TRƯỜNG..........................
KHOA…………………… BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI
Duy trì và mở rộng thị
trường là nhân tố cơ bản tạo
điều kiện cho doanh nghiệp
tồn tại và pháp triển trong cơ
chế thị trường 1
PHẦN I
DUY TRÌ VÀ MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG LÀ NHÂN TỐ CƠ BẢN TẠO
ĐIỀU KIỆN CHO DOANH NHGIÊP TỒN TẠI VÀ PHÁT TRIỂN
TRONG CƠ CHẾ THỊ TRƯỜNG
I QUAN ĐIỂM CƠ BẢN VỀ THỊ TRƯỜNG
1 Các khái niệm về thị trường
Thị trường ra đời gắn liền với nền sản xuất hàng hoá, nó là môi trường
để tiến hành các hoạt động giao dịch mang tính chất thương mại của mọi
chiếc “cầu nối “ của sản xuất và tiêu dùng. Thị trường là mục tiêu của quá
trình sản xuất hàng hoá ( hiểu theo nghĩa rộng ). Thị trường là khâu quan
trọng nhất của quá trình tái sản xuất hàng hoá. Để sản xuất hàng hoá, Xã hội
phải chi phí sản xuất, chi phí lưu thông. Thị trường là nơi kiểm nghiệm các
chi phí đó và thực hiện yêu cầu quy luật tiết kiệm lao động xã hội
Thị trường không chỉ là nơi diễn ra các hoạt động mua bán nó còn thể
hiện các quan hệ hàng hoá tiền tệ. Do đó thị trường được coi là môi trường
của kinh doanh, kích thích mở rộng nhu cầu về hàng hoá và dịch vụ từ đó mở
rộng sản xuất, thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Thị trường phá vỡ danh giới về
sản xuất tự nhiên, tự cấp, tự túc, chuyển nền kinh tế này sang nền kinh tế thị
trường
Thị trường hướng dẫn sản suất kinh doanh thông qua sự biểu hiện về
cung cầu – giá cả trên thị trường. Các nhà sản xuất kinh doanh nghiên cứu
những biểu hiện đó để xác định nhu cầu của khách hàng từ đó tìm cách giải
quyết ba vấn đề kinh tế cơ bản của mình là: Sản xuất cái gì ? Cho ai ? Bằng
cách nào ? Do vậy thị trường được coi là “ tấm gương” để các cơ sở sản xuất
kinh doanh nhận biết được nhu cầu của xã hội và để đánh giá hiệu quả sản
xuất kinh doanh của chính bản thân mình. Thị trường là thước đo khách quan
của mọi cơ sở sản xuất kinh doanh
Trong quản lí kinh tế thị trường có vai trò vô cùng quan trọng. Thị
trường là đối tượng, là căn cứ của kế hoạch hoá. Thị trường là công cụ bổ
xung cho các công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế của nhà nước. Thị trường là
môi trường kinh doanh, là nơi nhà nước tác động vào quá trình kinh doanh cơ
sở
2.2 Chức năng của thị trường
Chức năng của thị trường là những tác động khách quan vốn có bắt
nguồn từ bản chất của thị trường tới quá trình sản suất và đời sống kinh tế xã
hội. Thị trường có một số chức năng cơ bản sau
động từ ngành này sang ngành khác, từ sản suất sản phẩm này sang sản xuất
sản phẩm khác để thu lợi nhuận cao hơn 4
Thông qua các hoạt động của các quy luật kinh tế thị trường, người sản
suất có lợi thế trong cạnh tranh sẽ tận dụng khả năng của mình để phát triển
sản xuất
Thông qua sự hoạt động của các qui luật kinh tế trên thị trường người
tiêu dùng buộc phải cân nhắc, tính toán giá thành tiêu dùng của mình. Do đó
thị trường có vai trò to lớn đối với việc hướng dẫn người tiêu dùng
Trong quá trình tái sản suất, không phải người sản xuất tự thực hiện lưu
thông, tự đặt ra mức chi phí thấp hơn hoặc bằng mức trung bình của xã hội.
