(Luận văn thạc sĩ) năng lực cạnh tranh dịch vụ VNPT CA tại công ty điện toán và truyền số liệu (VDC) 001 - Pdf 70

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

NGUYỄN SƠN HẢI

NĂNG LỰC CẠNH TRANH DỊCH VỤ VNPT-CA TẠI
CÔNG TY ĐIỆN TOÁN VÀ TRUYỀN SỐ LIỆU (VDC)

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

Hà Nội – 2014


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

NGUYỄN SƠN HẢI

NĂNG LỰC CẠNH TRANH DỊCH VỤ VNPT-CA TẠI
CÔNG TY ĐIỆN TOÁN VÀ TRUYỀN SỐ LIỆU (VDC)
Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh
Mã số: 60 34 05

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS.ĐINH VIỆT HÒA

6.

Kết cấu của luận văn .......................................................................................... 7

CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ NĂNG LƢ̣C CẠNH TRANH CỦ A
SẢN PHẨM, DỊCH VỤ ................................................................................................. 8
1.1.
1.1.1.

Cơ sở lý luâ ̣n về ca ̣nh tranh, năng lực ca ̣nh tranh........................................... 8
Cơ sở lý luâ ̣n về ca ̣nh tranh ......................................................................... 8

1.1.1.1.

Khái niệm cạnh tranh ............................................................................... 8

1.1.1.2.

Nguồn gốc, bản chất và ý nghĩa của cạnh tranh. ..................................... 9

1.1.1.3.

Chức năng của cạnh tranh ........................................................................ 9

1.1.1.4.

Phân loại cạnh tranh ............................................................................... 11

1.1.2.


dịch vụ. ...................................................................................................................... 23


1.3.1.

Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của sản phẩ m , dịch vụ............ 23

1.3.2.

Phương pháp đánh giá năng lực cạnh tranh của sản phẩ m , dịch vụ ......... 26

1.3.2.1.

Mơ hình đánh giá sức mạnh cạnh tranh có trọng số .............................. 26

1.3.2.2.

Phương pháp đánh giá chỉ số năng lực cạnh tranh của dịch vụ ............. 27

CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DỊCH VỤ
VNPT-CA TẠI CƠNG TY ĐIỆN TỐN VÀ TRUYỀN SỐ LIỆU (VDC)............ 29
2.1.

Tổng quan về cơng ty VDC .......................................................................... 29

2.1.1.

Q trình hình thành và phát triể n của công ty VDC ................................ 29

2.1.2.


2.1.4.
2.2.

Kết quả hoạt động kinh doanh những năm qua......................................... 32
Thị trường dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng ................................... 32

2.2.1.

Khái niệm dịch vụ chứng thực điện tử và ứng dụng ................................. 32

2.2.2.

Tình hình cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử tại Việt Nam .................. 34

2.2.2.1.

Mơ hình tổ chức cung cấp dịch vụ ......................................................... 34

2.2.2.2.

Mức độ ứng dụng tại thị trường Việt Nam ............................................ 35

2.2.2.3.

Tình hình phát triển của thị trường ........................................................ 37

2.3.
2.3.1.


CHƢƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CỦA DỊCH VỤ VNPT-CA TẠI CÔNG TY VDC .................................................... 58
3.1.

Căn cứ của giải pháp ..................................................................................... 58

3.1.1.

Xu hướng phát triển của thị trường dịch vụ VNPT-CA............................ 58

3.1.2.

Xu hướng vận động của các đối thủ cạnh tranh ........................................ 58

3.1.3.

Mục tiêu phát triển của VDC trong thời gian tới ...................................... 58

3.2.

Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của dịch vụ VNPT -CA ................. 59

3.2.1.

Công tác điều tra, nghiên cứu thị trường................................................... 59

3.2.2.

