VAI TRÒ CỦA VỐN ODA ĐỐI VỚI CÔNG TÁC XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO - Pdf 28

Chương I
Vai trò của nguồn vốn ODA đối với
cơng tác xố đói giảm nghèo

I.
Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) với phát triển kinh tế xã hội ở
các nước đang phát triển.

1. Nguồn vốn ODA.
ODA ra đời sau chiến tranh thế giới II cùng với kế hoạch Marshall để
giúp các nước Châu Âu phục hồi các ngành cơng nghiệp bị chiến tranh tàn phá.
Để tiếp nhận viện trợ của kế hoạch Marshall các nước Châu Âu thành lập tổ
chức hợp tác và phát triển kt (OECD). Ngày nay tổ chức này bao gồm 30 nước
và khơng chỉ có các nước Châu Âu, tham gia tổ chức này còn có Mỹ, Australia,
Nhật, Hàn Quốc…
ODA là một bộ phận có tầm quan trọng đặc biệt của các nguồn vốn vay
và tài trợ quốc tế. Ngày nay hầu hết các nước đều thừa nhận rằng ODA là một
nguồn thu quan trọng cho ngân sách để các nước đang phát triển đầu tư phát
triển KT- XH.
1.1. Những quan điểm về ODA.
Trong q trình phát triển của nền kt thế giới đã có nhiều quan điểm khác
nhau ODA. Trước đây, ODA được coi là một nguồn vốn viện trợ ngân sách của
các nước phát triển dành cho các nước đang phát triển và kém phát triển. Với
quan điểm này ODA mang tính tài trợ là chủ yếu.
Ngày nay, trong xu hướng quốc tế hố và tồn cầu hóa nền kinh tế đã hình
thành nên một quan điểm hồn tồn mới về ODA. Quan điểm này cho rằng
ODA là hình thức hợp tác phát triển của các nước đã cơng nghiệp hố và các tổ
chức quốc tế với các nước đang phát triển. Theo quan điểm này, ODA là các
khoản viện trợ khơng hồn lại và các khoản vốn vay với điều kiện ưu đãi của
Chính Phủ các nước, các tổ chức quốc tế và các tổ chức phi chính phủ (NGO).
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

dng phỏt trin. Cú th gm dch v t vn, o to cỏn b ti ch hoc gi
ra nc ngoi.
1.3. Phõn loi ODA.
Theo ngh nh s 17/2001/N-CP ngy 4 thỏng 5 nm 2001 v hot
ng thu hỳt, qun lý v s dng ngun vn ODA thỡ ODA c phõn
thnh 2 loi:
- ODA khụng hon li: õy l khon ODA m bờn nc ngoi cung cp
vin tr khụng hon li thc hin chng trỡnh d ỏn ODA.
- ODA vn vay bao gm:
+ ODA cho vay u ói (hay cũn gi l tớn dng u ói) l cỏc khon ODA
cho vay cú yu t khụng hon li ớt nht 25% giỏ tr khon vay u ói.
+ ODA cho vay hn hp: l cỏc khon ODA bao gm kt hp mt phn
ODA khụng hon li (hoc ODA cho vay u ói) v mt phn tớn dng thng
mi theo cỏc iu kin ca t chc hp tỏc kinh t v phỏt trin (OECD).
1.4. Cỏc i tỏc cung cp ODA.
T u nhng nm 1990 cho ti nay Vit Nam ó nhn c s h tr
tớch cc ca cng ng quc t, cỏc nh ti tr quc t i vi cụng cuc phỏt
trin kinh t xó hi. Cỏc i tỏc cung cp bao gm:
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
a. H tr song phng:
Hin nay chỳng ta cú quan h hp tỏc phỏt trin vi 24 nh ti tr song
phng. Thụng thng trong tng ODA lu chuyn trờn th gii, phn h tr
song phng chim t trng ln, nhiu lỳc chim 80% tng s ODA c ti tr.
Bao gm nhng nc sau:
Anh
ỏo
B
Canada
an mch
c