Do đó thị trường có vai trò vô cùng quan trọng đối với kích thích tiết kiệm chi
phí, tiết kiệm lao động
d Chức năng thông tin
Thông tin thị trường về tổng số cung và tổng số cầu, cơ cấu cung cầu,
quan hệ cung cầu về từng loại hàng hoá, giá cả,thị trường, các yếu tố ảnh
hưởng đến thị trường, đến mua và bán, các quan hệ về tỷ lệ đối với từng loại
sản phẩm
Thông tin thị trường có vai trò vô cùng quan trọng đối với quản lí kinh
tế. Trong quản lí kinh tế, một trong những nội dung quan trọng nhất là ra
quyết định. để có quyết định thì phải có thông tin. Các thông tin quan trọng
nhất là các thông tin từ thị trường. Bởi vì các thông tin đó là khách quan,
được xã hội thừa nhận
3 Các cách phân loại thị trường
Một trong những điều kiện cơ bản để sản xuất kinh doanh có hiệu quả
là daonh nghiệp hiểu biết về thị trường và việc nghiên cứu phân loại thị
trường là rất cần thiết. Có bốn cách phân loại thị trường như sau
3.1 Phân loại theo phạm vi lãnh thổ
các vật phẩm tiêu dùng phục vị trực tiếp nhu cầu tiêu dùng của dân cư như:
Quần áo, các loại thức ăn chế biến, đồ dùng dân dụng ...
3.4 Phân loại theo quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp
-Thị trường đầu vào: Là nơi doanh nghiệp thực hiện các giao dịch
nhằm mua các yếu tố đầu vào cần thiết cho sản xuất. Có bao nhiêu yếu tố đầu
vào thì có bấy nhiêu thị trường đầu vào (Thị trường lao động, thị trường tài
chính chính- tiền tệ, thị trường khoa học- công nghệ, thị trường bất động
sản...) 6
-Thị trường đầu ra: Là nơi doanh nghiệp tiến hành các giao dịch nhằm bán
các sản phẩm đầu ra của mình. Tuỳ theo tính chất sử dụng sản phẩm hàng hoá
của doanh nghiệp mà thị trường đầu ra là thị trường tư liệu sản suất hay tư
liệu tiêu dùng
4 Các yếu tố hợp thành thị trường
Thị trường ra đời và phát triển gắn liền với nền sản suất hàng hoá, sự
phân công lao động xã hội và việc sử dụng đồng tiền làm đồng tiền làm thước
đo trong quá trình trao đổi hàng hoá và dịch vụ. Từ đó ta thấy thị trường
muốn tồn tại và phát triển phải có đủ các các điiêù kiện sau;
- Phải có khách hàng tức là phải có người mua hàng hoá và dịch vụ
- Phải có người cung ứng tức người bán hàng hoá và dịch vụ
- Người bán hàng hoá và dịch vụ cho người mua phải được bồi hoàn (
được trả giá)
Như vậy bất kì thị trường nào cũng chứa đựng ba yếu tố là: cung- cầu-
giá cả hàng hoá và dịch vụ và ba yếu tố này có mối quan hệ chặt với nhau và
hợp thành thị trường
4.1 Yếu tố cung
Cung của một hàng hoá hoặc dịch vụ là khối lượng hàng hoá hoặc dịch
vụ mà người bán sẵn sàng bán ở mỗi mức giá nhất định với các điều kiện
thành sức mua của hàng hoá
Chừng nào nhà kinh doanh đoán biết được khách hàng cần những loại
hàng hoá nào với những đặc điểm gì là đặc trưng quan trọng nhất? Để tạo ra
nó người ta phải tốn chi phí bao nhiêu? Tương ứng với nó là mức giá nào?...