Tăng cường công tác phân đoạn và lựa chọn thị trường mục tiêu ............ 60


PHỤ LỤC 1: NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH DỊCH
VỤ VNPT-CA .............................................................................................................. 72
PHỤ LỤC 2: KHẢO SÁT MỨC ĐỘ QUAN TRỌNG CỦA CÁC YẾU TỐ TÁC
ĐỘNG ĐẾN HÀNH VI MUA CỦA KHÁCH HÀNG .............................................. 89


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Tiếng Việt
BKAV

Công ty BKAV

BKAV-CA

Dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng của BKAV

CA2

Dịch vụ chữ ký số công cộng của Nacencomm

CK

Công ty cổ phần công nghệ và truyền thông CK

CK-CA

Dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng của CK

CKS


Newtel

Công ty cổ phần Truyền thông Newtelecom

SAFE-CA

Dịch vụ chứng thực chữ ký số của TS24

Smartsign

Công ty cổ phần chữ ký số VINA

TNBQĐN

Thu nhập bình quân đầu người

Token

Thiết bị lưu trữ chứng thư

TP.Hồ Chí Minh

Thành phố Hồ Chí Minh

TS24

Cơng ty cổ phần TS24

TTHQĐT



Tiếng Anh
ACB

Asia Comercial Bank

Ngân hàng Á Châu

BIDV

Bank for investment and
Development of Vietnam

Ngân hàng đầu tư và phát triển
Việt Nam

CA

Certificate Authority

Cơ quan chứng thực

CIMS

Corporate Information
Management System

Hệ thống quản lý thông tin cơng ty

FDI

International
Telecommunication Union
Organization for the
Advancement of Structured
Information Standards

Liên minh viễn thông quốc tế

OTP

One-time password

Mật khẩu một lần

PKI

Public Key Infrastructure

Hạ tầng mã khóa cơng khai

PKI Mobile

Public Key Infrastructure
for mobile

Hạ tầng mã khóa cơng khai cho di
động

RA


Vpbank

Vietnam Prosperity Bank

VPN

Virtual Private Network

Mạng riêng ảo

VSD

Vietnam Securities
Depository

Trung tâm lưu ký chứng khoán

WLAN

Wireless local area network

Mạng nội hạt không dây

ii


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Mơ hình đánh giá sức mạnh cạnh tranh có trọng số ...................................... 27
Bảng 1.2. Bảng xác định chỉ số năng lực cạnh tranh dịch vụ........................................ 28
Bảng 2.1. Bảng tổng hợp kết quả kinh doanh của VDC giai đoạn 2009-2013 ............. 32


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Cạnh tranh là một trong những đặc trưng cơ bản của kinh tế thị trường, là động
lực phát triển của kinh tế thị trường. Trong giai đoạn phát triển nền kinh tế thị trường,
mở cửa, hội nhập sâu vào nền kinh tế khu vực và thế giới, hầu hết các doanh nghiệp
đều thừa nhận rằng trong mọi hoạt động đều phải có cạnh tranh và coi cạnh tranh
không những là môi trường, động lực của sự phát triển nói chung, thúc đẩy sản xuất
kinh doanh phát triển, tăng hiệu quả của các doanh nghiệp, mà còn là yếu tố quan
trọng làm lành mạnh hố các quan hệ xã hội.
Viễn thơng – Cơng nghệ thông tin với tư cách là ngành công nghiệp và dịch vụ
thuộc kết cấu hạ tầng của nền kinh tế quốc dân, vừa có đóng góp đáng kể vào ngân
sách nhà nước đồng thời lại là một bộ phận không thể thiếu của người dân trong thời
đại ngày nay. Trong cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, hội nhập kinh tế
thế giới và khu vực đã và sẽ xuất hiện nhiều đối thủ cạnh tranh cùng hoạt động trong
lĩnh vực viễn thông, công nghệ thông tin; vừa hợp tác vừa cạnh tranh. Điều này đem
lại nhiều thách thức trong các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực Cơng nghệ
thơng tin và truyền thơng nói chung cũng như VNPT/VDC nói riêng.
VNPT-CA là dịch vụ chứng thực chữ ký số cơng cộng của Tập đồn Bưu chính
Viễn thơng Việt Nam được Bộ Thông tin và Truyền thông trao giấy phép vào ngày
15/9/2009. Với trọng trách là đơn vị chủ trì cung cấp dịch vụ của VNPT, VDC trở
thành đơn vị đầu tiên cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số cho cơ quan, tổ chức, cá
nhân sử dụng trong các hoạt động công cộng bao gồm:
-

