ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
VŨ THỊ PHƯƠNG
QUẢN LÝ CHO VAY HỘ NÔNG DÂN TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
HUYỆN MƯỜNG ẢNG, TỈNH ĐIỆN BIÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2020
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
VŨ THỊ PHƯƠNG
QUẢN LÝ CHO VAY HỘ NÔNG DÂN TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
HUYỆN MƯỜNG ẢNG, TỈNH ĐIỆN BIÊN
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 8.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨTHEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn: TS. ĐÀM THANH THỦY
cố gắng nhưng luận văn không thể tránh khỏi những khiếm khuyết, tôi rất mong
nhận được sự góp ý chân thành của quý thầy cô và bạn bè để luận văn này được
hoàn thiện hơn.
Tác giả luận văn
Vũ Thị Phương
MỤC LỤC
iii
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ i
MỤC LỤC ................................................................................................................. ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................ vi
DANH MỤC CÁC BẢNG ..................................................................................... vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ ........................................................................... vii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................2
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu ..............................................................................2
4. Ý nghĩa của luận văn ...............................................................................................3
5. Cấu trúc của luận văn ..............................................................................................3
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CHO VAY ĐỐI
VỚI HỘ NÔNG DÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI .................................4
1.1. Cơ sở lý luận về cho vay và quản lý cho vay đối với hộ nông dân tại ngân hàng
thương mại (NHTM) ...................................................................................................4
1.1.1. Một số khái niệm liên quan ...............................................................................4
1.1.2. Nội dung công tác quản lý cho vay đối với hộ nông dân của ngân hàng thương
mại .............................................................................................................................12
3.2.3. Thực trạng công tác tổ chức kiểm tra, giám sát hoạt động cho vay đối với hộ
nông dân tại Agribank chi nhánh huyện Mường Ảng...............................................56
3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý cho vay đối với hộ nông dân tại
Agribank chi nhánh Mường Ảng, Điện Biên ............................................................57
3.3.1. Yếu tố khách quan ...........................................................................................57
3.3.2. Các nhân tố chủ quan ......................................................................................59
3.4. Đánh giá kết quả đạt được, mặt hạn chế trong quản lý hoạt động cho vay đối với
hộ nông dân của ngân hàng .......................................................................................65
3.4.1. Kết quả đạt được .............................................................................................65
3.4.2. Những hạn chế ................................................................................................67
3.4.3. Nguyên nhân của hạn chế ...............................................................................68
CHƯƠNG 4 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHO VAY
ĐỐI VỚI HỘ NÔNG DÂN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HUYỆN MƯỜNG ẢNG, TỈNH ĐIỆN BIÊN .......................................................70
4.1. Quan điểm, phương hướng và mục tiêu quản lý cho vay đối với hộ nông dân của
v
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Mường Ảng, tỉnh Điện Biên
...................................................................................................................................70
4.1.1. Định hướng, mục tiêu phát triển chung của Agribank ....................................70
4.1.2. Mục tiêu phát triển của Agribank huyện Mường Ảng ....................................72
4.2. Đề xuất giải pháp tăng cường công tác quản lý cho vay đối với hộ nông dân tại
ngân hàng ..................................................................................................................73
4.2.1. Giải pháp về lập kế hoạch hoạt động cho vay.................................................73
4.2.2. Giải pháp trong việc triển khai và tổ chức hoạt động cho vay........................74
4.2.3. Tăng cường tổ chức kiểm tra, giám sát hoạt động cho vay đối với hộ nông dân
trên địa bàn huyện .....................................................................................................78
4.2.4. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực..............................................................79
4.3. Kiến nghị ............................................................................................................80
Cán bộ tín dụng
SXKD
Sản xuất kinh doanh
HĐTD
Hợp đồng tín dụng
TSĐB
Tài sản đảm bảo
NSNN
Ngân sách nhà nước
TCTD
Tổ chức tín dụng
NHNN
Ngân hàng nông nghiệp
HTX
Hợp tác xã
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Từ năm 2000 đến nay, nông nghiệp, nông thôn và nông dân luôn là vấn đề cần
tập trung nỗ lực của Đảng. Với chiến lược tam nông: nông nghiệp, nông thôn, nông
dân của Chính phủ, rất nhiều các chính sách ưu đãi cho nông nghiệp đã được triển
khai trong đó đặc biệt được quan tâm là chính sách vay hộ nông dân nhằm thúc đẩy
phát triển sản xuất. Việc triển khai các chính sách hỗ trợ tín dụng ngân hàng (NH)
cho hộ nông dân, kinh tế nông thôn tiếp tục được các NH trên cả nước thực hiện và
đạt được nhiều thành quả tích cực, đời sống của cư dân nông thôn được nâng cao.
