Mối quan hệ giữa kỹ năng chính trị với xu hướng khởi nghiệp kinh doanh của sinh viên chính quy ngành quản trị kinh doanh , luận văn thạc sĩ - Pdf 70

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG ĐẠI

--------------------

Lý Thụ c Hiền

MỐI QUAN HỆ GIỮA KỸ NĂNG CHÍNH TRỊ VỚI
XU HƯỚNG KHỞI NGHIỆP KINH DOANH CỦA
SINH VIÊN CHÍNH QUY NGÀNH QUẢN TRỊ
KINH DOANH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. Hồ Chí Minh – Năm 2010


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG ĐẠI

--------------------

Lý Thục Hiền

MỐI QUAN HỆ GIỮA KỸ NĂNG CHÍNH TRỊ VỚI
XU HƯỚNG KHỞI NGHIỆP KINH DOANH CỦA
SINH VIÊN CHÍNH QUY NGÀNH QUẢN TRỊ

gia hỗ trợ nhập liệu. Rất vui được gửi lời cảm ơn đến họ.
Tôi đặc biệt chịu ơn những người bạn đã dành nhiều giờ để đọc bản nháp và
cung cấp cho tôi những thông tin quan trọng về những điểm cần cải thiện. Mặc dù
đôi lúc có những lời góp ý nặng lời (nhưng lúc nào cũng rất hữu ích), họ đã liên tục
củng cố niềm tin của tôi về ý tưởng nghiên cứu này. Vì sự thẳng thắn và hiểu biết
của họ, tôi muốn cảm ơn chị Phan Thanh Chi, anh Đào Quy Vũ.
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới tất cả các thầy cô của khoa Quản
Trị Kinh Doanh trường Đại học Kinh tế TP.HCM đã truyền đạt các bài học lý thuyết
cũng như những kinh nghiệm thực tế, những phương pháp nghiên cứu khoa học và
đó chính là những kiến thức nền tảng giúp tôi có thể hoàn thành tốt luận văn. Và tôi
tin rằng đây sẽ là kinh nghiệm quý báu giúp tôi thành công trong công việc cũng
như công tác nghiên cứu trong tương lai.


ii

Cuối cùng, tôi vô cùng biết ơn cuộc đời đã cho tôi lựa chọn một gia đình nhỏ
đầm ấm như ngày hôm nay. Chồng và con nhỏ của tôi luôn yêu thương và động viên
tôi trong suốt thời gian tôi thực hiện luận văn. Tháng 6 – 2010
Lý Thục Hiền


iii

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ “Mối quan hệ giữa kỹ năng chính trị với xu
hướng khởi nghiệp kinh doanh của sinh viên chính quy ngành quản trị kinh doanh”
là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu khoa học độc lập và nghiêm túc. Các số
liệu trong luận văn được thu thập từ thực tế có nguồn gốc rõ ràng, đáng tin cậy,
được xử lý trung thực và khách quan.


1.5.

Ý nghĩa thực tiễn của đề tài.............................................................................................. 8

CHƯƠNG 2.................................................................................................................................. 10
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU.............................................. 10
2.1.

Giới thiệu.............................................................................................................................. 10

2.2.

Cơ sở lý luận....................................................................................................................... 10

2.2.1.

Xu hướng khởi nghiệp kinh doanh của sinh viên quản trị kinh doanh . 10

2.2.2.

Kỹ năng chính trị....................................................................................................... 11

2.3.

Mô hình nghiên cứu......................................................................................................... 16

2.4.

Tóm tắt.................................................................................................................................. 17


3.5.

Tóm tắt.................................................................................................................................. 27

CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU................................................................... 28
4.1.

Giới thiệu.............................................................................................................................. 28

4.2.

Kết quả nghiên cứu định tính...................................................................................... 28

4.3.

Kết quả nghiên cứu định lượng.................................................................................... 29

4.3.1. Mô tả mẫu........................................................................................................................ 29
4.3.1. Kiểm định độ tin cậy của thang đo......................................................................... 31
4.3.2. Phân tích nhân tố khám phá (EFA)......................................................................... 35
4.4.