Chứng thư số cá nhân cho cơ quan, tổ chức, cá nhân;

-

Chứng thư số SSL (dành cho website);


ấn phẩm nghiên cứu có giá trị :
Trong bản dịch cuốn sách “ Chiến lược cạnh tranh” của Michael E. Porter do
Nhà xuất bản Trẻ và DT Books phát hành năm 2009. Ơng đã mang tới một khung phân
tích chi tiết để hiểu những lực lượng ẩn giấu phía sau cạnh tranh trong các ngành, thể
hiện trong”năm yếu tố”. Khung phân tích này cho thấy sự khác biệt quan trọng giữa
các ngành, sự phát triển giữa các ngành và giúp cơng ty tìm ra vị trí hợp lý. Cuốn sách
cũng thể hiện quan điểm của Michael E.Porter trong việc cấu trúc hóa khái niệm cạnh
tranh bằng cách định nghĩa nó theo chi phí và tính khác biệt đồng thời gắn nó trực tiếp
với lợi nhuận.
Trong bản dịch cuốn sách “ Lợi thế cạnh tranh” của Michael E. Porter phát
hành năm 2009 của Nhà xuất bản Trẻ và DT Books. Ông chỉ ra những nguồn gốc cơ
bản của lợi thế cạnh tranh và tính bền vững của lợi thế đó và cách thức giúp các công
ty tạo lập và duy trì lợi thế cạnh tranh. Trong tác phẩm này ơng cũng đưa ra khái niệm
về chuỗi giá trị - là khung mẫu cơ sở để tư duy một cách chiến lược về các hoạt động

2


trong doanh nghiệp.
Cuốn sách "Chiến lược đại dương xanh” của W. Chan Kim - Renee Mauborgne
do Phương Thúy dịch và Nhà xuất bản Tri thức phát hành năm 2006 cung cấp cách
thức tiếp cận xây dựng chiến lược một cách hệ thống nhằm vơ hiệu hố cạnh tranh.
Khác với những suy nghĩ truyền thống về chiến lược, cuốn sách với những tư tưởng
đột phá này đã mở ra một con đường mới đi tới chiến thắng trong tương lai.
Cuốn sách “Tư duy lại tương lai” của nhiều tác giả do Rowan Gibson (biên tập)
– sách dịch do Nhà xuất bản Trẻ- Thời báo kinh tế Sài Gòn – Trung tâm Kinh tế Châu
Á-Thái Bình Dương phát hành năm 2002, nói về những biến đổi cơ bản trong bản chất
cạnh tranh, đem lại những cái nhìn mới đối với lợi thế cạnh tranh trong giai đoạn
chuẩn bị cho nền kinh tế toàn cầu của thế kỷ 21. Cuốn sách cũng đưa ra các bước đi