Hoạt động cho vay hộ nông dân của các ngân hàng thương mại đã góp phần giải quyết
được các vấn đề kinh tế - xã hội ở khu vực nông thôn, góp phần xây dựng nông thôn
mới theo chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước.
Phát triển kinh tế nông hộ là một trong những nhiệm vụ trọng tâm được Chính
phủ giao cho Ngân hàng Agribank. Những năm qua, NH đã có nhiều chính sách,
chương trình ưu đãi dành cho nông dân trong quá trình vay vốn sản xuất kinh doanh.
Trong quá trình thực hiện đã đạt được nhiều kết quả khả quan như: số lượng người
dân tiếp cận được vốn tăng lên, nguồn vốn vay được sử dụng đúng mục đích đem lại
giá trị kinh tế cho nông hộ, nâng cao đời sống người dân…Ngân hàng Agribank tỉnh
Điện Biên được thành lập từ khi tỉnh Điện Biên tách ra từ tỉnh Lai Châu năm 2003
với các nhiệm vụ được giao, ngân hàng đã ngày càng lớn mạnh với 18 chi nhánh,
phòng giao dịch được đóng trên địa bàn 9 huyện, thành phố. Với đăc thù là một tỉnh
miền núi còn nhiều khó khăn, nguồn thu ngân sách chính đến từ hoạt động nông
nghiệp nên vai trò của ngân hàng Agribank tỉnh Điện Biên nói chung và chi nhánh
huyện Mường Ảng nói riêng vô cùng quan trọng trong phát triển kinh tế nông hộ.
Việc triển khai có hiệu quả các dự án cho vay hoạt động cho vay đối với hộ nông dân
đã tạo ra nhiều cơ hội để các hộ nông dân vùng sâu, vùng xa tiếp cận được đầy đủ
nguồn vốn tín dụng theo cơ chế ưu đãi để phát triển sản xuất kinh doanh, tạo thêm
nhiều công ăn việc làm và gia tăng thu nhập.
Tuy nhiên, do nông nghiệp là ngành nghề chịu ảnh hưởng lớn của tự nhiên nên
trong quá trình cho vay các khoản nợ xấu, nợ quá hạn của người dân huyện Mường
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là công tác quản lý cho vay đối với hộ nông
dân tại ngân hàng Agribank chi nhánh huyện Mường Ảng, tỉnh Điện Biên.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
3
Phạm vi thời gian: Luận văn sẽ nghiên cứu số liệu thứ cấp trong 3 năm 2016-2018.
Phạm vi không gian: Luận văn nghiên cứu trên địa bàn huyện Mường Ảng, tỉnh
Điện Biên.
Phạm vi nội dung: Nghiên cứu thực trạng công tác quản lý hoạt động cho vay
đối với hộ nông dân trên địa bàn huyện Mường Ảng – tỉnh Điện Biên; phân tích các
yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý hoạt động này và đưa ra giải pháp hoàn thiện
công tác quản lý cho vay hộ nông dân tại Ngân hàng Agribank chi nhánh huyện
Mường Ảng, Điện Biên trong thời gian tới.
4. Ý nghĩa của luận văn
Về lý luận: Đề tài tổng hợp những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý hoạt
động cho vay đối với hộ nông dân và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công
tác quản lý cho vay đối với hộ nông dân tại ngân hàng thương mại.
Về thực tiễn: Nghiên cứu là công trình đầu tiên nghiên cứu về thực trạng hoạt
động quản lý cho vay đối với hộ nông dân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Mường Ảng, Điện Biên. Do đó, nghiên cứu là tài
liệu tham khảo có ý nghĩa thiết thực cho ban lãnh đạo Chi nhánh trong công tác nâng
cao hiệu quả trong công tác quản lý cho vay tại Chi nhánh.
5. Cấu trúc của luận văn
Ngoài lời mở đầu và kết luận, luận văn bao gồm 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý cho vay đối với hộ nông dân
tại ngân hàng thương mại
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
CP của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn):
- Giai đoạn cho vay: chuyển giao cho bên đi vay một lượng giá trị nhất định
biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hoặc hiện vật.
