ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
VỪ ĐÀO MY
VAI TRÒ CỦA HỘI LIÊN HIỆP PHỤ NỮ TỈNH ĐIỆN BIÊN
ĐỐI VỚI CÔNG TÁC XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Ngành: Quản lý kinh tế
THÁI NGUYÊN - 2020
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
VỪ ĐÀO MY
VAI TRÒ CỦA HỘI LIÊN HIỆP PHỤ NỮ TỈNH ĐIỆN BIÊN
ĐỐI VỚI CÔNG TÁC XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO
Ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. ĐỖ THỊ THÚY PHƯƠNG
THÁI NGUYÊN - 2020
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2020
Tác giả
Vừ Đào My
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT .......................................................................... vii
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................. viii
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................. x
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................. 3
4. Đóng góp mới của luận văn .......................................................................... 4
5. Kết cấu của luận văn ..................................................................................... 5
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VAI TRÒ CỦA
HỘI LIÊN HIỆP PHỤ NỮ ĐỐI VỚI CÔNG TÁC XĐGN ........................ 6
1.1. Cơ sở lý luận về vai trò của Hội liên hiệp đối với công tác xóa đói
giảm nghèo ........................................................................................................ 6
1.1.1. Những vấn đề cơ bản về nghèo đói và công tác xóa đói giảm nghèo ........ 6
1.1.2. Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam và vai trò của Hội đối với công tác
xóa đói giảm nghèo ......................................................................................... 13
1.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động của Hội liên hiệp phụ nữ đối
với công tác xóa đói giảm nghèo tại địa phương ............................................ 21
1.1.4. Nội dung nghiên cứu vai trò của Hội LHPN với xóa đói giảm nghèo ..... 27
1.2. Cơ sở thực tiễn về vai trò của Hội liên hiệp phụ nữ trong công tác
trong công tác xóa đói giảm nghèo ................................................................. 59
3.2.1. Quá trình tổ chức chỉ đạo công tác xóa đói giảm nghèo của Hội
LHPN tỉnh Điện Biên ...................................................................................... 61
v
3.2.2. Đánh giá vai trò của Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh Điện Biên đối với
công tác xóa đói giảm nghèo ........................................................................... 63
3.3. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến vai trò của Hội Liên hiệp Phụ
nữ tỉnh Điện Biên đối với công tác xóa đói giảm nghèo ................................ 83
3.3.1. Các yếu tố khách quan .......................................................................... 83
3.3.2. Các yếu tố chủ quan .............................................................................. 87
3.4. Đánh giá chung về vai trò của Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh Điện Biên
đối với công tác xóa đói giảm nghèo .............................................................. 91
3.4.1. Những kết quả đạt được ...................................................................... 91
3.4.2. Những tồn tại và hạn chế ...................................................................... 95
3.4.3. Nguyên nhân của những tồn tại và hạn chế .......................................... 96
Chương 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO VAI TRÒ CỦA HỘI LIÊN
HIỆP PHỤ NỮ TỈNH ĐIỆN BIÊN ĐỐI VỚI CÔNG TÁC XÓA ĐÓI
GIẢM NGHÈO.............................................................................................. 99
4.1. Mục tiêu và định hướng nâng cao vai trò của Hội Liên hiệp phụ nữ
tỉnh Điện Biên đối với công tác xóa đói giảm nghèo...................................... 99
4.1.1. Mục tiêu chung ...................................................................................... 99