Kiểm định mô hình nghiên cứu.................................................................................. 41

4.4.1. Phân tích ma trận tương quan................................................................................... 41
4.4.2. Phân tích hồi quy........................................................................................................... 42
4.4.3. Ý nghĩa các hệ số hồi qui riêng phần trong mô hình....................................... 43
4.4.4 Kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu trong mô hình........................ 44
4.5.

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
AS

: Sự chân thật rõ ràng (Apparent Sincerity

Ctg

: Các tác giả

EFA

: Phân tích nhân tố khám phá (exploratory factor analysis)

II

: Ảnh hưởng cá nhân lẫn nhau (Interpersonal Influence)

KD

: Kinh Doanh

NA

: Năng lực mạng lưới (Networking Ability)

NAII

: Ảnh hưởng lẫn nhau trong mạng lưới

PS


Bảng 4.2.

Mô tả các biến quan sát của khái niệm kỹ năng chính trị và xu hướng

khởi nghiệp kinh doanh................................................................................................................... 30
Bảng 4.3.

Kết quả Cronbach Alpha của thang đo kỹ năng chính trị..........................32

Bảng 4.4.

Kết quả Cronbach Alpha của thang đo xu hướng khởi nghiệp kinh

doanh....................................................................................................................................................... 34
Bảng 4.5.

Kết quả EFA của thang đo kỹ năng chính trị.................................................. 36

Bảng 4.6.

Kết quả Cronbach Alpha của thang đo ảnh hưởng lẫn nhau trong mạng

lưới........................................................................................................................................................... 38
Bảng 4.7.

Kết quả EFA của thang xu hướng khởi nghiệp kinh doanh....................... 39

Bảng 4.8.




1

TÓM TẮT
Mục đích chính của nghiên cứu này là khám phá vai trò của kỹ năng chính
trị, bao gồm năng lực mạng lưới, sự sắc sảo xã hội, ảnh hưởng cá nhân lẫn nhau và
sự chân thành rõ ràng đối với xu hướng khởi nghiệp kinh doanh của sinh viên .
Phương pháp nghiên cứu sử dụng để kiểm định mô hình nghiên cứu gồm
nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức. Nghiên cứu sơ bộ định tính với sinh
viên chính quy trường ĐH Kinh Tế được dùng thực hiện để điều chỉnh thang đo liên
quan các khái niệm trên. Sau đó, thực hiện tiếp nghiên cứu sơ bộ định lượng (pilot
study) với kỹ thuật phỏng vấn trực tiếp với số mẫu n = 35. Cuối cùng, nghiên cứu
chính thức được thực hiện bằng phương pháp định lượng thông qua kỹ thuật tự báo
cáo với một mẫu là 394 sinh viên đại học chính quy tại TP.HCM. Nghiên cứu này
dùng để kiểm định mô hình nghiên cứu.
Kết quả nghiên cứu cho thấy ảnh hưởng lẫn nhau trong mạng lưới (do thành
phần năng lực mạng lưới và ảnh hưởng cá nhân lẫn nhau chập lại) là một trong
những nguyên nhân làm gia tăng xu hướng khởi nghiệp kinh doanh của sinh viên.
Vì vậy, mức độ ảnh hưởng lẫn nhau trong mạng lưới của cá nhân sinh viên đóng vai
trò quan trọng trong việc khởi nghiệp kinh doanh của họ. Ngoài ra, sự chân thật rõ
ràng cũng góp phần giải thích cho xu hướng khởi nghiệp kinh doanh của sinh viên.
Nhìn chung, mức độ xu hướng khởi nghiệp kinh doanh của sinh viên hiện nay vẫn
chưa cao.
Các kết quả nghiên cứu đem lại một số hàm ý cho các nhà trường, cơ sở giáo
dục kinh doanh, giáo dục doanh nhân của Việt Nam. Trong quá trình xây dựng
chương trình đào tạo kỹ năng cho sinh viên khởi nghiệp kinh doanh cần quan tâm
thêm vai trò của kỹ năng chính trị. Đồng thời nếu nhà trường muốn hướng tới mục
tiêu đào tạo các doanh nhân và nâng cao số lượng dự án khởi nghiệp kinh doanh từ
sinh viên thì nhà trường cần tập trung thêm cho chương trình hướng nghiệp một

