng với lƣu huỳnh và các
nguyên tố không kim loại khác nhƣ phôtpho, selen…
Cd + S = CdS


nhiệt độ thƣờng Cadmi bền với nƣớc vì có màng oxit bảo vệ, nhƣng ở

nhiệt độ cao Cadmi khử hơi nƣớc biến thành oxit:
Cd + H2O = CdO + H2 ↑


20).
Những phƣơng cách mô hình trong việc sử dụng cadmi đã thay đổi những
năm gần đây. Trƣớc đây, cadmi đƣợc sử dụng chủ yếu trong mạ điện kim loại, chất
nhuộm hay ổn định cho nhựa plastic. Đặc biệt năm 1960, chỉ riêng kỹ nghệ phủ và
mạ đã sử dụng tới hơn nửa lƣợng cadmi trên toàn thế giới. Tới năm 1990, tỉ lệ này
đã giảm xuống dƣới 8%. Ngày nay, sản xuất pin cadmi-nickel đã sử dụng hết 55%
lƣợng cadmi sản xuất đƣợc, ứng dụng này giúp chúng ta có thể tái sử dụng pin và
là tiềm năng cho các thiết bị điện. Năm 1980, lƣợng cadmi đƣợc dùng chế tạo pin
cadmi-nickel là 3000 tấn, đến năm 1990 đã lên 9000 tấn. trong nhiều phƣơng diện,
cadmi đã trở thành một phần sống còn của công nghệ hiện đại với vô số ứng dụng
trong các ngành điện truyền thống, sản xuẩ năng lƣợng và công nghệ vũ trụ.
Trong khối liên hiệp Châu Âu và trên toàn thế giới, khoảng 85- 90% trong
tổng số lƣợng cadmi thải vào không khí bắt nguồn từ các hoạt động của con ngƣời,
đặc biệt là từ luyện kim và tinh chế các kim loại không phải là sắt, sự đốt cháy dầu
thô và đốt cháy rác thải thành thị. Nguồn khí thải cadmi vào môi trƣờng là từ các

Trƣờng Đại Học Khoa Học Tự nhiên - ĐHQGHN

5


Lê Thị Phƣơng Dung- K20 Cao Học Hóa
hoạt động núi lửa. Tổng khối lƣợng khí thải có chứa cadmi vào không khí tại Tây
Âu đƣợc ƣớc tính vào khoảng 1144 tấn/năm (1982). Nếu ứng dụng các khoa học kỹ
thuật công nghệ hiện đại có thể giảm lƣợng khí thải từ các nhà máy luyện kim
xuống còn 34% vào những năm 90 của thế kỷ XX. Theo Hội đồng khối Liên hiệp
các nƣớc Châu Âu, khí thải có chứa cadmi vào năm 1990 đƣợc ghi nhận là 158
tấn/năm với thành phần phân bố nhƣ sau: 9,3% nguồn gốc từ thiên nhiên; 20,4%
công nghiệp luyện kim không phải sắt; 17,9% đốt dầu; 17,5% đốt rác; 15,3% công


3

-Trong thực phẩm: 0,001 – 0,5µg/g

Trƣờng Đại Học Khoa Học Tự nhiên - ĐHQGHN

6


Lê Thị Phƣơng Dung- K20 Cao Học Hóa
Cd là nguyên tố rất độc.
Cho đến nay ngƣời ta cũng chƣa chứng minh đƣợc vai tro của cadmi đến cơ
thể con ngƣời và sự cần thiết của nó là thế nào. Song lại biết rằng trong cơ thể
ngƣời cũng có cadmi với hàm lƣợng cực nhỏ (chỉ dƣới 100μg/ngƣời trƣởng thành)
và cũng đƣợc biết một số tác động không tốt của nó. Những thí nghiệm nghiên cứu
trên động vật thì chủ yếu là thấy tính độc hại của nó ở ngay cả hàm lƣợng rất nhỏ.
Khi có mặt trong các dịch cơ thể, cadmi sẽ chiếm chỗ của kẽm trong một số enzyme
và tế bào, đặc biệt là tế bào não. Lúc này nó làm giảm sự phát triển của trẻ, nhất là
trẻ em đang tuổi phát triển, cũng nhƣ giảm sức đề kháng của hệ miễn dịch, làm
giảm trí thông minh của trẻ. Với liều hơi cao sẽ gây ra bệnh thận và huyết áp. Đặc
biệt, khi đã vào cơ thể thì cadmi lại có tính tích lũy cao và bị đào thải ra chậm.
Trong tự nhiên Cd thƣờng đƣợc tìm thấy trong các khoáng vật có chứa kẽm.
Nhiễm độc Cd gây nên chứng bệnh giòn xƣơng. Ở nồng độ cao, Cd gây đau thận,
thiếu máu và phá hủy tủy xƣơng, gây ung thƣ.
Phần lớn Cd xâm nhập vào cơ thể con ngƣời đƣợc giữ lại ở thận và đƣợc
đào thải, còn một phần ít (khoảng 1%) đƣợc giữ lại ở trong thận, do Cd liên kết với
protein tạo thành metallotionnein có ở trong thận. Phần còn lại đƣợc giữ lại trong
cơ thể và dần dần đƣợc tích lũy cùng với tuổi tác. Khi lƣợng Cd đƣợc tích lũy lớn,
nó có thể thế chỗ ion Zn