4.1.2. Mục tiêu cụ thể ...................................................................................... 99
4.2. Giải pháp nâng cao vai trò của Hội liên hiệp phụ nữ tỉnh Điện Biên
đối với công tác xóa đói giảm nghèo ............................................................ 100
4.2.1. Củng cố và hoàn thiện các nội dung chương trình, kế hoạch hoạt
động của Hội ................................................................................................. 100
4.2.2. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền và vận động hội viên tích cực
tham gia các phong trào của Hội ................................................................... 102
Dân tộc thiểu số
HPN
Hội phụ nữ
LHPN
Liên hiệp phụ nữ
NN&PTNT
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
NTM
Nông thôn mới
PN
Phụ nữ
PTNT
Phát triển nông thôn
TE
Trẻ em
Bảng 3.13. Đánh giá của hội viên về công tác hỗ trợ đào tạo nghề và kết
nối việc làm của Hội LHPN tỉnh Điện Biên .................................. 78
Bảng 3.14. Đánh giá của hội viên về công tác hỗ trợ đào tạo nghề và kết
nối việc làm của Hội LHPN tỉnh Điện Biên .................................. 81
Bảng 3.15. Công tác tổ chức tập huấn đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ cho
cán bộ các cấp Hội giai đoạn 2016 - 2018..................................... 88
Bảng 3.16. Kinh phí cấp cho hoạt động của Hội theo các cấp ....................... 90
ix
Bảng.3.17. Kết quả giảm nghèo của các hội viên Hội LHPN tỉnh Điện
Biên giai đoạn 2017 - 2019............................................................ 92
Bảng 3.18. Kết quả thực hiện so với kế hoạch đề ra giai đoạn 2017-2019 .... 92
Bảng 3.19. Đánh giá chung của hội viên về vai trò của Hội LHPN tỉnh
Điện Biên trong công tác xóa đói giảm nghèo .............................. 94
x
DANH MỤC CÁC HÌNH
Sơ đồ 3.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Hội LHPN tỉnh Điện Biên ................ 53
Biểu đồ 3.1. Tỷ lệ phụ nữ biết chữ và mù chữ tại tỉnh Điện Biên giai
đoạn từ năm 2010 đến nay .......................................................... 86
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay, vai trò của người phụ nữ càng được khẳng định với vị thế
quan trọng và to lớn. Để thực hiện tốt được cả hai nhiệm vụ gia đình và xã
hội, người phụ nữ luôn phải nỗ lực cố gắng để cân bằng tất cả các vấn đề
hàng năm những hộ nghèo được hỗ trợ kinh phí để làm nhà ở, giới thiệu việc
làm phù hợp. Bên cạnh đó, Hội LHPN tỉnh đã hỗ trợ trên 4,7 tỷ đồng nguồn
vốn tại chỗ cho hơn 10.000 hội viên phát triển kinh tế. Thúc đẩy tài chính
toàn diện vì phụ nữ dân tộc thiểu số” với nguồn vốn tài trợ 425,94 triệu đồng;
dự án hỗ trợ sinh kế cho phụ nữ khuyết tật với tổng kinh phí 150 triệu đồng.
Duy trì 195 nhóm cổ phần tài chính tự quản với 4.875 thành viên, tổng số tiền
trên 5,5 tỷ đồng cho trên 2.000 thành viên vay vốn phát triển kinh tế gia đình.
Đến nay, nhờ có sự hỗ trợ tích cực từ Hội LHPN tỉnh trên địa bàn tỉnh đã có
581 hộ nghèo do phụ nữ làm chủ thoát nghèo. Từ đó, có thể khẳng định các
cấp hội nỗ lực không ngừng để phụ nữ có cơ hội vươn lên thoát nghèo, tạo sự
bình đẳng trong xã hội.
Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động, Hội LHPN tỉnh Điện Biên cũng
không tránh khỏi một số bất cập trong việc quản lý và điều hành các chương
trình của Hội. Nhằm nâng cao hơn nữa tính hiệu quả quản lý của các tổ chức
chính trị mà điển hình là Hội liên hiệp phụ nữ tỉnh Điện Biên trong công tác
xóa đói giảm nghèo gắn với mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh, tác giả
đã chọn đề tài nghiên cứu: “Vai trò của Hội liên hiệp phụ nữ tỉnh Điện Biên
đối với công tác xóa đói giảm nghèo” làm luận văn Thạc sỹ chuyên ngành
Quản lý kinh tế, với mong muốn cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn để làm
nền tảng cho việc phát huy vai trò người phụ nữ nói chung và nâng cao năng
lực quản lý của Hội LHPN tỉnh Điện Biên nói riêng trong công tác xóa đói
giảm nghèo và phát triển kinh tế bền vững hiện nay.