khi cá nhân có xu hướng làm việc tại tổ chức hay xu hướng tự làm chủ thì cũng do
nhiều nền tảng lý thuyết tác động đến việc lựa chọn nghề nghiệp của mình. Chọn
lựa nghề nghiệp là một trong những việc khó khăn nhất mà sinh viên sẽ phải
1 Thông thường thuật ngữ “job”, “Occupation”, “Career” được sử dụng thay thế nhau. Tuy nhiên thực tế

chúng có ý nghĩa khác nhau. Trong phạm vi đề tài này, tác giả sẽ sử dụng chúng với các ý nghĩa sau:
Job (công việc): được hiểu là vai trò làm việc tại 1 tổ chức cụ thể (được trả lương hay là không được trả
lương); Occupation (nghề nghiệp): là một tập hợp danh mục công việc với những đặc điểm tương tự (ví dụ:
nhà giáo, nhà khoa học, nhà quản trị); Career (sự nghiệp, nghề nghiệp): là một chặng đường đời người của
việc xây dựng và làm tốt việc sử dụng các kỹ năng, tri thức và kinh nghiệm. Nó là tổng hợp tất cả những sự
kiện và mối quan hệ trong cuộc sống: như là gia đình, bạn bè, giáo dục, công việc và những hoạt động giải
trí.


3
quyết định. Lĩnh vực nghề nghiệp quản trị kinh doanh khá rõ ràng, nhưng nghề
nghiệp nào sẽ được xem là lý tưởng và có ý nghĩa cho cuộc đời của mỗi con người
khi đang đầu tư học tập tại ngành QTK? Theo Richard (2001) với hai ý thức tìm
việc “theo truyền thống” và “để thay đổi cuộc đời” thì mỗi người cần phân biệt
tương đối để từ đó xác định được cách thức nhất định để định hướng cuộc săn tìm
công việc. Với phương thức tìm việc “thay đổi cuộc đời” thì đấy chính là ta đang
tìm một ý nghĩa cuộc đời, tìm đến những nơi mà ta có thể phát triển phù hợp với
năng khiếu và niềm đam mê, dù có phải thuyết phục chủ tuyển dụng (nếu có). Kiểu
săn tìm công việc này thì không có theo bất kỳ công thức nào, nó đòi hỏi ta phải
2

sáng tạo trên chính sự đam mê của ta. Theo Curt Rosengren , đam mê được hiểu là
một nguồn năng lượng, nó giúp ta tự tin hơn, nó nuôi dưỡng sự kiên trì của bản
thân ta. “Săn tìm công việc để thay đổi cuộc đời” (dịch giả Thái Hùng Tâm, 2004)
là “một cuộc thăm dò”, và ở đó ta cũng cần thêm sự đam mê. Vậy nếu ta càng có

việc chuẩn bị hành trang cho mình khi đi xin việc”. Hay nghiên cứu của Trần Quang
Trung (2004) đề cập đến năng lực của sinh viên tốt nghiệp trong hành trình đáp ứng
yêu cầu của nhà tuyển dụng. Tuy nhiên, vấn đề hướng nghiệp cho nghề tự làm chủ
thì ít được trao đổi hơn, chủ yếu tập trung vào việc tạo ra các môi trường thực hành
khởi sự kinh doanh. Chẳng hạn như cuộc thi “dự án khởi nghiệp của sinh viên” hay
chương trình truyền hình “Làm giàu không khó”. Thông qua các hoạt động này thì
việc tác động vào việc giải thích nghề tự làm chủ cũng chưa hoàn thiện. Thiết nghĩ,
cần có những nghiên cứu trong chủ đề xu hướng khởi nghiệp dành cho sinh viên để
hỗ trợ sinh viên trong việc tự hiểu nghề và hiểu mình.
Ngành học là cốt lõi của việc đào tạo được làm đúng nghề mình ưa thích.
Một ngành được xem là phù hợp khi được học trong ngành đó ta làm được một
nghề như mong muốn và đó là nghề mà mình yêu thích. Và mối quan hệ giữa ngành
và nghề trong ngành quản trị kinh doanh là một mối quan hệ rất mật thiết với nhau.
4