kẽm), các hợp chất epoxy, các este photphat hữu cơ để bảo vệ polime khỏi clo thừa
hoặc các lớp clorua. PVC dẻo đƣợc sử dụng rộng rãi trong sản xuất lịch và các
màng nhựa mỏng. Tuy nhiên, các chất ổn định dựa trên nền cadmi không đƣợc sử
dụng trong sản xuất PVC dẻo để chứa thực phẩm.
Sản xuất pin (chiếm 67%): Để đảo ngƣợc hoàn toàn các phản ứng điện hóa
trong một khoảng rộng nhiệt độ, tốc độ thải hồi thấp, và dễ thu hồi từ các pin chết,
cadmi đƣợc ứng dụng rộng rãi trong các pin. Ngƣời tiêu dùng sử dụng các pin này
trong các hoạt động nhƣ: máy đánh răng, cạo râu, khoan, cƣa tay, các thiết bị y học,
thiết bị điều khiển thông tin, các dụng cụ chiếu sáng khẩn cấp, máy bay, vệ tinh
nhân tạo và tên lửa, và các trang bị cơ bản cho các vùng địa cực.
Các ứng dụng khác (chiếm 1%):
-Các photphua của cadmi đƣợc sử dụng trong đèn hình tivi, đèn phát
huỳnh quang, màn hình tia X, các ống tia catot, và các dải lân quang.
-Các hợp kim của cadmi nhƣ Cd- Ag, hệ thống phun tƣới tự động, các
thiết bị báo cháy, các van an toàn cho các bình chứa khí áp suất cao, xe đẩy, dây
điện thoại, trong bộ tản nhiệt ôtô.
-Các ứng dụng điện và điện tử nhƣ các bộ phận rơle lớn, các công tắc của
bộ phận phân phối tiếp xúc trong ôtô và ống quang điện.
1.2.2. Tổng quan về chì (Pb)
1.2.2.1 Giới thiệu chung về Pb

Trƣờng Đại Học Khoa Học Tự nhiên - ĐHQGHN

8


Lê Thị Phƣơng Dung- K20 Cao Học Hóa
Trong bảng Hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học nguyên tố chì có:
Ký hiệu hóa học: Pb
Thuộc chu kỳ 4, nhóm IVA, số thứ tự 82

0

3

Tỉ trọng (20 C): 11,34g/cm .
Tính chất hóa học:
Chì là kim loại tƣơng đối hoạt động về mặt hóa học. Ở điều kiện thƣờng,
Chì bị oxi hóa tạo thành lớp oxit màu xám xanh bao bọc bên trên mặt bảo vệ cho chì
không tiếp xúc với không khí và không bị oxi hóa nữa:
2Pb + O2 = 2PbO
Tuy nhiên lớp màng oxit này sẽ tách dần khi tiếp xúc với nƣớc.
Là một kim loại, về nguyên tắc chì tan đƣợc trong các axit. Nhƣng thực tế
chì chỉ tƣơng tác ở trên bề mặt với dung dịch axit clohidric loãng và axit sunfuric

Trƣờng Đại Học Khoa Học Tự nhiên - ĐHQGHN

9


Lê Thị Phƣơng Dung- K20 Cao Học Hóa
dƣới 80% vì bị bao bọc bởi lớp muối khó tan (PbCl 2 và PbSO4). Với dung dịch đậm
đặc hơn của các axit đó, chì có thể tan vì muối khó tan của lớp bảo vệ đƣợc chuyển
thành hợp chất tan:
PbCl2 + 2HCl = H2PbCl4
PbSO4 + H2SO4 = Pb(HSO4)2
Chì tan trong axit nitric ở bất kỳ nồng độ nào:
3Pb + 8HNO3 (loãng) = 3Pb(NO3)2 + 2NO + 4H2O
Khi có mặt oxi, chì có thể tƣơng tác với nƣớc:
2Pb + 2H2O + O2 = 2Pb(OH)2
Ngoài ra, chì có thể tan trong axit axetic và các axit hữu cơ khác:


Lê Thị Phƣơng Dung- K20 Cao Học Hóa
Một số triệu trứng gặp phải khi nhiễm độc chì:



Ngộ độc cấp tính: ngộ độc xảy ra do ăn phải thức ăn có chứa một lƣợng

chì, tuy ít nhƣng liên tục hàng ngày. Chỉ cần hàng ngày cơ thể hấp thụ 1 mg Pb trở lên,
sau một vài năm, có các triệu chứng nhƣ sƣng lợi, da vàng, đau bụng, đau khớp
xƣơng, bại liệt tay, mạch yếu, phụ nữ dễ bị xảy thai…



Khi bị nhiễm chì trong máu với nồng độ cao hơn 800 mg/l thì có thể xảy ra các bệnh về

não, làm tổn thƣơng các tiểu động mạch và mao mạch, dẫn tới phù não, tăng áp suất dịch não tủy, thoái
hóa các notron thần kinh dẫn đến mất điều hòa, vận động khó khăn, giảm ý thức, hôn mê, co giật. Ở trẻ
em, các triệu chứng này có thể xảy ra với nồng độ Pb trong máu là 700 mg/l. Với nồng độ thấp hơn, trẻ
em có thể có các triệu chứng nhƣ mất tập trung và có sự giảm nhẹ chỉ số IQ của trẻ giảm từ 1 đến 3
điểm.

Các thành phần của thực phẩm có khả năng làm hạn chế tác động của chì:



Canxi: vì canxi có một vài tính chất giống chì nên có thể cạnh tranh với chì trong sự kết

hợp với một số protein trong màng nhầy ruột vốn có vai trò tích cực trong hấp thụ chì, do đó làm giảm
đƣợc sự nhiễm độc bởi chì.

hoặc do làm tăng độ axit của dạ dày.

Vì thế tốt nhất là tránh những nơi có chì ở bất kì dạng nào, đồng thời trong
dinh dƣỡng, chú ý dùng những loại thực phẩm có hàm lƣợng chì dƣới quy định cho
phép, nhƣ có đủ Ca và Mg để hạn chế tác động của chì. Dù chúng ta không muốn

Trƣờng Đại Học Khoa Học Tự nhiên - ĐHQGHN

11


Lê Thị Phƣơng Dung- K20 Cao Học Hóa
thì cũng luôn có một lƣợng Pb rất nhỏ nhất định thâm nhập vào cơ thể của chúng ta
qua đƣờng ăn uống và hít thở. Vì vậy, uống sữa, ăn nhiều rau xanh, các loại thực
phẩm và đồ uống giàu vitamin B1 và vitamin C có lợi cho việc chống lại và hạn chế
ảnh hƣởng của Pb đối với cơ thể [11].
Viện Hàn lâm y học Quốc Gia Pháp vừa đƣa ra một số quy định nhằm làm
giảm nhiễm Pb trong thực phẩm:




Cấm sử dụng Pb trong sản xuất ống dẫn nƣớc và xử lý nƣớc.

Cấm sử dụng nút chai có Pb






dung môi khác nhau nhƣ: đietyl ete, tributylphosphat, xiclohexanol, MIBK,…

Trƣờng Đại Học Khoa Học Tự nhiên - ĐHQGHN

12


Lê Thị Phƣơng Dung- K20 Cao Học Hóa
1.3.1.2. Phƣơng pháp chiết pha rắn [11], [5], [33], [26]
Kiểu chiết pha thường (NP-SPE)
Kiểu chiết này thƣờng đƣợc áp dụng cho các chất hữu cơ không hay ít phân
cực và chúng tan tốt trong các dung môi hữu cơ ít hay không phân cực và kị nƣớc:
-

Chất chiết pha rắn là các chất hấp thu có bề mặt phân cực.

Các dung môi để rửa giải chất phân tích ra khỏi pha tĩnh ở đây là các

dung môi hữu cơ kị nƣớc hay hỗn hợp của hai dung môi đó với nhau theo nhƣng tỷ
lệ thích hợp. Ví dụ: n-hexan, Diclo-Etan, Etyl Axetat, hay hỗn hợp (n-hexan có 20%
ACN), hay (Diclo-Etan có 20% ACN),…
Giáo sƣ Yongwen Liu và cộng sự (Trung Quốc, 2004) cũng đã sử dụng cột
chiết pha rắn để làm giàu Cd từ dung dịch nƣớc
Kiểu chiết pha ngược (RP-SPE)
Chất chiết pha rắn là các chất hấp thu không hay ít phân cực. Các chất chiết pha rắn
thuộc nhóm này là các loại silica trung tính đã ankyl với mạch cacbon nhóm C8 hay C18.