thì khi đó họ mới thực sự mới nắm bắt được nhu cầu của khách hàng và mới
hi vọng đem lại hiệu quả cao trong kinh doanh
4.3 Giá cả thị trường
Về mặt giá trị, giá cả là biểu hiện bằng tiền mà người mua phải trả cho
người bán để có được giá trị sử dụng của của một loại hàng hoá hay dịch vụ
nào đó. Giá cả trên thị trường thường được xác định bằng sự gặp gỡ giữa
cung và cầu. Nó phản ánh việc đáp ứng nhu cầu của thị trường về hàng hoá và
dịch vụ, luôn luôn gắn liền với việc sử dụng các nguồn lực có hạn của xã hội
và phải được trả giá
Đối với người tiêu dùng, giá cả hàng hoá luôn luôn được coi là yếu tố
đầu tiên để họ đánh gí phần lợi thu được và chi phí phải bỏ ra để sở hữu và
tiêu dùng hàng hoá đó. Vì vậy, những quyết định về giá luôn giữ vai trò quan 8
trọng và phức tạp nhất mà doanh nghiệp phải đối mặt. Thông thường thị
trường xác định giá trần của hàng hoá, mặc dù vậy trong một thị trường doanh
nghiệp có thể thay đổi giá cả, khi đó doanh nghiệp cần đặc biệt quan tâm đến
mối quan hệ giữa giá cả và nhu cầu, tốc độ co dãn của cầu đối với giá
5 Các nhân tố ảnh hưởng tới thị trường
5.1 Nhân tố vĩ mô
Nhân khẩu học
Nhân khẩu học nghiên cứu dân cư theo các quan điểm con người, qui
mô và tốc độ tăng dân số, mật độ, sự di chuyển dân cư, trình độ học vấn... Thị
trường vốn do con người hợp thành. Mục tiêu hoạt động sản suất kinh doanh
nền kinh tế suy thoái
Tự nhiên
Môi trường tự nhiên bao gồm hệ thống các yếu tố tự nhiên ( khí hậu,
đất đai, nguyên vật liệu, năng lượng dùng cho sản suất...) ảnh hưởng nhiều
mặt tới các nguồn lực đầu vào cần thiết cho các doanh nghiệp và do vậy
chúng có thể gây biến động lớn trên thị trường
Sự thiếu hụt nguồn nguyên liệu thô, sự gia tăng chi phí năng lượng, sự
cạn kiệt của các nguyên liệu không phục hồi như dầu mỏ, than đá, các loại
khoáng sản khác ngày càng chở nên quan trọng. Xu thế chung đòi hỏi các
doanh nghiệp phải tìm kiếm, nghiên cưu sử dụng các nguồn nguyên liệu khác
để thay thế
Hoạt động công nghiệp hầu như bao giờ cũng gây tổn hại cho môi
trường. Các nhà chức trách đang lên tiếng kêu gọi mọi người cùng suy nghĩ
về cách loại trừ các chất thải độc hại phát sinh trong quá trình sản suất và
trong quá trình sử dụng sản phẩm. Ngày nay, ý thức bảo vệ môi trường của
người dân đanglên cao nên đòi hỏi các docnh nghiệp phải tạo ra những sản
phẩm có độ an toàn cao về sinh học và môi trường, mặc dù giá cả có thể tăng
thêm nhưng người tiêu dùng vẫn chấp nhận. Thị trường về các sản phẩm
mang nhiều chất độc hại tới môi trường qua đó bị thu hẹp và thị trường công
nghệ xử lí các chất thải được mở rộng hơn
Công nghệ kĩ thuật
Khoa học kĩ thuật và khoa học ứng dụng là lực lượng mang đầy kịch
tính nhất. Nó chứa đựng trong đó các bí quyết dẫn đến thành công cho các
doanh nghiệp. Hệ thống khoa học công nghệ đã sinh ra cả những điều kì diệu
lẫn những nỗi khủng khiếp cho nhân loại. Môi trường công nghệ gây tác
động mạnh tới sức sáng tạo sản phẩm và cơ hội tìm kiếm thị trường mới. Sự
cạnh tranh về kĩ thuật công nghệ mới không chỉ cho phép các doanh nghiệp
Môi trường văn hoá bao gồm bao gồm các nhân tố đa dạng như: Phong
tục, tập quán, các giá trị văn hoá truyền thống, thái độ, thị hiếu, thói quen,
định hướng tiêu dùng... của mỗi dân tộc 11
Những giá trị văn hoá đôi khi sẽ chở thành “ hàng rào gai góc” đối với
việc thâm nhập thị trường của doanh nghiệp. Các giá trị văn hoá truyền thống