- T chc phỏt trin cụng nghip ca Liờn Hp Quc (UNIDO).
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
- Tổ chức y tế thế giới (WHO).
- Chương trình lương thực thế giới (WFP).
- Ngân hàng phát triển Châu á (ADB).
- Ngân hàng thế giới (WB).
- Quỹ dân số của Liên Hợp Quốc (UNFPA).
- Quỹ nhi đồng Liên Hợp Quốc (UNICEF).
- Quỹ phát triển nơng nghiệp quốc tế (IADF).
c. Hỗ trợ của các tổ chức phi chính phủ nước ngồi (PCPNN)
Ban đầu chỉ có một số tổ chức hoạt động và hỗ trợ chủ yếu mục đích
nhân đạo tại Việt Nam, thì đến năm 1991 đã có 125 tổ chức phi chính phủ
nước ngồi có quan hệ hợp tác với Việt Nam và đến năm 2001 có 485 tổ chức
phi chính phủ nước ngồi thuộc 26 nước cơng nghiệp phát triển và các nước
cơng nghiệp mới hoạt động viện trợ tại Việt Nam. Trong đó có 369 tổ chức
thường xun có mặt ở Việt Nam, có dự án, đối tác cụ thể, được cơ quan có
thẩm quyền của Việt Nam cấp giấy phép hoạt động.
Qui mơ viện trợ của các tổ chức phi chính phủ nước ngồi đã tăng
trong 10 năm qua (gấp 4 lần). Theo thống kê chưa đầy đủ, giá trị viện trợ của
các tổ chức phi chính phủ nước ngồi tăng từ 20,3 triệu USD vào năm 1991
lên 80 triệu USD vào năm 2000.
Hình thức hỗ trợ này được thơng qua tổ chức: “Trung tâm thơng tin và
tư liệu phi chính phủ” được đặt tại Hà Nội- Việt Nam.
Trong xu thế Quốc tế hố tồn cầu và chun mơn hố như ngày nay sẽ
dẫn tới sự liên kết chặt chẽ của các nền kinh tế thế giới. Các nước đều có xu
hướng hợp tác và cùng nhau phát triển. Giảm dần khoảng cách giàu nghèo
giữa các nước và các khu vực. Một nền kinh tế nghèo nàn lạc hậu thì mức
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
sống dân cư rất thấp và khả năng chăm sóc y tế, PLXH, cơ sở vật chất… thấp
kém gây cản trợ sự phát triển của xã hội. Trong khi đó ngân sách Chính phủ

u t phỏt trin t ngun ODA. Nú cú vai trũ c bit i vi cỏc nc ang
phỏt trin khc phc nn khoa hc k thut nghốo nn lc hu, trỡnh cỏn b
qun lý v thc hin c nõng cao. T ú tỏc ng trc tip ti kh nng sn
xut, nghiờn cu ng dnglm tng trng mnh nn kinh t v nõng cao
trỡnh khoa hc k thut ca nc mỡnh.
Bờn cnh ú nhng chng trỡnh thc hin bng ngun vn ODA nh
cỏc chng trỡnh h tr k thut trong cỏc ngnh sn xut nụng lõm, ng
nghip, phỏt trin kinh t vựng, dch v gúp phn chuyn dch c cu kinh
t theo chiu hng tin b.
b. V mt xó hi.
Ngun vn ODA cú vai trũ cc k quan trng gii quyt cỏc vn
xó hi trong khi ngõn sỏch chớnh ph quỏ hn hp gii quyt vn ny.
Thụng qua cỏc d ỏn h tr phỏt trin xó hi v c bit trong nhng chng
trỡnh xoỏ úi gim nghốo, to thờm nhiu vic lm mi, nõng cao iu kin
sng ca ngi dõn. Trong lnh vc giỏo dc thụng qua nhng chng trỡnh
h tr o to, nõng cp c s vt cht, trỡnh tri thc c ngy cng nõng
lờn.
Cụng tỏc y t chm súc sc kho ngi dõn ngy cng c ci thin.
Cụng tỏc phũng chng t nn xó hi nh HIV/AIDS, ma tuý c y mnh.
Bng nhng ngun vn h tr ODA qua nhng chng trỡnh, cỏc d ỏn
cú vai trũ tớch cc trong phỏt trin xó hi nõng cao iu kin sng ca dõn
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
cư… Và để thực hiện nguồn vốn ODA đòi hỏi Việt Nam phải cải cách hành
chính, thủ tục cho đáp ứng được nhu cầu phát triển, hợp tác.
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
II. Vn ODA vi cụng tỏc xoỏ úi gim nghốo
1. Vn nghốo úi
a. nh ngha
Vit Nam tha nhn nh ngha chung v úi nghốo do hi ngh chng
úi nghốo khu vc Chõu ỏ- Thỏi Bỡnh Dng do ESCAP t chc ti Bng