3
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Làm rõ thực trạng công tác triển khai và thực hiện các nội dung xóa đói
giảm nghèo gắn với hoạt động của Hội liên hiệp phụ nữ tỉnh Điện Biên. Từ
đó, đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao vai trò của Hội liên hiệp phụ nữ
hộ nghèo về y tế và giáo dục; Vai trò trong các hoạt động dạy nghề và kết nối
việc làm; Vai trò của hội LHPN trong hỗ trợ hộ nghèo về tiếp cận các dịch vụ
pháp lý; Chỉ ra những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân; từ đó đưa ra
các giải pháp nâng cao vai trò của Hội LHPN đối với công tác xóa đói giảm
nghèo trên địa bàn tỉnh Điện Biên trong giai đoạn tới.
4. Đóng góp mới của luận văn
Đề tài nghiên cứu được thực hiện, dự kiến sẽ có những đóng góp sau:
- Về cơ sở khoa học: Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn
về vai trò của Hội LHPN đối với công tác xóa đói giảm nghèo.
- Về cơ sở thực tiễn: Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động của
Hội LHPN trong công tác xóa đói giảm nghèo tại tỉnh Điện Biên. Tìm ra
những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế trong việc triển khai và tổ
chức thực hiện công tác xóa đói giảm nghèo của Hội LHPN tỉnh Điện Biên
gồm công tác tuyên truyền, công tác tập huấn KHKT trong sản xuất kinh
doanh, công tác hỗ trợ vay vốn, công tác đào tạo và giới thiệu việc làm, công
tác xây dựng NTM. Trên cơ sở lý luận và thực tiễn, luận đề xuất những giải
pháp phù hợp nhằm nâng cao vai trò của Hội LHPN tỉnh Điện Biên đối với
công tác xóa đói giảm nghèo trong điều kiện hiện nay.
Kết quả nghiên cứu của luận văn cung cấp cho các cơ quan quản lý của
địa phương đặc biệt là Hội LHPN tỉnh Điện Biên tham khảo trong việc xây
dựng, tham mưu các chính sách liên quan đến phụ nữ và thúc đẩy phụ nữ tích
cực tham gia vào công tác xóa đói giảm nghèo tại địa phương, góp phần thúc
đẩy phát triển kinh tế địa phương bền vững và đảm bảo an sinh xã hội. Luận
văn là công trình nghiên cứu khoa học có ý nghĩa thiết thực về mặt lý luận và
thực tiễn, là tài liệu hỗ trợ Hội LHPN tỉnh Điện Biên đưa ra các giải pháp
5
nhằm nâng cao vai trò của Hội LHPN trong công tác xóa đói giảm nghèo tại
địa phương.
thực, thực phẩm để duy trì sự sống với mức tiêu dùng nhiệt lượng 2.1002.300 Calo/ người/ ngày.” [11]
Trong khi đó, Hội nghị chống nghèo đói khu vực châu Á - Thái Bình
Dương do ESCAP tổ chức tại Băng Cốc Thái Lan (tháng 9/1993) đã đưa ra
định nghĩa như sau: “Nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư không được
hưởng và thỏa mãn các nhu cầu cơ bản của con người mà những nhu cầu này
đã được xã hội thừa nhận tùy theo trình độ phát triển kinh tế xã hội và phong
tục tập quán của địa phương” [12]
Theo liên minh châu Âu (EU) thì đánh giá: “Một gia đình nghèo là
gia đình có mức thu nhập không băng nửa so với các gia đình khác trong
quốc gia.”
7
Từ các quan niệm trên, có thể hiểu nghèo đói là tình trạng một bộ phận
dân không được hưởng và thỏa mãn những nhu cầu con người đã được xã hội
thừa nhận tùy theo trình độ phát triển kinh tế - xã hội và phong tục tập quán
của địa phương.
Hiện nay, đói nghèo không còn là vấn đề riêng của từng quốc gia, mà là
vấn đề mang tính toàn cầu, bởi vì tất cả các quốc gia trên thế giới ngay cả
những giàu mạnh thì người nghèo vẫn còn và có lẽ khó có thể hết người
nghèo khi trong các xã hội chưa thể chấm dứt những rủi ro về kinh tế, xã hội,
môi trường và sự bất bình đẳng trong phân phối của cải làm ra. Rủi ro quá
nhiều trong sản xuất và đời sống làm cho một bộ phận dân cư rơi vào tình
trạng nghèo. Tháng 3/1995, tại Hội nghị thượng đỉnh thế giới về phát triển xã
hội ở Copenhagen (Đan Mạch), những người đứng đầu các quốc gia đã trịnh
trong tuyên bố: Chúng tôi cam kết thực hiện mục tiêu xóa đói, giảm nghèo
trên thế giới, thông qua các hành động quốc gia kiên quyết và sự hợp tác quốc
tế, coi đây như một đòi hỏi bắt buộc về mặt đạo đức xã hội, chính trị, kinh tế
của nhân loại.