Như tại Hoa Kỳ, cụm nghề nghiệp Quản trị Kinh doanh ” được hiểu là “lập kế

3Sosik & Godshalk (2000); Dutton (2003) cho rằng “Hướng nghiệp tạo cơ hội nâng cao hiệu quả cho sự

nghiệp trong điều khoản của xem xét lựa chọn nghề nghiệp, phát triển một kế hoạch nghề nghiệp và sau đó sử
dụng những công cụ phù hợp để theo đuổi kế hoạch sự nghiệp. Nghiên cứu cho thấy có mối quan hệ thuận
giữa hướng nghiệp và việc phát triển nghề nghiệp của người được hướng nghiệp (trích dẫn bởi Everist, 2005).
4 States' Career Clusters Initiative (SCCI)
(update 1/2/2010).
Sáng kiến các cụm nghề nghiệp (Career Cluster) như là sáng kiến xây dựng sự liên kết - là một nỗ lực hợp tác
giữa Bộ giáo dục Hoa Kỳ, Văn phòng hướng nghiệp và giáo dục người lớn (Office of Vocational and Adult
Education - OVAE), Trường Quốc tế - đến văn phòng làm việc (National School-to-Work Office - NSTWO)
và Ủy ban tiêu chuẩn kỹ năng quốc gia (National Skill Standards Board - NSSB).



ảnh hưởng những người liên quan để đạt được mục tiêu chung

5 Tại Hoa Kỳ, cụm nghề nghiệp giúp đỡ các cố vấn học tập trong việc lên kế hoạch giáo dục cho sinh viên
phù hợp với tính cá nhân cao của từng sinh viên nhằm giúp đỡ sinh viên đạt được mục tiêu nghề nghiệp.


6
của tổ chức. Tất cả tổ chức đều có một hệ thống kết nối vô hình, nhưng chính hệ
thống này sẽ có ảnh hưởng rất mạnh mẽ. Nhà quản trị mà có khả năng đọc được
những xu hướng thực tế này thì càng có khả năng ảnh hưởng những người ra quyết
định thực, khi các quyết định hướng đến tính đồng thuận và vì vào mục tiêu và lợi
ích của tổ chức thì hiệu quả hoạt động của tổ chức đó càng cao. Và dường như kỹ
năng chính trị có liên quan chặt đến cá nhân muốn trở thành nhà quản trị, nhà kinh
doanh tương lai.


nước ta, doanh nhân là một trong những yếu tố quan trọng trong phát triển

kinh tế, nên việc đào tạo doanh nhân tại các trường đại học có trách nhiệm vô cùng
lớn trọng việc hình thành đội ngũ này. Ngoài công việc đào tạo, thì các tổ chức giáo
dục, cộng đồng còn có trách nhiệm đưa ra các biện pháp thúc đẩy tinh thần kinh
doanh ở sinh viên, vì chính sinh viên càng có xu hướng khởi nghiệp kinh doanh thì
càng tạo ra nhiều cơ hội việc làm và giảm tình trạng thất nghiệp đang là vấn đề quan
tâm của xã hội. Tuy vậy, thúc đẩy tinh thần kinh doanh ở sinh viên như thế nào phụ
thuộc rất lớn đến việc xu hướng khởi nghiệp kinh doanh của sinh viên được giải
thích từ các yếu tố nào.
Vì lẽ đó, tác giả đề xuất nghiên cứu mối quan hệ giữa kỹ năng chính trị với
xu hướng khởi nghiệp kinh doanh của sinh viên chính quy ngành quản trị kinh
doanh để tự sinh viên có thể thông qua xem xét mối quan hệ này. Và liệu chính mối
quan hệ này có tạo điều kiện thăm dò thêm về đam mê khởi nghiệp của sinh viên

- Tổng quát về nghiên cứu được giới hạn cho sinh viên đại học chính quy ghi
danh theo học tại Khoa Quản Trị Kinh Doanh của trường đại học trên địa bàn
thành phố Hồ Chí Minh (cụ thể: Đại học Kinh Tế TP.HCM, Đại học Tài
chính - Marketing, Đại học Mở).
- Kỹ thuật thu thập dữ liệu định lượng giới hạn trong biện pháp tự báo cáo.
Tuy nhiên kỹ thuật nghiên cứu tự báo cáo trong nghiên cứu hành vi vẫn được
cho phép sử dụng (Spector, 1994).
1.4. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu này được thực hiện thông qua hai bước: nghiên cứu sơ bộ định
tính và nghiên cứu định lượng chính thức. Nghiên cứu sơ bộ định tính nhằm hiệu
chỉnh thang đo lường của khái niệm kỹ năng chính trị và xu hướng khởi nghiệp kinh
doanh của sinh viên được thực hiện thông qua phương pháp thảo luận tay đôi.
Nghiên cứu định lượng được thực hiện theo phương pháp chọn mẫu 3 giai đoạn và
đối tượng nghiên cứu tự trả lời bảng câu hỏi.