khó thay đổi tác động mạnh mẽ tới thái độ hành vi và tiêu dùng hàng hoá của
các cá nhân, nhóm người
Tuy nhiên, những giá trị văn hoá mang tính thứ phát thì dễ thay đổi hơn
và sẽ tạo ra cơ hội thị trường hay khuynh hướng tiêu dùng mới. Do vậy các
doanh nghiệp cần phải chú ý thích đáng tới yếu tố văn hoá trước khi tiến hành
tham nhập hay phát triển thị tường nào đó
Ngày nay, đặc trưng môi trường văn hoá ở Việt nam đang thay đổi theo
xu hướng tôn trọng các giá trị truyền thống của dân tộc, đồng thời mong
muốn thoả mãn nhu cầu một cách nhanh chóng và có định hướng chí tụê
trong tiêu dùng
5.2 Nhân tố vi mô
Nhóm nhân tố thuộc về bản thân doanh nghiệp
Nhiệm vụ cơ bản của doanh nghiệp là thoả mãn tốt nhất nhu cầu về
tiêu dùng hàng hoá của thị trường. Công việc này thành công hay không lại
phụ thuộc vào nhiều nhân tố và lực lượng. Trước hết là các chính sách và định
hướng phát triển do ban lãnh đạo doanh nghiệp vạch ra. Tuỳ thuộc vào từng
giai đoạn cụ thể, từng thực trạng kinh doanh của mỗi doanh nghiệp mà họ có
thể có những kế hoạch ngắn hạn, trung hạn và dài hạn phù hợp. Đối với một
doanh nghiệp muốn đứng vững trên thị trường thì bộ phận lãnh đạo phải đưa
ra mục tiêu, chiến lược, phương châm và quyết định trên cơ sở lợi ích chung
của tập thể và chúng phải chứa đựng trong đó thế mạnh tổng hợp của mọi bộ
phận. Phòng tài chính quan tâm đến vấn đề về vốn và hiệu quả sử dụng vốn,
thương mại, đại lí, người bán buôn, bán lẻ, tổ chức dịch vụ marketing, lưu
thông hàng hoá, tổ chức tài chính tín dụng. Những tổ chức này có ảnh hưởng
trực tiếp tới hình ảnh của doanh nghiệp trên thị trường, ảnh hưởng tới chất
lượng dịch vụ, tính sáng tạo và chi phí, vì vậy điều nên làm đối với các doanh
nghiệp là phải cân nhắc cẩn thận trước khi quýêt định công tác với một loại
hình trung gian phân phối cụ thể nào. Cần phải tiến hành đánh giá hoạt động
của họ để tránh bị ràng buộc, đồng thời thiết lập những mối quan hệ bền vững
với những tổ chức có tính chất quyết định nhất đối với mình
Các đối thủ cạnh tranh
Cạnh tranh là quy luật của nền kinh tế thị trường. Mỗi quyết định của
đối thủ cạh tranh đều ảnh hưởng tới thị trường nói chung và của doanh
nghiệp nói riêng. Nhiều doanh nghiệp cứ lầm tưởng người tiêu dùng có nhu 13
cầu về giá trị hàng hoá của mình nhưng về bản chất là họ cần giá trị sử dụng
hàng hoá đó và trên thị trường có rất nhiều sản phẩm thay thế cho họ lựa
chọn, đôi khi các nhu cầu này bị triệt tiêu nhau, tức sự thành công của doanh
nghệp này lại chính là sự thất bại của doanh nghiệp khác, sự phát triển thị
trường của doanh nghiệp này chính là sự thu hẹp thị trường của doanh nghiêp
khác và ngược lại. Vì vậy, mọi doanh nghiệp không thể bỏ qua yếu tố cạnh
tranh
II MỐI QUAN HỆ GIỮA CÔNG TÁC TIÊU THỤ VÀ THỊ TRƯỜNG TIÊU
THỤ
1 Quan điểm cơ bản về công tác tiêu thụ
1.1. Thực chất của công tác tiêu thụ
Tiêu thụ sản phẩm là giai đoạn tiến hành sản suất của bất kì nhà sản
suất nào. Mà thực chất đó là quá trình thu hồi lại giá trị đã bỏ ra trong sản suất
nghiệp, theo vùng để từ đó xác định được khối lượng sản phẩm thoả mãn
những bộ phận cơ cấu dan cư ấy
Môi trường kinh tế
Môi trường kinh tế ảnh hưởng đến quá trình sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp thông qua việc tác động đến các yếu tố đầu vào. Bên cạnh đó nó
cũng ảnh hưởng đến khối lượng tiêu thụ của doanh nghiệp do đó làm thay đổi
thu nhập của người dân