Cuốn sách “Nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế nước ta trong quá trình hội
nhập khu vực và quốc tế” của tác giả Chu Văn Cấp. Cuốn sách đề cập đến những vấn
đề chung, qui chế pháp lý trong cạnh tranh, xây dựng qui trình, tiêu chí đánh giá năng
lực cạnh tranh của nền kinh tế và của doanh nghiệp trong bối cảnh hội nhập kinh tế
quốc tế ở nước ta.
Sách tham khảo “Nâng cao sức cạnh tranh của các doanh nghiệp thương mại
Việt Nam trong hội nhập kinh tế quốc tế” của Nguyễn Vĩnh Thanh, NXB Lao động xã hội (2005), “Nâng cao sức cạnh tranh của các doanh nghiệp trong tiến trình hội
nhập kinh tế quốc tế” của Vũ Trọng Lâm, NXB Chính trị quốc gia (2006), “Năng lực
cạnh tranh của doanh nghiệp trong điều kiện tồn cầu hóa” của tác giả Trần Sửu, NXB
Lao động (2006) là những cơng trình đã làm rõ một số lý luận về sức cạnh tranh của
doanh nghiệp, doanh nghiệp thương mại trong nền kinh tế thị trường, trình bày kinh
nghiệm trong nước và quốc tế về nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp và đánh
giá thực trạng năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp, doanh nghiệp thương mại
Việt Nam trong thời gian qua trên cơ sở đó đề xuất giải pháp nâng cao năng lực cạnh
tranh các doanh nghiệp Việt Nam.
Đề tài khoa học công nghệ cấp Nhà nước VIE/02/009: “Năng lực cạnh tranh và
tác động của tự do hoá thương mại ở Việt Nam trường hợp ngành viễn thông” chủ
nhiệm là Đinh Văn Ân, đã đưa ra được tổng quan về ngành viễn thông Việt Nam, khả
năng cạnh tranh và tác động của tự do hố thương mại trong lĩnh vực viễn thơng, từ đó
có những kiến nghị phân tích về những điểm mạnh và điểm yếu, cơ hội và thách thức
của ngành dịch vụ viễn thông Việt Nam.
Các luận văn nghiên cứu định hướng theo các lĩnh vực, ngành nghề cụ thể như
cà phê, điện tử, xăng dầu: “Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho cà phê

4


Việt Nam” của Trần Ngọc Hưng năm 2003; “Nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành
công nghiệp điện tử Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế” của Hoàng Thị
Hoan năm 2004...Riêng về dịch vụ VNPT-CA hiện chỉ có các đề tài nghiên cứu về

vi doanh nghiệp, trong luận văn không nghiên cứu giải pháp tầm vĩ mơ. Các số liệu
phân tích được lấy trong thời đoạn từ năm 2009-2013 với điểm mốc từ khi dịch vụ mới
bắt đầu được cung cấp.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp chủ yếu sau trong quá trình nghiên cứu:
- Phương pháp kế thừa: trong đó tổng hợp, trích dẫn, kế thừa một số cơng trình
nghiên cứu của các học giả; các số liệu phản ánh kết quả kinh doanh và năng lực cạnh
tranh của VDC và một số đối thủ cạnh tranh chính trong việc đánh giá thực trạng
năng lực cạnh tranh dịch vụ VNPT-CA.
- Phương pháp nghiên cứu liên ngành: Kỹ thuật sử dụng để nghiên cứu liên
quan đến các chuyên ngành chủ yếu triết học, tốn học, kinh tế học… Vì vậy, phương
pháp nghiên cứu liên ngành được áp dụng.
- Phương pháp điều tra chọn mẫu: thực hiện điều tra phỏng vấn trực tiếp đội
ngũ nhân viên trong công ty, đại lý và các khách hàng sử dụng dịch vụ chứng thực
chữ ký số công cộng trong tháng 12/2013.
+ Đối với đội ngũ nhân viên trong công ty, đại lý áp dụng phương pháp chọn
mẫu định ngạch theo bộ phận với việc chọn ra 200 nhân viên VDC và nhân viên đại
lý tham gia vào quá trình cung cấp trên cơ sở dữ liệu công ty và thực hiện phỏng vấn
qua điện thoại với số lượng cuộc gọi thành công là 110 cuộc.
+ Đối với khách hàng sử dụng dịch vụ chữ ký số áp dụng phương pháp chọn ra
200 doanh nghiệp ngẫu nhiên trên danh bạ những trang vàng và thực hiện phỏng vấn
qua gửi email và gọi điện thoại với số phiếu thu thập thành công và đúng đối tượng là
54.
- Phương pháp phân tích – so sánh: Tác giả so sánh một số kết quả kinh doanh,
chính sách dịch vụ tương quan với các dịch vụ của nhà cung cấp khác và của dịch vụ
qua các năm để giúp hình dung một cách khách quan được thực trạng tình hình cạnh
tranh của dịch vụ và gợi ý một số giải pháp có thể áp dụng trong thời gian tới.
Ngồi ra, tác giả cũng sử dụng các cơng cụ hỗ trợ khác như sử dụng một số phần
mềm tin học, sử dụng các thuật toán thống kê để xử lý dữ liệu thu thập được.


1.1.1.1.