- Giai đoạn sử dụng vốn: Bên đi vay sử dụng tạm thời tài sản trên trong một
thời gian nhất định, hết thời gian thoả thuận, bên đi vay phải hoàn trả lại cho bên
cho vay.
- Giai đoạn hoàn trả: Sau thời gian sử dụng vốn vay bên đi vay phải hoàn trả
cho bên cho vay một giá trị vốn lớn hơn giá trị lúc cho vay. Phần chênh lệch đó có
5
thể xem là lợi tức của bên cho vay.
1.1.1.2. Nguyên tắc cho vay
Nguyên tắc thỏa thuận: Hoạt động cho vay của Ngân hàng đối với khách hàng
được thực hiện theo thỏa thuận giữa ngân hàng và khách hàng, phù hợp với quy định
của NHNN và các quy định của pháp luật có liên quan bao gồm cả pháp luật về bảo
vệ môi trường (Hồ Diệu, 2012).
Nội dung thỏa thuận giữa Ngân hàng cho vay và khách hàng vay có thể bao gồm:
- Số tiền cho vay; hạn mức cho vay đối với trường hợp cho vay theo hạn mức;
hạn mức cho vay dự phòng đối với trường hợp cho vay theo hạn mức cho vay dự
phòng; hạn mức thấu chi đối với trường hợp cho vay theo hạn mức thấu chi trên tài
khoản thanh toán.
- Thời hạn cho vay; thời hạn duy trì hạn mức đối với trường hợp cho vay theo
hạn mức, thời hạn hiệu lực của hạn mức cho vay dự phòng đối với trường hợp cho
vay theo hạn mức cho vay dự phòng, hoặc thời hạn duy trì hạn mức thấu chi đối với
trường hợp cho vay theo hạn mức thấu chi trên tài khoản thanh toán.
- Lãi suất cho vay theo thỏa thuận và mức lãi suất quy đổi theo tỷ lệ %/năm tính
theo số dư nợ cho vay thực tế và thời gian duy trì số dư nợ cho vay thực tế đó; nguyên
tắc và các yếu tố xác định lãi suất, thời điểm xác định lãi suất cho vay đối với trường
sử dụng vốn vay, sau giải ngân, cho mục đích khác. Tuy nhiên, mục đích sử dụng vốn
vay không thể trái luật pháp. Về bản chất, nguyên tắc này là một phần của nguyên tắc
thỏa thuận.
1.1.1.3. Mục tiêu và phương thức cho vay đối với hộ nông dân của ngân hàng thương
mại
a. Mục tiêu cho vay đối với hộ nông dân (Ngân hàng No&PTNT Việt Nam, 2017)
- Cho vay phục vụ nhu cầu đời sống. Cho vay phục vụ đời sống là việc Ngân
hàng cho vay đối với khách hàng là cá nhân để thanh toán các chi phí cho mục đích
tiêu dùng, sinh hoạt của cá nhân đó, gia đình của cá nhân đó.
- Cho vay phục vụ hoạt động kinh doanh, hoạt động khác (sau đây gọi là hoạt
động kinh doanh) là việc Ngân hàng cho vay đối với khách hàng là pháp nhân, cá nhân
nhằm đáp ứng nhu cầu vốn ngoài mục đích tiêu dùng, sinh hoạt nêu trên, bao gồm nhu
cầu vốn của pháp nhân, cá nhân đó và nhu cầu vốn của hộ kinh doanh, doanh nghiệp tư
nhân mà cá nhân đó là chủ hộ kinh doanh, chủ doanh nghiệp tư nhân.
b. Các phương thức cho vay (Ngân hàng No&PTNT Việt Nam, 2017)
Phân loại tín dụng là việc sắp xếp các khoản cho vay theo từng nhóm dựa trên
7
một số tiêu thức nhất định. Việc phân loại tín dụng có cơ sở khoa học là tiền đề để
thiết lập các quy trình cho vay thích hợp và nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng.
Người ta có thể dựa trên những tiêu chí khác nhau để phân loại tín dụng:
Căn cứ vào thời hạn tín dụng
Tín dụng có thể chia thành các hình thức sau:
- Tín dụng không kỳ hạn là loại tín dụng mà người cho vay không quy định
thời hạn cho vay, khi cần có thể yêu cầu người đi vay hoàn lại vốn bất cứ lúc nào.