Môi trường văn hoá
Cần phải nắm được tỷ lệ dân cư theo trình độ văn hoá, tôn giáo, tín
ngưỡng, phong tục tập quán của từng vùng, từng tầng lớp cũng như lối sống,
nguyên tắc và các giai trị xã hội
Môi trường công nghệ
Doanh nghiệp phải biết trình độ phat triển kĩ thuật và công nghệ ở các
khu vưc và các vùng và các khu vực đó
Môi trường luật pháp
Doanh nghiệp phải nắm chắc các nguyên tắc chủ yếu có tác động đến
hoạt động của mình và phải tuân thủ các nguyên tắc đó
b Xây dựng và lựa chọn chiến lược sán phẩm và chiến lược thị trường
Ngày nay khoa học kĩ thuật đã chở thành lực lượng sản xuất trực tiếp,
do vậy nhiều hàng hoá đồng dạng xuất hiện ngày càng nhiều trên thị trường
và do sự cạnh tranh ngày càng chở nên gay gắt và quyết liệt, nhân tố của sự
cạnh tranh đó là sự chuỷên đổi từ giá cả sang chất lượng sản phẩm. Trước tình 15
hình đó nhiều doanh nghiệp đã tìm cách cải tiến, nâng cao chất lượng sản
phẩm liên tục đưa ra thị trường những sản phẩm mới. Việc đưa ra những sản
phẩm mới sẽ đem lại những lợi ích sau đây:
- Đối phó và giải quýet kịp thời với hiẹn tượng trì trệ của sán xuất kinh
* Để phát triển sản phẩm mới có hiệu quả phải có những điều kiện cơ
bản sau:
+ Tổ chức thu thập thông tin về sản phẩm mới
+ Phân tích và xử lí có hiệu quả các thông tin về sản phẩm mới
+ Tổ chức nghiên cứu chế thử sản phẩm mới và đưa vào sản xuất hàng
loạt
+ Tổ chức chào hàng, quảng cáo và quyết định thời điểm đưa sản phẩm
mới ra thị trường
c Lựa chọn phương thức tiêu thụ sản phẩm
Trong công tác tiêu thụ sản phẩm, việc lựa chọn phương thức tiêu thụ
sản phẩm được coi là vấn đề có tính chất quan trọng bởi vì đây là lúc chuyển
giao việc sở hữu sản phẩm từ người sản suất sang người tiêu dùng. Đồng thời
đây là giai đoạn thực hiện giá trị và giá trị sử dụng của sản phẩm
Về mặt lí luận cũng như thực tiễn cho thấy có nhiều phương thức, vấn
đề đặt ra đối với các doanh nghiệp là phải lựa chọn phương thức phân phối,
tiêu thụ nào là hợp lí nhất và có hiệu quả nhất. Căn cứ vào quá trình vận động
của hàng hoá từ sản suất đến người tiêu dùng ta có các phương thức phân phối
tiêu thụ như sau
Phương thức phân phối tiêu thụ trực tiếp
Theo phương thức này doanh nghiệp sẽ bán hàng trực tiếp cho người
tiêu dùng thông qua cửa hàng bán và tiêu thị sản phẩm do doanh nghiệp lập ra
Ưu điểm của phương thức này là: Doanh nghiệp quan hệ trực tiếp với
người tiêu dùng và thị trường điiêù đó giúp doanh nghiệp biết rõ về nhu cầu
của thị trường, kiểm soát và thống kê được giá cả, có cơ hội để gây uy tín đối
với người tiêu dùng, hiểu rõ được tình hình bán hàng do vậy có thể thay đổi
kịp nhu cầu về sản phẩm
Nhược điểm: Chi phí cho công tác tiêu thụ khá lớn do phải thiết lập các
cửa hàng, mà theo phương thức này thì khả năng phân phối của doanh nghiệp
không được rộng và không được nhiều
Phương thức tiêu thụ gián tiếp
chuyền cho các phần tử trung gian và cho người tiêu dùng cuối cùng nhận biết
về sản phẩm của doanh nghiệp trong một khoảng thời gian và không gian nhất
định. Quảng cáo làm cho hàng hoá bán được nhiều hơn, nhanh hơn, làm cho
nhu cầu được gợi mở và được biểu hiện nhanh hơn. Quoảng cáo là phương
tiẹn hỗ trợ đắc lực cho cạnh tranh, quoảng cáo phải bảo đảm tính trung thực 18
Chức năng của quảng cáo là gây sự chú ý- diễn biến tâm lí đầu tiên. Để
tạo ra sự chú ý thì quoảng cáo phải đảm bảo
- Với lượng thời gian đưa tin ngắn nhất nhưng lại chuyền tải được