Khái niệm cạnh tranh

Cạnh tranh là một thuật ngữ được sử dụng phổ biến trong nhiều lĩnh vực như kinh
tế, chính trị, quân sự…và có nhiều cách quan niệm dưới các góc độ khác nhau:
Trong tác phẩm “ C.Mác và Ph.Ăng-ghen toàn tập” K. Marx cho rằng “Cạnh tranh
là sự ganh đua, sự đấu tranh gay gắt giữa các nhà tư bản nhằm giành giật những điều
kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng hóa để thu lợi nhuận siêu ngạch” [16].
Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam thì “Cạnh tranh (trong kinh doanh) là hoạt
động tranh đua giữa những người sản xuất hàng hoá, giữa các thương nhân, các nhà
kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, chi phối quan hệ cung cầu, nhằm dành các
điều kiện sản xuất, tiêu thụ thị trường có lợi nhất” [11].
Theo cha đẻ của lý thuyết cạnh tranh hiện đại Michael E. Porter, “Cạnh tranh
là giành lấy thị phần. Bản chất của cạnh tranh là tìm kiếm lợi nhuận, là khoản lợi
nhuận cao hơn mức lợi nhuận trung bình mà doanh nghiệp đang có. Kết quả q trình
cạnh tranh là sự bình qn hóa lợi nhuận trong ngành theo chiều hướng cải thiện sâu
dẫn đến hệ quả giá cả có thể giảm đi” [22].
Hai nhà kinh tế học Mỹ P.A Samuelson và W.D.Nordhaus trong cuốn kinh tế học
(xuất bản lần thứ 12) cho rằng cạnh tranh là sự kình địch giữa các doanh nghiệp cạnh
tranh với nhau để dành khách hàng hoặc thị trường [25]. Hai tác giả này cho cạnh
tranh đồng nghĩa với cạnh tranh hoàn hảo.
Ba tác giả Mỹ khác là D.Begg, S. Fischer và R. Dornbusch cũng cho cạnh tranh là
cạnh tranh hoàn hảo, các tác giả này viết: Một cạnh tranh hồn hảo, là ngành trong đó
mọi người đều tin rằng hành động của họ không gây ảnh hưởng tới giá cả thị trường,
phải có nhiều người bán và nhiều người mua [3].
Cùng quan điểm như trên, R.S. Pindyck và D.L Rubinfeld trong cuốn kinh tế học
vi mô cho rằng: Một thị trường cạnh tranh hồn hảo, hồn thiện có rất nhiều người

8

-

Phải có một môi trường cụ thể để cạnh tranh được diễn ra với các quy định, quy
tắc chung mà các chủ thể tham gia phải tn thủ;

-

Có thời gian khơng cố định để cạnh tranh diễn ra;

-

Có khơng gian xác định để diễn ra hoạt động cạnh tranh.

1.1.1.3.

Chức năng của cạnh tranh

Đối với nền kinh tế thị trường, cạnh tranh là một quy luật với những chức năng
quan trọng như:

9


- Chức năng điều tiết mối quan hệ cung cầu trên thị trường: khi cung một hàng
hoá dịch vụ nào đó lớn hơn cầu, cạnh tranh giữa những người bán để cung ứng sản
phẩm làm cho giá cả thị trường giảm xuống; giá giảm lợi nhuận giảm dẫn đến các nhà
cung ứng giảm hoạt động sản xuất dẫn tới giảm cung. Khi cung giảm tới mức thấp hơn
cầu, hàng hoá đó trở nên khan hiếm trên thị trường, cạnh tranh giữa những người mua
sẽ làm giá cả tăng lên tạo ra lợi nhuận cao hơn mức bình quân dẫn tới giảm cầu tại thời
điểm đó tuy nhiên lại khuyến khích các nhà cung ứng tăng cung và đưa cung cầu trở