8
1.5. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Thứ nhất, đối với sinh viên ngành quản trị kinh doanh, việc điều chỉnh thang
đo kỹ năng chính trị (political skill) sẽ cho sinh viên có cơ sở hơn khi sử dụng chính
thang đo này làm cơ sở để khám phá thêm mức độ xu hướng khởi nghiệp kinh
doanh của bản thân. Ngoài ra, việc nghiên cứu này còn tăng trình độ tự hiểu biết và
tự ý thức trong việc phát triển nghề nghiệp tự làm chủ của sinh viên khi vẫn còn
đang ngồi ở ghế nhà trường ;
Thứ hai, thông qua kết quả đạt được từ dữ liệu thực tế, nghiên cứu cũng đưa
ra các kết luận và những khuyến nghị cụ thể cho các tổ chức đào tạo nhận diện sự
cần thiết của kỹ năng này trong tổ chức, để từ đó có các kế hoạch hỗ trợ sinh viên
cải thiện kỹ năng này. Đây cũng là một hoạt động giúp nhà trường gia tăng chất
lượng đầu vào, bổ sung thuộc tính tăng thêm trong việc gia tăng giá trị cảm nhận
của sinh viên về đơn vị đào tạo kinh doanh uy tín.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu

Chương này trình bày phương pháp phân tích dữ liệu và cho biết kết quả
nghiên cứu.
-

Chương 5. Ý nghĩa và kết luận

Nội dung chính của Chương này là tóm tắt các kết quả chính đã đạt được
thông qua nghiên cứu, những đóng góp về mặt lý thuyết và thực tiễn quản lý
cũng như những hạn chế của nghiên cứu để định hướng cho những nghiên cứu
tiếp theo.


10

CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
2.1.

Giới thiệu
Chương 1 giới thiệu tổng quan về dự án nghiên cứu. Chương 2 này mục đích

giới thiệu cơ sở lý luận cho nghiên cứu. Trên cơ sở này, mô hình nghiên cứu được
xây dựng cùng với các giả thuyết về mối quan hệ giữa các khái niệm trong mô hình.
Chương này bao gồm 2 phần chính, (1) cơ sở lý luận về xu hướng khởi nghiệp kinh
doanh của sinh viên, kỹ năng chính trị, và (2) mô hình nghiên cứu.
2.2. Cơ sở lý luận
Như đã giới thiệu ở chương 1, kỹ năng cần thiết liên quan đến xu hướng khởi
nghiệp kinh doanh có thể đề cập đến kỹ năng chính trị. Việc tìm hiểu sâu sắc các

Xu hướng kinh doanh (entrepreneurial intention) đề cập đến xu hướng để
thực hiện hành vi kinh doanh. Xu hướng khởi nghiệp kinh doanh được định nghĩa
như là xu hướng để bắt đầu một doanh nghiệp mới (intention to start a new
business) (Krueger & Brazeal,1994; Zhao và ctg, 2005), xu hướng của riêng một
doanh nghiệp (the intention to own a business) (Crant, 1996), hay xu hướng sẽ được
tự làm chủ (self – employment intention) (Kolvereid, 1996). Sinh viên chưa tốt
nghiệp là nhóm người đang trong giai đoạn đầu của lựa chọn nghề nghiệp, thang đo
xu hướng khởi nghiệp sẽ cung cấp tập biến quan sát cung cấp các biến quan sát từ
thích thú việc tự làm chủ hay quyền sở hữu kinh doanh cho đến xu hướng kinh
doanh lâu dài. Sinh viên sẽ không chọn việc khởi nghiệp kinh doanh nếu xu hướng
lựa chọn nó không cao.
2.2.2. Kỹ năng chính trị
Một cơ sở lý thuyết quan trọng cho hoạt động chính trị trong các tổ chức
được đề xuất bởi Mintzberg (1983, 1985) ở hai thập kỷ trước. Mintzberg cho rằng