Nguồn tín dụng này chủ yếu là nguồn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi chưa sử dụng đến hoặc
những nguồn tiền tệ không thể đầu tư có thời hạn trước rủi ro do tiền tệ mất giá gây
ra. Tính "lỏng" của loại tín dụng này là rất cao, do đó, NH hoặc người đi vay bao giờ
- Cho vay không có bảo đảm: Hình thức tín dụng mà việc cho vay vốn dựa
trên uy tín của người vay để đảm bảo việc hoàn trả nợ. Loại tín dụng này áp dụng
trong trường hợp nếu giữa người cho vay và người đi vay có quan hệ thân tín, hoặc
người đi vay là người có uy tín rất lớn và được mọi người công nhận, ví dụ như nhà
nước. NH có thể chuyển một vài khâu của hoạt động cho vay sang các tổ chức trung
gian như: thu nợ, phát tiền vay… Tổ chức trung gian cũng có thể đứng ra tín chấp
cho các thành viên vay, hoặc các thành viên trong nhóm bảo lãnh cho thành viên vay,
nhất là trong trường hợp không có hoặc không đủ tài sản thế chấp.
* Căn cứ vào lãnh thổ hoạt động
- Tín dụng nội địa: là việc vay mượn phát sinh giữa các bên hoạt động trong
phạm vi lãnh thổ quốc gia.
- Tín dụng quốc tế: là việc vay mượn phát sinh giữa các bên hoạt động trên
các lãnh thổ khác nhau như giữa hai chính phủ, hai DN, hai cá nhân thuộc hai quốc
gia khác nhau hoặc với tổ chức quốc tế nào đó. Khác với tín dụng nội địa, hoạt động
tín dụng quốc tế chịu sự chi phối phức tạp của luật pháp và tập quán quốc gia và quốc
tế. Tín dụng quốc tế gắn liền với quan hệ chính trị thương mại giữa các quốc gia và
có ảnh hưởng lớn tới uy tín của một quốc gia trên trường quốc tế. Vì vậy, mọi hoạt
động tín dụng quốc tế đều phải được giám sát chặt chẽ.
* Căn cứ vào phương thức cho vay
Ngân hàng có thể cho hộ nông dân vay với mục đích phục vụ kinh doanh hoặc
phục vụ tiêu dùng với các phương thức cụ thể sau:
- Cho vay từng lần: Mỗi lần cho vay, NHTM và khách hàng thực hiện thủ tục
cho vay và ký kết thỏa thuận cho vay.
- Cho vay hợp vốn: Là việc có từ hai NHTM trở lên cùng thực hiện cho vay
9
đối với khách hàng để thực hiện một phương án, dự án vay vốn.
- Cho vay lưu vụ: Là việc NHTM thực hiện cho vay đối với khách hàng để nuôi
10
+ Tại thời điểm xem xét cho vay, khách hàng không có nợ xấu tại các NHTM.
+ Trong quá trình cho vay tuần hoàn, nếu khách hàng có nợ xấu tại các NHTM
thì không được thực hiện kéo dài thời hạn trả nợ theo thỏa thuận.
- Các phương thức cho vay khác được kết hợp các phương thức cho vay thông
qua sự kết hợp các phương thức nói trên.
1.1.1.4. Đặc điểm cho vay đối với hộ nông dân (Trần Trọng Huy, 2013)
- Vốn cho vay hộ nông dân thường có chi phí cao. Đó là những món vay nhỏ,
phân tán và đặc biệt là hay rủi ro do thiên tai, hạn hán, dịch bệnh và sự biến động
thường xuyên của giá cả các mặt hàng nông sản.
- Vốn đầu tư cho hộ nông dân chủ yếu là vốn trung và dài hạn vì chủ yếu để
đầu tư chuyển dịch cơ cấu cây trồng vật nuôi và đa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp.
- Vốn cho vay thường quy định theo thời gian cho vay theo chu kỳ sản xuất
cây trồng, vật nuôi. Nguồn thu nhập của là từ các sản phẩm thu hoặc đem bán trên thị
trường.
- Số lượng khách hàng vay vốn đông nhưng giá trị các món vay nhỏ, giải ngân và
thu nợ theo mùa vụ và chịu tác động rất nhiều bởi điều kiện tự nhiên. Do đó, môi trường
tự nhiên có ảnh hưởng đến thu nhập của hộ nông dân và khả năng trả nợ của hộ.
- Do đặc thù của hộ nông dân, các khoản vay thường phục vụ cho mục đích
nông nghiệp nên tính chất thời vụ quyết định thời điểm cho vay và chu kỳ sống là
yếu tố quyết định thời hạn cho vay.