một lượng thông tin nhiều nhất. Lượng thông tin càng cao thì sự chú ý của
người nhận ti n càng cao
- Số lần lặp lại vừa phải, không gây nhàm chán cho người xem
Chào hàng
Là một phương pháp chiêu thị qua các nhân viên của doanh nghiệp đi
tìm kiếm khách hàng để bán hàng
Hội nghị khách hàng
Trong hội nghị phải đảm bảo có mặt các khách hàng lớn, các mặt hàng
quan trọng. Hội phải có các nội dung gợi ý để khách hàng nói về ưu nhược
điểm của sản phẩm, những vướng mắc trong mua bán, trong thanh toán, yêu
cầu của khách hàng về sản phẩm và nhu cầu trong thời gian tới. Đồng thời
trong hội nghị. Doanh nghiệp sẽ công bố các dự án,các chính sách của mình
trong thời gian tới mà có liên quan đến vấn đề tiêu thụ sản phẩm
Ngoài các hình thức trên, tuỳ theo điều kiện cụ thể doanh nghiệp có thể
linh hoạt áp dụng các hình thức sau:
- Giá theo tỉ lệ khối lượng: Để khuyến khích khách hàng mua nhiều
sản phẩm, doanh nghiệp sẽ có mức giá thấp dần theo mức tăng khối lượng sản
phẩm tiêu thụ được
- Thanh toán: Doanh nghiệp có thể cho các khách hàng trả chậm
sở để hình thành giá cả của hàng hoá còn chất lượng sản phẩm là chỉ tiêu
phản ánh tổng hợp của toàn bộ quá trình hoạt động sản suất kinh doanh của
doanh nghiệp. Khi sản phẩm đa ra thị trường và được thị trường chấp nhận
tức là thị trường cũng đã chấp nhận gía cả và chất lượng vủa sản phẩm, điiêù
đó làm cho sản phẩm tiêu thụ được nhiêù hơn, lợi nhuận thu được lớn hơn và
tất nhiên hiệu quả kinh doanh thu được sẽ cao hơn
-Tiêu thụ sản phẩm góp phần quan trọng trong việc duy trì phát triển và
mở rộng thị trường tiêu thụ. Rõ ràng khi hoạt động tốt công tác tiêu thụ sẽ làm
cho mối quan hệ giữa doanh nghiệp với khách hàng khách hàng truyền thống
ngày càng củng cố, mật thiết hơn. Mặt khác uy tín về sản phẩm của doanh
nghiệp càng được tăng lên, những khách hàng mới và những người tiêu dùng
mới sẽ tìm đến doanh nghiệp và tiêu dùng sản phẩm của doanh nghiệp. Đây
chính là cơ sở để doanh nghiệp mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của
mình. Doanh nghiệp sẽ nắm bắt được nhu cầu mới cần phải được thoả mãn 20
của thị trường. Từ đó có kế hoạch sản suất phù hợp, có chính sách tối ưu và
đề ra chiến lược kinh doanh tiếp theo có hiệu quả
-Quá trình hoạt động tích cực ở khâu tiêu thụ góp phần quan trọng
trong việc nâng cao hiệu qủ sản suất kinh doanh được xét trên hai góc độ khác
nhau: Đối với doanh nghiệp công nghiệp thì mang lại lợi nhuận cao, mở rộng
sản suất, nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên. Đối với nghành công
nghiệp nói riêng và trong nền kinh tế quốc dân nói chung thì góp phần tạo ra
nhiều của cải vật chất cho xã hội, làm cho cung cầu hàng hoá được ổn định,
đặc biệt góp phần quan trọng tạo ra nhiều công ăn việc làm cho người lao
động
2. Mối quan hệ giữa công tác tiêu thụ và vấn đề duy trì và mở rộng thị
trường
2.1 Thực chất của vấn đề duy trì và mở rộng thị trường
trình tiêu thụ như sử dụng các hình thức phân phối , các chính sách hỗ trợ tiêu
thụ thì thị trường sẽ được mở rộng
Để thực hiện tốt quá trình tiêu thụ doanh nghiệp phải tiến hành lập kế
hoạch tiêu thụ là những thông tin thị trường. Doanh nghiệp phải tiến hành
nghiên cứu thu thập thông tin từ thị trường từ đó mới phân tích xem nên đưa
ra thị trường đó loại sản phẩm gì với phương thức tiêu thụ nào
Như vây, giữa thị trường và tiêu thụ không thể tách rời mà nó có tác