12
6

chúng ta có thể xem tổ chức như những đấu trường chính trị , mỗi cá nhân cần thể
hiện hai phẩm chất quan trọng để đạt hiệu quả. Đầu tiên, ông cho rằng trước khi
tham gia vào hành vi “chính trị”, cá nhân cần biểu hiện sự sẵn sàng của họ hoặc
động cơ để sử dụng hết những nguồn lực cá nhân, Mintzberg gọi đó là ‘ý chí chính
trị’. Thứ hai, Mintzberg cho rằng điều đó cũng không đủ để cho các cá nhân sẵn
sàng thực hiện những hành vi chính trị, mà họ cũng cần phải sở hữu năng lực để
thực hiện những hành vi này một cách khôn khéo và hiệu quả chính trị nhất, và nó
được gọi là “kỹ năng chính trị”. Sau này, Hollander (1995) “Nêu bật rằng nghiên
cứu về lãnh đạo bây giờ là tập trung hơn vào vai trò của những người theo mình”.
Đây cũng là một phần quan trọng, nó như là kết quả của lợi ích nhiều hơn trong làm
việc nhóm, và sự tham gia của người lao động. Trong nhiều tình huống vai trò của

số khái niệm con của khái niệm hiệu quả. Hiệu quả xã hội được định nghĩa là “khả
năng để đọc, hiểu, và điều khiển tương tác xã hội một cách hiệu quả (Ferris và ctg,
2002), và nó có các tên như là: kỹ năng xã hội, thông minh xã hội, thông minh xúc
cảm, và kỹ năng chính trị. Mặc dù những khái niệm hiệu quả xã hội góp phần vào
các cấp độ khác nhau của thành công giữa cá nhân với nhau, kỹ năng xã hội, kỹ
năng chính trị đã nhận được sự chú ý đáng kể, bởi vì nó có thể quan sát nhiều hơn
và dễ đào tạo hơn sự thông minh hay là tính cách, và nó là một kỹ năng có thể sử
dụng trong nhiều môi trường khác nhau.
Kỹ năng chính trị là một kỹ năng đặc biệt và nó được sử dụng trong sự sắp
đặt tổ chức (Ferris và ctg, 2001). Và mãi sau này, trong những nghiên cứu tiếp theo
của Ferris, ông đã làm rõ khái niệm “kỹ năng chính trị”, và khái niệm này được thể
hiện cụ thể hơn qua thang đo gồm 18 biến. Đây là một khái niệm bậc 2 và nó gồm
có 4 thành phần.
Thành phần năng lực mạng lưới (Networking Ability): Cá nhân với kỹ
năng chính trị này là người lão luyện trong nhận biết và phát triển những liên lạc
khác nhau và mạng lưới con người. Họ có phong cách đặc trưng nhạy cảm, kỹ năng
chính trị cá nhân phát triển mối quan hệ dễ dàng và xây dựng liên minh hoặc lợi ích

7Kỹ năng xã hội đang trở nên ngày càng quan trọng tại nơi làm việc ngày hôm nay, bởi vì cơ cấu tổ chức

đang trở nên phẳng hơn với nhiều dịch vụ theo định hướng vị trí. Kỹ năng xã hội mạnh có thể tạo điều kiện
tương tác giữa cá nhân với nhau, mà nó có thể dẫn đến kết quả công việc hiệu quả. Mặc dù sự thay đổi trong
cơ cấu tổ chức và tầm quan trọng của các kỹ năng xã hội đã nâng cao nhận thức về kỹ năng xã hội trong các
kết quả tổ chức, rất ít được biết về các kỹ năng xã hội là gì và vai trò của nó trong ảnh hưởng đến kết quả
công việc. Kỹ năng xã hội ảnh hưởng đến công việc và kết quả thành công của nghề nghiệp (Wu, 2008). Kỹ
năng xã hội như là một hành vi xã hội có thể học được và được sử dụng để đạt được mục tiêu xã hội.


14
chung mạnh và có lợi. Hơn nữa, kỹ năng này cao thì còn tạo ra các cơ hội lợi thế.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status