giúp đỡ của Chính Phủ từ chương trình mục tiêu quốc gia về xố đói giảm
nghèo và các chính sách hỗ trợ khác…
Trước những thành tích của cơng cuộc giảm nghèo cũng như tốc độ
tăng trưởng kinh tế và mức sống từ năm 2001 đã cơng bố mức chuẩn nghèo
mới để áp dụng cho thời kỳ 2001-2005, theo đó chuẩn nghèo của chương
trình xố đói giảm nghèo quốc gia mới được xác định ở mức độ khác nhau
tuỳ theo từng vùng, cụ thể bình qn thu nhập là: 80.000 đồng/người/tháng ở
các vùng hải đảo và vùng núi nơng thơn, 100.000 đồng/người/tháng ở các
vùng đồng bằng nơng thơn, 150.000 đồng/người/tháng ở khu vực thành thị.
Trong tương lai sẽ tiến đến sử dụng một chuẩn thống nhất để đánh giá
tỷ lệ hộ nghèo ở Việt Nam và có tính đến tiêu chí Quốc tế để so sánh.
2. Nguồn vốn ODA trong cơng tác xố đói giảm nghèo
Trong khi ngân sách chính phủ hạn hẹp thì ODA như một nguồn vốn
đáng kể để thực hiện mục tiêu xóa đói giảm nghèo. Các chương trình xố đói
giảm nghèo thường phải đầu tư lớn và thời gian thực hiện dài vì vậy nguồn
ODA thực hiện cho chương trình này được xem là rất hiệu quả.
Tron khi đó nguồn vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngồi (FDI) từ bên
ngồi thường chỉ tập trung vào lĩnh vực , ngành có khả năng thu hồi vốn cao,
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
mang lại lợi nhuận cao… nên khơng thích hợp với những dự án xóa đói giảm
nghèo thực hiện gặp nhiều khó khăn. Như vậy các nước đang phát triển
thường phải dựa vào nguồn vốn ODA để phát triển kinh tế xã hội.
Sử dụng nguồn vốn ODA sẽ góp phần nâng cao điều kiện sống cho
người dân. Khi sử dụng nhiều ODA ở những vùng xa, vùng khó khăn các dự
án trồng rừng, đắp đê ven biển… góp phần cải thiện điều kiện sống người dân
trong vùng. Các chương trình tín dụng nơng thơn, giao thơng nơng thơn, nước
sạch…góp phần làm thay đổi cơ cấu sản xuất của nơng nghiệp nâng cao đời
sống nơng thơn. Đồng thời các dự án góp phần tăng phúc lợi cơng cộng và cải
thiện điều kiện mơi trường.
Thúc đẩy nền kinh tế phát triển thơng qua đầu tư phát triển các cơng

- V y t xó hi: ci to, nõng cp v tng cng trang thit b y t cho
cỏc bnh vin tnh, nõng cp bnh vin a khoa tuyn tnh, thnh ph cha
c s dng ODA trong giai on 1996-2000. Tng cng nng lc h
thng y t xó huyn, chng trỡnh nc sch, phũng chng HIV/AIDS
- V cp thoỏt nc ụ th v bo v mụi trng: nõng cp h thng
nc cho cỏc th xó cha c nhn ODA trong giai on 1996-2000. u tiờn
nõng cp h thng nc ti huyn l, nụng thụn Chớnh Ph v cỏc nh ti
tr s tip tc c cng c v phỏt trin nhm thc hin mc tiờu ci thin v
nõng cao cht lng s dng ODA phc v s nghip phỏt trin kinh t xó hi
v u tranh chng li úi nghốo Vit Nam.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
III.
Kinh nghim ca cỏc nc ang phỏt trin trong vic qun lý v s
dng ODA.