động qua lại lẫn nhau, sản phẩm của doanh nghiệp muốn tiêu thụ được thì
phải có mặt trên thị trường. Doanh nghiệp không thể coi nhẹ vấn đề thị trường
nếu như muốn phát triển hoạt động sản suất kinh doanh của mình
2.3 Sự cần thiết phải duy trì và mở rộng thị trường
Hoạt động sản xuất của doanh nghiệp chịu nhiều yếu tố tác động từ thị
trường mối quan hệ này được thể hiện thông qua sơ đồ sau Thị trường lao động
Thị trường nguyên vật liệu
Thị trường trang thiết bị
Thị trường công nghệ
Doanh
nghiệp
công
nghiệp
Thị
Khi nghiên cứu về sản phẩm của mình thì trước hết phải xác định dung
lượng toàn bộ thị trường về loại hàng hoá của mình thông qua các số liệu
thống kê và dự báo đồng thời xem xét khả năng của mình có thể sản xuất
được bao nhiêu nó sẽ cho biết thị phần của doanh nghiệp trên thị trường
Lượng hàng hoá tiêu thụ của doanh nghiệp
Thị phần của doanh nghiệp =
Tổng lượng hàng hoá tiêu thụ của thị trường 23
Mong muốn của mỗi doanh nghiệp là làm sao để thị phần của mình
chiếm một tỉ lệ ngày càng cao hay là tăng dược số lượng hàng bán, tăng
doanh thu và tăng lợi nhuận. Khi đó doanh nghiệp có điều kiện mở rộng hoạt
động sản xuất kinh doanh của mình, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm cho
doanh nghiệp
Nói tóm lại, thị trường của doanh nghiệp gắn liền với các vấn đề doanh
thu, lợi nhuận,uy tín khả năng phát triển của doanh nghiệp. Mọi yếu trên thị
trường của doanh nghiệp cần được xem xét cả trong hiện tại và trong tương
lai. Quá trình duy trì và phát triển thị trường là quá trình đảm bảo cho các yếu
tố trên đây luôn được ổn định và phát triển
3. Nguyên tắc của việc mở rộng thị trường
3.1.Mở rộng thị trường trên cơ sở đã đảm bảo vững chắc thị phần hiện có
Đối với doanh nghiệp, thị trường tiêu thụ ổn định là cơ sở cho hoạt
động kinh doanh.Để tạo nên một thị trường tiêu thụ ổn định doanh nghiệp
phải xây dựng và thực hiện các biện pháp khai thác và mở rộng thị trường
hiện có cả về chiều rộng lẫn chiều sâu. Thông qua hoạt động này sẽ nâng cao
uy tín sản phẩm của doanh nghiệp trên thị trường
Mặt khác giữ vững thị trường hiện có là biểu hiện sự ổn định trong sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Sự ổn định này lại là tiền đề cho hoạt
động tìm kiếm thị trường mới hay mở rộng thị trường. Do đó muốn mở rộng
quan trọng với thị trường mới vì thông qua thu thập, xử lý và rút ra qui mô
nhu cầu có khả năng thanh toán, doanh nghiệp sẽ xây dựng chính sách thâm
nhập và chiếm lĩnh thị trường mới. Phân tích đầy đủ nhu cầu sẽ giúp cho
doanh nghiệp tạo được chỗ đứng vững chắc trên thị trường
3.4. Mở rộng thị trường phải phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế xã hội
của Đảng và Nhà nước trong từng thời kì
Mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của Đảng và nhà nước có ảnh hưởng
trực tiếp tới những biến động và sự ổn định của thị trừơng. Trong kinh doanh,
mọi hoạt động phải tuân thủ pháp luật cả Nhà nưỡc, hướng hoạt động của
doanh nghiệp đi theo các mục tiêu kinh tế- xã hội đã đặt ra. Mở rộng thị
trường của doanh nghiệp cũng trong khuôn khổ tuân theo qui định cảu pháp
luật vì mọi hoạt động vi phạm chính sách sẽ ảnh hưởng xấu tới hoạt kinh
doanh của doanh nghiệp tạo ra sự bất oỏn trên thị trường
Do đó mở rộng thị trường tiêu thụ phù hợp với mục tiêu phát triển kinh
tế- xã hội trong từng thời kì, hoạt động có tính nguyên tắc, đảm bảo cho
doanh nghiệp tồn tại và phát triển.