- Lãi suất thu hồi vốn cho vay đối vơi hộ nông dân bị giới hạn bởi các nguồn
lực tại chỗ, chi phí huy động cao do món gửi nhỏ hoặc phải chuyển dich vốn từ nơi
khác làm chi phí vốn tăng lên.
Thực hiện chủ trương của Đảng, Nhà nước, trong nhiều năm qua, ngành Ngân
hàng luôn xác định nông nghiệp, nông thôn là một trong các lĩnh vực ưu tiên đầu tư
vốn tín dụng và đã triển khai nhiều giải pháp đồng bộ nhằm mở rộng tín dụng hiệu
quả đối với lĩnh vực này. Ngân hàng cần chủ động tham mưu trình Chính phủ ban
hành chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn và thường xuyên
cho lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn và triển khai nhiều chương trình tín dụng đặc
thù góp phần hỗ trợ doanh nghiệp, người dân đầu tư phát triển một số mặt hàng nông
sản thế mạnh của Việt Nam như lúa gạo, thủy sản, cà phê...; khuyến khích phát triển
nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp sạch theo Nghị quyết 30/NQ-CP
của Chính phủ; hỗ trợ ngư dân đóng mới, nâng cấp tàu phục vụ khai thác hải sản theo
12
Nghị định 67/2014/NĐ-CP; hỗ trợ người dân, doanh nghiệp đầu tư mua sắm máy
móc, thiết bị phục vụ sản xuất nhằm giảm tổn thất trong nông nghiệp theo Quyết định
68/2013/QĐ-TTg,...
Triển khai mạnh mẽ, sâu rộng chương trình kết nối ngân hàng – doanh nghiệp
nhằm tháo gỡ kịp thời các khó khăn, vướng mắc trong tiếp cận nguồn vốn tín dụng
ngân hàng, đặc biệt là đối với các doanh nghiệp đầu tư vào công nghệ cao, liên kết
với nông dân trong sản xuất nông nghiệp trên địa bàn nông thôn. Đẩy mạnh đơn giản
hóa thủ tục vay vốn, đồng thời niêm yết công khai, minh bạch các quy trình, thủ tục
cho vay, rút ngắn thời gian xét duyệt cho vay để doanh nghiệp, người dân khu vực
nông nghiệp, nông thôn được vay vốn một cách thuận lợi với thời gian nhanh nhất.
Quan tâm phát triển tín dụng phục vụ đời sống cho người dân khu vực nông
thôn, đặc biệt là ở các khu vực còn nhiều khó khăn, vùng sâu, vùng xa, góp phần giảm
nghèo bền vững và hạn chế tình trạng tín dụng đen thông qua nhiều giải pháp đồng
bộ như: tạo hành lang pháp lý cho các TCTD, nhất là Ngân hàng Nông nghiệp và phát
triển nông thôn, Ngân hàng Chính sách xã hội, hệ thống quỹ tín dụng nhân dân, tổ
chức tài chính vi mô mở rộng tín dụng phục vụ nhu cầu tiêu dùng, cải thiện đời sống
của người dân nông thôn; phối hợp với các cấp Hội Nông dân Việt Nam, Hội Liên
hiệp phụ nữ Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội khác đưa vốn đến tận tay người
dân một cách hiệu quả nhất, giúp hàng triệu hộ nông dân được tiếp cận và sử dụng có
hiệu quả nguồn vốn vay ngân hàng... Đồng thời, phối hợp chặt chẽ với cấp ủy, chính
quyền địa phương, các tổ chức chính trị - xã hội tăng cường công tác thông tin tuyên
Triển khai và tổ chức thực hiện kế hoạch cho vay là quá trình thực hiện các kế
hoạch đã đặt ra của ngân hàng. Trong quá trình này, ngân hàng sẽ tổ chức một bộ
máy để triển khai hoạt động này để quản lý khách hàng vay, danh mục cho vay và
quy trình cho vay cũng như tài sản đảm bảo của khách hàng cũng như quản lý rủi ro
của hoạt động này.
* Tổ chức bộ máy hoạt động cho vay: Là quá trình bố trí, sử dụng nhân sự
nhằm thực hiện công tác cho vay tín dụng tại ngân hàng, đặc biệt là cho vay đối với
hộ nông dân. Việc sắp xếp cán bộ tùy thuộc vào yêu cầu của từng ngân hàng sao cho
phù hợp, đúng người đúng việc để đem lại hiệu quả cao nhất cho hoạt động này.