Phân loại cạnh tranh

Để phân loại cạnh tranh có thể dựa trên một số tiêu thức sau:
- Căn cứ vào loại mục tiêu kinh tế
+ Cạnh tranh giữa người bán và người mua: Người bán muốn bán sản phẩm của
mình với giá cao nhất, còn người mua lại muốn mua sản phẩm, dịch vụ với giá thấp
nhất. Giá cả cuối cùng được chấp nhận là giá thống nhất giữa những người bán và
người mua sau quá trình đàm phán với nhau.
+ Cạnh tranh giữa những người bán với nhau: là việc giành giật nhằm đạt được
thị phần, các điều kiện sản xuất, thu nhập, lợi nhuận vượt trội so với các đối thủ cạnh
tranh.
+ Cạnh tranh giữa những người mua với nhau: mục tiêu đối với loại hình cạnh
tranh này là có được hàng hóa, dịch vụ mà họ cần, nó thể hiện rõ nhất trong điều kiện
cung nhỏ hơn cầu.
- Căn cứ vào phạm vi ngành
+ Cạnh tranh giữa các ngành: là cuộc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong
các ngành sản xuất khác nhau nhằm đạt được lợi nhuận lớn nhất. Trong quá trình cạnh
tranh này diễn ra xu hướng các doanh nghiệp điều chuyển vốn từ ngành lợi nhuận thấp
sang ngành có lợi nhuận cao và sau một thời gian nhất định xu hướng trên sẽ dẫn tới
tình trạng là cùng số vốn như nhau đầu tư vào các ngành khác nhau sẽ chỉ thu được lợi
nhuận bằng nhau.
+ Cạnh tranh trong nội bộ ngành: là cuộc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp
cùng cung cấp một loại hàng hóa, dịch vụ trên thị trường với mục tiêu giành được các
lợi thế về tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ và lợi nhuận so với đối thủ cạnh tranh.
- Căn cứ vào phạm vi địa lý:
+ Cạnh tranh trong nước: là cạnh tranh giữa các doanh nghiệp cùng cung ứng
một loại sản phẩm, dịch vụ tại thị trường Việt Nam. Doanh nghiệp đó có thể là doanh
nghiệp trong nước, doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp

11

- Căn cứ thủ đoạn dùng trong cạnh tranh

12


+ Cạnh tranh lành mạnh: Là cạnh tranh đúng luật pháp, phù hợp với chuẩn mực
xã hội và được xã hội thừa nhận, nó thường diễn ra cơng bằng và công khai.
+ Cạnh tranh không lành mạnh: là cạnh tranh dựa vào kẽ hở của luật pháp, trái
với chuẩn mực xã hội và bị xã hội lên án (như trốn thuế bn lậu, móc ngoặc, khủng
bố vv...)
1.1.2. Lợi thế cạnh tranh
Lợi thế cạnh tranh là những yếu tố nhờ đó giúp doanh nghiệp trội hơn và hoạt đông
tốt hơn các đối thủ cạnh tranh trực tiếp. Việc tạo dựng và sở hữu lợi thế cạnh tranh là yếu
tố cần thiết làm tăng sức mạnh của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp tồn tại lâu dài và bền
vững trên thương trường.
Có bốn yếu tố tạo nên lợi thế cạnh tranh là: nâng cao hiệu quả các hoạt động, nâng
cao chất lượng, sự đổi mới và sự thỏa mãn khách hàng. Mặc dù chúng ta có thể nghiên
cứu từng khối tách biệt nhau ở những phần dưới đây, song cần lưu ý rằng, giữa chúng vẫn
có sự tương tác lẫn nhau

Hình 1.1 Các khối cơ bản tạo thành lợi thế cạnh tranh
Nguồn: [8]
Mỗi yếu tố đều có sự ảnh hưởng đến việc tạo ra sự khác biệt. Bốn yếu tố này sẽ
giúp doanh nghiệp tạo ra giá trị cao hơn thông qua việc hạ thấp chi phí hay tạo sự khác biệt
về sản phẩm so với các đối thủ. Từ đó, doanh nghiệp có thể làm tốt hơn đối thủ và có lợi
thế cạnh tranh.

13



-

Khác biệt hoá: bằng việc tạo được chuỗi giá trị thích hợp và nối kết chặt chẽ giữa
các khâu và khó bắt chước sẽ tạo sự khác biệt so với các đối thủ cạnh tranh.

