BÁO CÁO ĐỀ TÀI KHOA HỌC
Đề tài: Phân tích hàm lượng Pb, Cd, Zn trong một số mẫu
nước sông bằng phương pháp cực phổ sử dụng điện cực
màng bitmut
BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA CÔNG NGHỆ HÓA
***
Giáo viên hướng dẫn: Ths.Nguyễn Thị Thu Phương
Sinh viên thực hiện: Dương Huy Cường – Đại Học Hóa - K3
Nguyễn Thị Nguyệt – Đại Học Hóa - K3
MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
•
Nghiên cứu các thông số đo và điều kiện tối ưu của
máy đo
•
Xây dựng đường chuẩn
•
Xử lý mẫu và xác định hàm lượng của Cadimi, chì,
kẽm trong một số mẫu nước sông bằng phương pháp
cực phổ xung vi phân và von-ampe hòa tan.
BỐ CỤC CỦA BÀI BÁO CÁO
•
Phần I: Tổng quan
•
Phần II: Thực nghiệm
•
Phần III: Kết quả và thảo luận
www.themegallery.com
PHẦN I
TỔNG QUAN
Cd
Cadimi xâm nhập vào
cơ thể, thường được
tích tụ 1 phần ở thận
và 1 phần trao đổi với
Zn
2+
trong enzim gây
thiếu máu, làm tăng
huyết áp, phá hủy
xương và gây ung thư.
Zn
Kẽm đi vào cơ thể
làm giảm sự hấp
thụ đồng và sắt,
làm hỏng niêm
mạc dạ dày, với
hàm lượng cao có
thể gây hôn mê
hoặc tử vong
www.themegallery.com Company Logo
Ưu
điểm
Ưu
điểm
1
Có độ nhạy, độ chọn lọc cao, độ chính xác cao, có khả
năng xác định đồng thời nhiều kim loại
2
Thiết bị dùng trong phương pháp von-ampe hòa tan
~ 4,5) ở thế khoảng – 500 ÷ 1200 mV trong thời gian từ 1 đến 8 phút trên
điện cực đĩa than thủy tinh khi đó điện cực được quay với tốc độ không đổi
www.themegallery.com
So với điện cực kiểu ex situ , điện cực kiểu in situ có
nhiều thuận lợi hơn :
Cho phép giảm thời gian phân tích và đơn giản trong
thao tác thí nghiệm
Hoạt tính điện hóa của màng kim loại giảm không đáng
kể do không phải di chuyển từ dung dịch này sang dung
dịch khác
Giảm khả năng nhiễm bẩn và luôn tạo ra một màng mới
sau mỗi phép đo .
www.themegallery.com
www.themegallery.com
PHẦN 2
THỰC NGHIỆM
THIẾT BỊ
Điện cực:
Điện cực làm việc (WE)
Điện cực so sánh (RE)
Điện cực đối (CE)
Bình điện phân
COOH đặc, CH
3
COONa, NaOH 1N đều do
Merck sản xuất
Dung dịch Cd
2+
25µg/l được pha từ dung dịch chuẩn có nồng độ 1000ppm
Dung dịch Pb
2+
25µg/l được pha từ dung dịch chuẩn có nồng độ 1000ppm
Dung dịch Zn
2+
250µg/l được pha từ dung dịch chuẩn có nồng độ 1000ppm
Dung dịch Bi
3+
1000µg/l được pha từ dung dịch chuẩn có nồng độ
1000ppm
Dung dịch đệm axetat được pha từ 2 dung dịch CH
3
COOH 0,1M và
CH
3
COONa 0,1M
Hg kim loại
Dung
dịch
Số 1 Số 2 Số 3 Số 4 Số 5 Số 6 Số 7 Số 8 Số 9 Số 10
Dung
dịch
tiêu
chuẩn
(µg/l)
Cd
2+
2,5 5 7,5 10 12,5 15 17,5 20 22,5 25
Pb
2+
2,5 5 7,5 10 12,5 15 17,5 20 22,5 25
Zn
2+
70 80 90 100 110 120 130 140 150
Dung
dịch
nền
Dung dịch đệm axetat pH = 4,5
Dung
dịch
Bi
3+
Thêm 1250µl Bi
3+
1000µg/l
Định
mức
, dùng dung dịch đệm axetat pH = 4,5 định
mức đến vạch. Tiến hành đo mẫu ở các điều kiện tối ưu đã khảo
sát.
www.themegallery.com
PHẦN 3
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Thông số máy tối ưu
www.themegallery.com
Thông số máy sau khi khảo sát
Độ nhạy 7 (mA)
Khoảng quét thế -1.35 ÷-0.3 (V)
Bước nhảy thế 0.004
Thời gian dừng giữa 2 xung 0.09
Thời gian lấy mẫu tự động 0.04
Thế xung 0.05
Thế hòa tan -1.2 (V)
Thời gian điện phân làm giàu 80 (s)
Thời gian cân bằng 15 (s)
www.themegallery.com
U(V)
-0.3-0.4-0.5-0.6-0.7-0.8-0.9-1-1.1-1.2-1.3
j(mA)
0.024
0.022
0.02
0.018
0.016
0.014
0.012
0.01
www.themegallery.com
Dung
dịch
Cd
2+
STT 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
C
(µg/l)
2,5 5 7,5 10 12,5 15 17,5 20 22,5 25
I
P
(10
-
3
mA)
1 1,72 3,17 5,86 6,86 9,03 10,04 11,56 13,24 15,78
Kết quả sự phụ thuộc của I
p
vào nồng độ chất chuẩn Zn
2+
www.themegallery.com
Dung
dịch
Zn
2+
STT 1 2 3 4 5 6 7 8 9
C
(µg/l)