* Quản lý khách hàng vay vốn: Khách hàng là yếu tố tiên quyết liên quan đến
sự tồn tại của một doanh nghiệp. Đối với công tác quản lý hoạt động cho vay, không
thể thiếu việc xây dựng cơ sở dữ liệu của khách hàng. Để quản lý tốt các khách hàng
vay vốn thì việc trước tiên ngân hàng cần làm là có đầy đủ và hệ thống về thông tin
liên quan đến khách hàng. Cần phân loại khách hàng theo đối tượng và lĩnh vực vay,
14
khả năng rủi ro của từng khách để duy trì và phát triển những khách hàng tiềm năng.
Thiết lập cơ sở dữ liệu khách hàng gồm thông tin cá nhân là lịch sử vay vốn của từng
khách hàng để quản lý, kiểm soát và chăm sóc khách hàng tốt nhất, giúp ngân hàng
thu hút được nhiều khách hàng hơn.
* Quản lý danh mục cho vay: Theo quy định của Ngân hàng Nhà nước, các ngân
hàng sẽ chỉ được phép cho vay tín dụng đối với các cá nhân, tổ chức trong danh mục
cho vay quy định. Đối với Ngân hàng NN và PTNT, đối tượng khách hàng hộ nông
dân chiếm tỷ lệ cao nhất. Danh mục cho vay tùy thuộc vào từng ngành nghề như vay
để trồng trọt, chăn nuôi, hay tái sản xuất mở rộng, đầu tư máy móc… Do vậy, đòi hỏi
cán bộ tín dụng ngoài kiến thức tín dụng còn cần các kiến thức về nông nghiệp và nông
thôn nhằm đáp ứng nhu cầu của đối tượng khách hàng này.
* Quản lý quy trình cho vay: Cho vay đối với hộ nông dân là chính sách cho
hạn trả nợ. Trường hợp mức độ thiệt hại về vốn và tài sản của khách hàng từ 40% đến
100% so với tổng số vốn thực hiện thì được áp dụng biện pháp khoanh nợ. Ngân hàng
xoá nợ cho khách hàng vay vốn bị rủi ro sau khi đã hết thời gian khoanh nợ mà vẫn
không có khả năng trả nợ và Ngân hàng đã áp dụng các biện pháp tận thu mọi nguồn
có khả năng thanh toán.
Nguồn vốn để xóa nợ cho khách hàng được lấy từ Quỹ dự phòng rủi ro tín
dụng của ngân hàng. Trường hợp Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng không đủ bù đắp,
Chủ tịch Hội đồng quản trị ngân hàng báo cáo Ngân hàng trung ương để xem xét,
quyết định.
Lãi suất và quản lý rủi ro lãi suất
Lãi suất là yếu tố quan trọng hàng đầu tác động đến chất lượng tín dụng, là
tâm điểm của chính sách tín dụng của NHTM, lãi suất đầu vào và đầu ra quyết định
đến chi phí và thu nhập của NHTM. Mọi sự thay đổi về lãi suất, cũng như sự điều
chỉnh chênh lệch lãi suất cho vay và lãi suất huy động vốn đều đặt NHTM vào tình
trạng khó khăn trước sức ép cần phải thay đổi toàn bộ cấu trúc về tài sản cũng như
nguồn vốn của NH. Hiện nay, NH Nhà nước thường đưa ra mức trần lãi suất tiền vay
với mục đích thực hiên các mục tiêu kinh tế vĩ mô. Theo đó, các NH thương mại chỉ
được phép cho vay với mức lãi suất thấp hơn hoặc bằng trần lãi suất. Theo Hồ Kỳ
Minh và các cộng sự, 78,5% số DN được hỏi cho rằng NH đưa ra lãi suất cao ngoài
sức chịu đựng của DN là 1 trong những khó khăn trong vấn đề vay vốn của họ. Vì
vậy, để thúc đẩy hoạt động cho vay các NH sẽ áp đặt mức lãi suất cho vay khác nhau
với hình thức, quy định cho mỗi nhóm khách hàng nhằm giải ngân nhiều hơn thêm
vào đó các quy định về giám sát nguồn vốn được thực hiện sát sao hơn nhằm đảm
bảo hạn chế rủi ro tín dụng.
16
các nhà quản lý điều hành hoạt động ngân hàng hiệu quả hơn, có thể đánh giá chất
lượng cán bộ tín dụng cũng như hiệu quả hoạt động cho vay của ngân hàng.