Đói nghèo là một hiện tượng tồn tại ở tất cả các quốc gia dân tộc. Nó
Theo nghiên cứu của Đoàn Văn Trường và Nguyễn Thị Thanh Thúy
(2016), Việt Nam cũng nằm trong các quốc gia đang phải đối mặt với vấn đề
nghèo đói, và cũng đang nỗ lực đề xóa đói giảm nghèo, song đến nay tình
trạng đói nghèo vẫn còn phổ biến, nhất là tại các vùng nông thôn. [6]
Vấn đề đói nghèo của các quốc gia tuy có những nguyên nhân giống
nhau, song do điều kiện cụ thể khác nhau mà mỗi nước lại có nguyên nhân
khác nhau. Tại Việt Nam, đói nghèo là do các nguyên nhân chủ yếu sau:
Thứ nhất, do điều kiện tự nhiên: khí hậu khắc nghiệt, thiên tai, bão
lụt, hạn hán, sâu bệnh, đất đai cằn cỗi, địa hình phức tạp, giao thông khó
khăn đã và đang kìm hãm sản xuất, gây ra tình trạng đói nghèo cho cả một
vùng, khu vực.
9
Thứ hai, do người dân thiếu kiến thức về kinh tế thị trường, thiếu vốn
kinh doanh, hoặc gia đình đông con, thiếu người làm và không có việc làm,
mắc các tệ nạn xã hội, lười lao động, ốm đau, rủi ro...
Thứ ba, do cơ chế chính sách. Cụ thể là chính sách thiếu hoặc không
đồng bộ. Thêm vào đó là những khó khăn trong đầu tư xây dựng cơ sở hạ
tầng cho các khu vực nông thôn, miền núi. Các chính sách khuyến khích sản
xuất, vốn tín dụng, hướng dẫn cách làm ăn, khuyến nông, lâm, ngư, chính
sách giáo dục đào tạo, y tế, giải quyết đất đai, định canh định cư, kinh tế mới
hiện vẫn chưa có tác động tích cực đến đời sống dân nghèo.
Thứ tư, do số hộ nghèo tại các tỉnh thành phố trên cả nước chưa ý thức
đầy đủ về việc phải tự giải thoát mình khỏi cảnh nghèo khó cũng như là chưa
lo tích góp vốn để đầu tư phát triển kinh tế hộ gia đình. Nhiều tỉnh thành, nơi
có đồng bào là người dân tộc thiểu số còn có suy nghĩ cho rằng đầu tư cho
xóa đói giảm nghèo là việc của Nhà nước, của chính quyền các cấp vì thế nên
chưa có ý thức hợp tác, bảo vệ và khai thác các công trình hạ tầng cơ sở do
nhà nước xây đầu tư xây dựng vì mục tiêu xóa đói giảm nghèo tại địa phương.
tồn tại những tư tưởng trọng nam khinh nữ, người phụ nữ không được coi trọng
trong việc đóng góp vào sản xuất kinh tế. Tuy nhiên, từ Đại hội Đảng lần thứ
VI, VII,VIII và IX, Đảng ta đều khẳng định: Cùng với quan điểm đổi mới toàn
diện, tăng trưởng kinh tế phải đi đôi với xóa đói giảm nghèo, thực hiện công
bằng xã hội, bình đẳng giới, giảm sự phân biệt giàu nghèo. Đảng đã chủ trương
tập trung mọi nguồn lực để tham gia công tác xóa đói giảm nghèo, xác định
Hội LHPN Việt Nam cũng là một nguồn lực quan trọng trong việc thực hiện
mục tiêu quốc gia về xóa đói giảm nghèo. Tính đến năm 2006, Hội đã giúp
được gần 800.000 hộ nghèo, trong đó có hơn 114.000 hộ nghèo do phụ nữ làm
chủ hộ đã thoát được nghèo và ổn định sản xuất, tăng thu nhập.