1. Cụng tỏc qun lý v s dng ngun vn ODA ca cỏc nc
ang phỏt trin.
1.1. Philippin.
Theo s liu bỏo cỏo thỏng 6/1997 ca ngõn hng th gii tớnh n cui
nm 1996, tng mc cam kt i vi cỏc chng trỡnh d ỏn ang thc hin l
12,5 t USD, mc gii ngõn hng nm khong 1,4-1,5 t USD v c ỏnh
giỏ l nc cú mụ hỡnh qun lý v s dng vn ODA tng i tt. Mt trong
nhng nguyờn nhõn tin b do Chớnh Ph Philippin ó quan tõm, ó t chc
tt h thng theo dừi thc hin v ỏnh giỏ cỏc chng trỡnh d ỏn ODA.
- Khuụn kh phỏp lý v c cu t chc theo dừi ỏnh giỏ chng
trỡnh, d ỏn ODA.
Vic theo dừi thc hin v ỏnh giỏ cỏc d ỏn ODA ó c Chớnh Ph
quan tõm nhiu nm v ngy cng c hon thin. NEDA (National
Economic and Development) l c quan u mi ca chớnh ph, cú trỏch
nhim tng hp v bỏo cỏo lờn Tng thng tỡnh hỡnh thc hin v ỏnh giỏ

th, tỡnh trng d ỏn v cỏc biu so sỏnh.
1.2. Malaysia
So sỏnh Malaysia v Philippin, 2 nc cựng trong nhúm ASEAN ta
thy gii ngõn ODA ca Malaysia luụn ớt hn Philippin c v giỏ tr tuyt i
ln t trng trong GNP. Trong khi ú thỡ Malaysia li cú nn kinh t phỏt trin
bn vng hn Philippin.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Bảng 1: So sánh giữa Malaysia và Philippin
Năm
Nước
1990 1991 1992 1993 1994 1995
Malaysia
- Giải ngân ODA (tr USD)
- ODA/GNP(%)
- GNP(%)
- GDP/đầu người

469
1,1
9,4
2400

289
0,6

2540

206
0,3
7,8

1487
2,6
1,5
850

1057
1,3
4,5 5,3
Nguồn: World Table 1996
Word Development Report 1996.
Những ngun nhân thành cơng của Malaysia
- Malaysia đã có chiến lược phát triển phù hợp hồn cảnh điều kiện cụ
thể của đất nước và ln có nỗ lực điều chỉnh chính sách từng giai đoạn. Đó
là điều ln được các tổ chức cho vay quốc tế, đặc biệt là WB khẳng định là
một trong những yếu tố quyết định tính hiệu quả trong sử dụng nguồn vốn,
bất kể là nguồn vốn trong hay ngồi nước.
- Trên cơ sở phát triển kinh tế, Malaysia đã có được năng lực nội tại để
tạo vốn từ bên trong, giảm sự lệ thuộc về vốn bên ngồi và sử dụng có hiệu
quả nguồn vốn tích luỹ của mình.
1.3. Hàn Quốc.
Tài trợ nước ngồi là nguồn tài chính lớn để bù đắp thâm hụt cán cân
thanh tốn những năm 50-60 và đầu những năm70. Hơn 70% nhập khẩu được
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
trang trải bằng tài trợ nước ngồi trong suốt thời kỳ khơi phục đất nước. Sau
chiến tranh giai đoạn 1953-1960. Chỉ riêng từ năm 1945-1960 Hàn Quốc đã
tiếp nhận 70% lượng vốn ODA nước ngồi cho nước này. Nhập khẩu chủ yếu
là hàng tiêu dùng, lương thực thực phẩm, chỉ có 10% hàng nhập khẩu là nhằm
mục tiêu đầu tư. Nhờ có tài trợ nước ngồi mà các vấn đề nghèo đói, bệnh tật
bị đẩy lùi, mức sống dân cư của Hàn Quốc vẫn được giữ ở mức cao.
Mỹ là nước viện trợ chủ yếu cho Hàn Quốc, có nhiều thay đổi trong