1.1.3. Cơ sở lý luâ ̣n về năng lực ca ̣nh tranh
1.1.3.1.

Khái niệm năng lực cạnh tranh

Cạnh tranh luôn gắn liền với hành vi của chủ thể nhất định đó có thể là doanh
nghiệp, cá nhân, của một nền kinh tế. Các chủ thể sử dụng nhiều biện pháp nhằm duy trì và
phát triển vị thế trên thị trường trong quá trình cạnh tranh với nhau, các biện pháp trên
phần nào thể hiện sức mạnh của chủ thể được gọi là sức cạnh tranh hoặc năng lực cạnh
tranh của chủ thể.
1.1.3.2.

Các cấp độ của năng lực cạnh tranh

Khi nghiên cứu năng lực cạnh tranh người ta thường xem xét, phân biệt năng lực
cạnh tranh theo 3 cấp độ: năng lực cạnh tranh quốc gia, năng lực cạnh tranh doanh nghiệp
và năng lực cạnh tranh của sản phẩm.
- Năng lực cạnh tranh quốc gia
Năng lực cạnh tranh quốc gia có thể hiểu là cách thức các nước tạo điều kiện
tốt nhất về kinh tế, xã hội và mơi trường cho việc phát triển kinh tế qua đó tạo ra lợi
thế so với các quốc gia khác. Các yếu tố về năng lực cạnh tranh quốc gia có ảnh
hưởng rất lớn đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, đến thu hút đầu tư nước
ngoài dưới điều kiện cạnh tranh quốc tế ngày một gay gắt. Bởi vậy việc nâng cao
năng lực cạnh tranh và duy trì sức cạnh tranh đó là một yêu cầu đề ra đối với nền
kinh tế trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế

điều kiện cho nhau, chế định và phụ thuộc lẫn nhau. Một nền kinh tế có khả năng
cạnh tranh quốc gia cao phải có nhiều ngành, doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh,
ngược lại để tạo điều kiện cho doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh, môi
trường kinh doanh của nền kinh tế phải thuận lợi, các chính sách kinh tế vĩ mơ phải
rõ ràng, có thể dự báo được, nền kinh tế phải ổn định; bộ máy nhà nước phải trong
sạch, hoạt động có hiệu quả, có tính chun nghiệp. Mặt khác, khả năng cạnh tranh
của doanh nghiệp tạo cơ sở cho khả năng cạnh tranh của quốc gia, đồng thời khả năng
cạnh tranh của doanh nghiệp cũng thể hiện qua khả năng cạnh tranh của các sản phẩm
và dịch vụ mà doanh nghiệp sản xuất hay kinh doanh.

16


1.2.

Các yếu tố tác động tới năng lực cạnh tranh sản phẩm, dịch vụ

1.2.1. Các yếu tố bên ngồi
Mơi trường vĩ mô ảnh hưởng đến tất cả các ngành kinh doanh, việc phân tích
mơi trường vĩ mơ sẽ giúp doanh nghiệp biết mình đang phải đối mặt với những cơ hội
và thách thức gì, trên cơ sở đó có thể đưa ra được các quyết định đúng đắn. Các yếu tố
mơi trường vĩ mơ gồm có:
- Các yếu tố mơi trường kinh tế
Môi trường kinh tế vĩ mô bao gồm các yếu tố nằm bên ngồi doanh nghiệp,
chúng khơng chỉ định hướng và có ảnh hưởng trực tiếp đến các hoạt động quản trị của
doanh nghiệp, mà còn ảnh hưởng cả tới mơi trường vi mơ bên ngồi và mơi trường nội
bộ bên trong doanh nghiệp. Các yếu tố này cũng là những nguyên nhân chính tạo ra cơ
hội cũng như nguy cơ cho các hoạt động của nó. Các yếu tố kinh tế chủ yếu ảnh hưởng
đến hoạt động doanh nghiệp bao gồm: tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế, lãi suất cho
vay, tỷ suất hối đoái và tỷ lệ lạm phát, tiền lương và thu nhập.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status