Các dung môi để rửa giải chất phân tích ra khỏi pha tĩnh ở đây là các dung
môi hữu cơ tan tốt trong nƣớc hay hỗn hợp của hai dung môi đó với nhau theo
những tỉ lệ thích hợp. Ví dụ: Metanol (MeOH), Tetrahydrofuran (THF) hay các hỗn

độc hại có trong nguồn nƣớc, tuy nhiên giá thành khá cao.

Trƣờng Đại Học Khoa Học Tự nhiên - ĐHQGHN

13


Lê Thị Phƣơng Dung- K20 Cao Học Hóa
Giáo sƣ Yongwen Liu và cộng sự (Trung Quốc, 2004) cũng đã sử dụng cột
chiết pha rắn để làm giầu cadmi từ dung dịch nƣớc.
Các tác giả Joseph J. Topping and Wiliam A. MacCrehan (Mỹ, 1974) đã làm
giầu và xác định cadmi trong nƣớc bằng cột sắc ký pha đảo và phổ hấp thụ nguyên tử.

1.4. Các phƣơng pháp xác định
1.4.1. Phƣơng pháp phân tích hóa học
Nhóm các phƣơng pháp này dùng để xác định hàm lƣợng lớn (đa lƣợng)
của các chất, thông thƣờng lớn hơn 0,05%, tức là nồng độ miligram. Các trang
thiết bị và dụng cụ cho các phƣơng pháp này là đơn giản và không đắt tiền.
1.4.2. Phƣơng pháp phân tích khối lƣợng
Phƣơng pháp phân tích khối lƣợng có độ chính xác tới 0,1%. Phƣơng pháp
này dựa trên cơ sở hòa tan mẫu chứa nguyên tố cần xác định trong dung môi thích
hợp, thêm lƣợng thuốc thử gấp 1,5 lần để kết tủa nguyên tố cần xác định, sau đó lọc
rửa rồi sấy, nung đến khối lƣợng không đổi. Từ lƣợng cân kết tủa thu đƣợc sẽ tính
đƣợc hàm lƣợng của chất phân tích.
Ví dụ nhƣ Pb có thể đƣợc xác định bằng phƣơng pháp phân tích khối
lƣợng dựa trên sự kết tủa chì dƣới dạng PbSO4, PbCrO4, hay PbMoO4.
1.4.3. Phƣơng pháp phân tích thể tích
Phân tích thể tích là phƣơng pháp phân tích định lƣợng dựa trên việc đo thể
tích dung dịch chuẩn (đƣợc biết chính xác nồng độ) cần dùng để phản ứng vừa đủ
với chất cần xác định có trong dung dịch phân tích.

-1

-7

1,0.10 ÷ 1,0.10 M (đối với II). Giới hạn phát hiện của (I) là 6.10 M và đối với
-7

(II) là 8.10 M.
1.4.4.2. Phƣơng pháp cực phổ
Cực khổ là một phƣơng pháp vôn-ampe, trong phƣơng pháp cực phổ ta phân
cực điện cực giọt thủy ngân bằng một điện áp 1 chiều biến thiên tuyến tính theo thời
gian để nghiên cứu các quá trình khử cực của các chất điện hoạt (tức chất phân tích)
trên điện cực đó (điện cực làm việc). Thông qua chiều cao đƣờng vôn-ampe ta có
thể xác định lƣợng ion kim loại cần xác định trong dung dịch ghi cực phổ . Vì vậy ,
thiết bị cực phổ gồm hai phần chính là máy cực phổ và hệ điện cực bao gồm điện
cực giọt thủy ngân và điện cực so sánh . Dòng giới hạn I gh ở điều kiện xác định tỷ lệ
thuận với nồng độ ion kim loại theo phƣơng trình:
I = k.C
Phƣơng pháp này có khá nhiều ƣu điểm: cho phép xác định cả chất vô cơ và
-5

-6

hữu cơ với nồng độ 10 - 10 M, tùy thuộc vào cƣờng độ và độ lặp lại của dòng dƣ.
-3

-4

Sai số của phƣơng pháp này thƣơng là 2- 3% với nồng độ 10 - 10 M, là 5% với
-5


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status