quả cao.
- Thường xun lập kế hoạch mang tính chất thực tế và các chương
trình đầu tư cơng cộng kế tiếp nhau, coi đó là phương tiện để phối hợp chính
sách của Chính Phủ, phổ biến rộng rãi những chính sách đó, lên chương trình
thực các ưu tiên chỉ tiêu trung hạn trong cơng tác thực hiện dự án.
- Chú ý chặt chẽ nghiên cứu chọn lọc dự án và giám sát thực hiện dự
án.
- Tạo mơi trường đầu tư trực tiếp hấp dẫn.
- Lên kế hoạch chính xác tập trung ODA cho các vùng trọng điểm nhất,
khó khăn nhất.
- Giúp người nghèo tiếp cận một cách tốt nhất các dịch vụ xố đói
giảm nghèo.
2.2. Bài học thất bại
- Mục đích khơng hợp lý khi sử dụng ODA cho chương trình xố đói
giảm nghèo.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
- Tớnh khụng xỏc ỏng ca ngun vn v mi quan h qua li gia nú
v vin tr mi.
- Thiu d trự trc, d trự di hn lung vn v bo m tớnh lin
tc ca chỳng.
- Mi liờn h gia h tr v chớnh sỏch phỏt trin ca nc tip nhn
khụng khng khớt.
- S ph thuc vo ngun vn bờn ngoi cú chiu hng tng hn v
kộo di thi gian d ỏn khi chng trỡnh cp vn nh git.
- Chm gii phúng mt bng cho d ỏn dn n tc gii ngõn chm.
- Vn i ng thiu hoc khụng kp thi nh hng n tc d ỏn.
- Nng lc qun lý thc hin d ỏn ca cỏn b kộm gõy kộm hiu qu
cho chng trỡnh, khụng ỏp ng c mc tiờu ca d ỏn.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
chương II

ngun vn oda vi giỏ tr l 19,94 t USD.
Biu 02: Cam kt thc hin oda thi k 1993-2001
Nm
Cam kt oda
(triu USD)
Thc hin oda
(triu USD)
%
Tng s 19.940 9.571 48
1993 1.810 413 22,8
1994 1.940 725 37
1995 2.260 737 32,6
1996 2.430 900 37
1997 2.400 1.000 42
1998 2.200 1.242 56,4
1999 2.210 1.350 61
2000 2.240 1.650 73,6
2001 2.240 1500 62,5
Ngun: B K hoch v u t
Ghi chỳ: * : Cha k 0,5 t USD d nh h tr ci cỏch kinh t.
**: Cha k 0,7 t USD d nh h tr ci cỏch kinh t.
s dng ngun oda ó cam kt, t 1999-2001, chớnh Ph Vit Nam
ó ký kt vi cỏc nh ti tr cỏc iu c quc t c th v ODA tr giỏ 14,72
t USD, t khong 73,8%. Tng s vn oda ó cam kt tớnh n ht nm
2001. Trong ú oda vay khong 12,35 t USD (84%) v oda vin tr khụng
hon li 2,37 t USD (16%).
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Nguồn vốn oda đã tập trung hỗ trợ cho các lĩnh vực phát triển kinh tế,
xã hội ưu tiên của chính phủ, đó là : năng lượng điện (24%); ngành giao thơng
(27,5%); phát triển nơng nghiệp, nơng thơn bao gồm cả thuỷ sản, lâm nghiệp,