Vai trò của công tác xóa đói giảm nghèo được thể hiện như sau:
Thứ nhất, xóa đói giảm nghèo là cơ sở cho sự phát triển kinh tế - xã hội.
Thực tế cho thấy người nghèo không có khả năng nuôi dạy con cái
khỏe mạnh; không có khả năng cho con em học hành để có tay nghề tốt, do đó
11
dẫn đến hiện tượng trẻ em bỏ học, thất học; không có khả năng hưởng thụ văn
hóa; không có khả năng khám chữa bệnh..., về lâu dài sẽ làm giảm năng lực
sản xuất của gia đình và mất cơ hội tăng thu nhập cho họ.
Đặc biệt, hộ nghèo còn không có khả năng tích lũy cho đầu tư mở rộng
sản xuất, không có tài sản khi vay vốn nên họ khó tiếp cận được với thị
trường tín dụng chính thức. Vì không có vốn, trình độ và tay nghề thấp nên
các hộ gia đình nghèo không có khả năng áp dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật
vào sản xuất làm giảm năng suất của gia đình. Hơn nữa, con em hộ nghèo
không được đào tạo nghề đầy đủ sẽ làm gia tăng tình trạng thất nghiệp, tăng
gánh nặng cho Nhà nước, xã hội và làm giảm năng lực sản xuất của đất nước.
Như vậy, nghèo đói là một hiện tượng kinh tế- xã hội có ảnh hưởng trực tiếp
đến đời sống của cả cộng đồng dân cư và xã hội. Nó gây trở ngại lớn tới sự
phát triển chung của đất nước.
được hiểu là công bằng về cơ hội phát triển của mọi thành viên trong cộng
đồng, không có bất cứ một sự phân biệt nào. Đại hội VIII của Đảng cộng sản
Việt Nam khẳng định: “Tăng trưởng kinh tế phải gắn liền với tiến bộ và công
bằng xã hội ngay trong từng bước và trong suốt quá trình phát triển. Công
bằng xã hội phải thể hiện ở cả khâu phân phối hợp lý tư liệu sản xuất lẫn ở
khâu phân phối kết quả sản xuất, ở việc tạo điều kiện cho mọi người đều có
cơ hội phát triển và sử dụng tốt năng lực của mình”.
Xóa đói, giảm nghèo góp phần thực hiện công bằng xã hội thể hiện trên
các mặt: Mở rộng cơ hội lựa chọn cho cá nhân, nhất là nhóm người nghèo; tạo
cơ hội cho sự phát triển đồng đều giữa các vùng, giảm khoảng cách và sự
chênh lệch quá đáng về mức sống giữa nông thôn và thành thị, các nhóm dân
cư. Xóa đói giảm nghèo từng bước thực hiện sự phân phối công bằng cả trong
khâu phân phối tư liệu sản xuất lẫn ở khâu phân phối kết quả sản xuất cho
mọi người, nhất là nhóm người nghèo; hỗ trợ tạo cơ hội cho người nghèo tiếp
cận dịch vụ xã hội, nhất là các dịch vụ xã hội cơ bản...
Mặt khác, nghèo đói là vấn đề có tính chất toàn cầu, thực hiện chính
sách xóa đói giảm nghèo, tấn công vào nghèo đói chính là thực hiện vào cam
13
kết quốc tế. Theo cam kết Copenhaghen về phát triển xã hội thì xóa đói giảm
nghèo là một đòi hỏi bắt buộc về mặt đạo đức, xã hội, chính trị và kinh tế, do
đó trong kế hoạch hành động thực hiện các mục tiêu về phát triển xã hội, Việt
Nam cam kết dành ưu tiên hàng đầu cho xóa đói giảm nghèo. Thực hiện xóa
đói giảm nghèo sẽ là hướng quan trọng để tranh thủ sự giúp đỡ nhiều mặt của
các nước, các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi Chính phủ về kinh nghiệm, kỹ
thuật, nguồn lực... Vì vậy, thực hiện tốt xóa đói, giảm nghèo chính là góp
phần vào quá trình hội nhập, mở rộng quan hệ quốc tế.
1.1.2. Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam và vai trò của Hội đối với công tác
xóa đói giảm nghèo