29,84
2. Nng lng v cụng nghip 18,41
3. NN v PTNT, Thu Li, Lõm nghip
v thu sn
18,13
4. Cỏc lnh vc khỏc (GD, yt, qun lý,
KHCN)
33,61
Ngun: 3 nm nhỡn li tỡnh hỡnh thc hin cỏc nhim v PT-KT- XH
thi k 5 nm 2001-2005
2. Lnh vc u tiờn s dng oda Vit Nam.
Tip tc tranh th s h tr ca cng ng quc t v ngun vn oda
nhm h tr cho phỏt trin kinh t xó hi, gúp phn thc hin mc tiờu xoỏ
úi gim nghốo, phỏt trin ngun nhõn lc v to ra nhng tin cn thit
cho s phỏt trin nhanh v bn vng. Trong nm nm (2001-2005). Chớnh ph
Vit Nam mong mun dnh khong 15% vn oda cho u t phỏt trin nụng
nghip, thu li, lõm nghip, thu sn, kt hp vi mc tiờu phỏt trin nụng
nghip nụng thụn, xoỏ úi gim nghốo; 25% cho ngnh nng lng v cụng
nghip; 25% cho ngnh giao thụng, bu in. Phn cũn li dnh h tr
phỏt trin giỏo dc o to, yt, bo v mụi trng, khoa hc cụng
nghChớnh ph Vit Nam u tiờn s dng cỏc loi hỡnh oda theo nh
hng sau:
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
(1). Vốn oda khơng hồn lại được ưu tiên sử dụng cho những chương
trình, dự án thuộc các lĩnh vực: Xố đói giảm nghèo, trước hết tại các vùng
nơng thơn, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số; ytế, dân số và
phát triển ; giáo dục, phát triển nguồn nhân lực; Các vấn đề xã hội (tạo việc
làm, cấp nước sinh hoạt, phòng chống dịch bệnh, phòng chống các tệ nạn xã
hội); Bảo vệ mơi trường, bảo vệ và phát triển các nguồn tài ngun thiên
nhiên, Nghiên cứu khoa học và cơng nghệ; nâng cao năng lực nghiên cứu và

nước và đầu tư của khu vực tư nhân nước ngồi cũng có vai trò quan trọng
tương đương hoặc nhiều hơn. Điều có ý nghĩa quan trọng là Việt Nam cởi mở
đối với những tư tưởng mới, những kỹ năng mới. Viện trợ của Australia được
cung cấp ở dạng khơng hồn lại có thể đóng một vai trò q báu trong giai
đoạn chiến lược bằng cách tập trung vào những ý tưởng mới, kỹ năng mới,
những tiếp cận mới và những thể chế mới như yếu tố then chốt để tiếp tục góp
phần tăng trưởng và giảm đói nghèo.
b. Mối quan tâm quốc gia của Australia.
Australia có cả hai quan tâm thực tiễn và quan tâm nhân đạo trong việc
đảm bảo Việt Nam đạt được sự ổn định và phồn vinh lâu dài. Việt Nam là một
đối tác khu vực quan trọng của Australia. Trong bối cảnh Việt Nam nằm ở
trung tâm khu vực Đơng Nam á, một nước Việt Nam ổn định và tăng trưởng
sẽ có lợi cho an ninh và phồn vinh của khu vực. Việt Nam cũng là một đối tác
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
chủ chốt trong những nỗ lực khu vực nhằm giải quyết một loạt những vấn đề
biên giới bao gồm vấn đề buôn bán người và ma tuý, tội phạm xuyên quốc gia
và HIV/AIDS.
Đây là lĩnh vực mà Australia đang tăng cường chú trọng trong các
chương trình hợp tác phát triển khu vực của mình.
Những sự phát triển gần đây trong quan hệ song phương lành mạnh bao
gồm sự hình thành mối quan hệ về an ninh tuy còn sơ khởi, những cuộc thảo
luận chính thức về quyền con người và mối quan hệ thương mại đa dạng .
Australia quan tâm tới việc thâm nhập nhiều hơn vào thị trường của Việt
Nam, đặc biệt là thị trường đang tăng trưởng. Ví dụ, Australia đã nổi lên như
một điểm hẹn quan trọng đối với lượng sinh viên du học tự tức từ Việt Nam
ngày càng tăng.
c. Chính sách hợp tác phát triển của Australia.
Viện trợ của Australia là đầu tư vào sự tăng trưởng, ổn định và phồn vinh.
Tháng 9/2002, Bộ trưởng ngoại giao Australia Hon Alexander Powner,
đã đưa ra khung chính sách mới có tên gọi: Viện trợ Australia: sự đầu tư vào


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status