ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
----------o0o----------
TRẦN NGỌC HIẾU
TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI
CỦA TẬP ĐOÀN HOA SEN
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG
Hà Nội - 2019
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
----------o0o----------
TRẦN NGỌC HIẾU
TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA TẬP ĐOÀN HOA SEN
Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh
Mã số : 60 34 01 02
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. VŨ THỊ MINH HIỀN
Ngƣời thực hiện
Trần Ngọc Hiếu
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ..................................................................................................
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT................................................................................
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ..................................................................................
DANH MỤC HÌNH ...............................................................................................
PHẦN MỞ ĐẦU ................................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của đề tài.......................................................................................1
2. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu...........................................................................2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu........................................................................3
4. Đóng góp của đề tài...............................................................................................3
5. Kết cấu của đề tài..................................................................................................3
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ
TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA DOANH NGHIỆP ...................................... 4
1.1.
Tổng quan tình hình nghiên cứu ..............................................................4
1.1.1. Những nghiên cứu ngoài nước ..................................................................... 4
1.1.2. Những nghiên cứu trong nước .....................................................................6
1.1.3. Khoảng trống nghiên cứu ............................................................................7
1.2.
Cơ sở lý luận về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp ..........................9
1.2.1. Khái niệm trách nhiệm xã hội ......................................................................9
1.2.2. Các yếu tố cấu thành trách nhiệm xã hội ..................................................11
1.2.3. Mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội và đạo đức kinh doanh. ................. 13
2.3.1.
Về cơ cấu giới tính................................................................................................ 50
2.3.2.
Về độ tuổi ............................................................................................. 50
2.3.3.
Về trình độ học vấn của người lao động................................................ 51
Tóm tắt Chƣơng 2...................................................................................................... 52
CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG THỰC HIỆN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI TẠI
TẬP ĐOÀN HOA SEN .................................................................................... 56
3.1. Giới thiệu chung về Tập đoàn Hoa Sen ........................................................56
3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển ............................................................56
3.1.2. Một số đặc điểm kinh tế - kỹ thuật chủ yếu ................................................57
3.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của Tập đoàn Hoa Sen ............................. 57
3.2. Phân tích thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp tại
Tập đoàn Hoa Sen ..................................................................................................62
3.2.1. Khái quát về việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp tại Tập
đoàn Hoa Sen.....................................................................................................................
62
3.2.2. Phân tích tình hình thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp tại Tập
đồn Hoa Sen................................................................................................................ 65
3.2.3. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới việc thực hiện trách nhiệm xã hội của
doanh nghiệp tại Tập đoàn Hoa Sen ............................................................................ 90
3.3. Đánh giá chung về việc thực hiện trách nhiệm xã hội doanh nghiệp của
TT
Ký hiệu
Nguyên nghĩa
1
BHXH
Bảo hiểm xã hội
2
BHYT
Bảo hiểm y tế
3
CP
Cổ phần
4
CSR
Corporate Social Responsibility - Trách nhiệm xã hội
10
TNHH
Trách nhiệm Hữu hạn
11
TNLĐ
Tai nạn lao động
12
BSCI
Business Social Compliance Initiative - Bộ tiêu chuẩn đánh giá
tuân thủ trách nhiệm xã hội trong kinh doanh
13
CSI
Corporate Sustainability Index - Bộ chỉ số Doanh nghiệp bền vững
14
CTCP
Bảng 2.1
Các tiêu chí đánh giá cơng tác thực hiện CSR của Tập
đồn Hoa Sen đối với khách hàng
2
Bảng 2.2
Các tiêu chí đánh giá cơng tác thực hiện CSR của Tập
đoàn Hoa Sen đối với cổ đơng
3
Bảng 2.3
Các tiêu chí đánh giá cơng tác thực hiện CSR của Tập
đoàn Hoa Sen đối với người lao động
4
Bảng 2.4
Các tiêu chí đánh giá cơng tác thực hiện CSR của Tập
đoàn Hoa Sen đối với cộng đồng
Trang
46
8
Bảng 3.3
Mức độ thực hiện trách nhiệm xã hội với khách hàng
65
9
Bảng 3.4
Mức độ thực hiện trách nhiệm với cổ đông
74
10
Bảng 3.5
Mức độ thực hiện trách nhiệm xã hội với người lao động
78
11
Bảng 3.6
Bảng chi phí phúc lợi Cán bộ cơng nhân viên tại Tập
95
97
101
DANH MỤC HÌNH
Hình
Nội dung
1
Hình 1.1
Mơ hình yếu tố cấu thành CSR
12
2
Hình 1.2
Mối quan hệ giữa Đạo đức kinh doanh và Trách nhiệm xã hội
14
3
Hình 1.3
Hình 2.4
Cơ cấu mẫu khảo sát theo trình độ học vấn
51
8
Hình 3.1
Logo Tập đồn Hoa Sen
53
9
Hình 3.2
Cơ cấu tổ chức của Tập đồn Hoa Sen
54
10
Hình 3.3
Các nhóm sản phẩm chính
56
14
Hình 3.7
Tổng đài tư vấn miễn phí của Tập đồn Hoa Sen
67
15
Hình 3.8
Quy trình giải quyết khiếu nại khách hàng
68
16
Hình 3.9
Quy trình giải quyết khiếu nại khách hàng
69
17
Hình 3.10 Quy trình giải quyết khiếu nại khách hàng
70
79
21
Hình 3.16 Công nhân nhà máy được trang bị đầy đủ công cụ bảo hộ lao
80
động
22
Hình 3.17 Tập đồn Hoa Sen tài trợ cho chương trình Vượt lên chính
85
mình
23
Hình 3.18
Tập đồn Hoa Sen tài trợ cho giải bóng đá trẻ em có hồn
86
cảnh đặc biệt cúp Tơn Hoa Sen
24
Hình 3.19 Tập đồn Hoa Sen cứu trợ đồng bào bị thiên tai tại huyện
Nghĩa Hành
khứ đã xảy ra nhiều các vụ việc vi phạm ảnh hưởng nghiêm trọng đến mơi trường,
quyền lợi người lao động, lợi ích người tiêu dùng… khiến cộng đồng bức xúc và mất
dần lòng tin vào các doanh nghiệp. Từ đó, các doanh nghiệp Việt Nam cần nhận thức
sâu sắc hơn về những lợi ích thiết thực trong việc thực hiện Trách nhiệm xã hội trong
bối cảnh đất nước ta hiện nay. Doanh nghiệp thực hiện trách nhiệm xã hội là góp phần
nâng cao lợi nhuận cho chính doanh nghiệp, đồng thời cũng là biện pháp truyền thông
hữu hiệu cho tên tuổi của doanh nghiệp đó.
Ngay từ những năm đầu thành lập, Tập đồn Hoa Sen đã ý thức được tầm quan
trọng của việc thực hiện Trách nhiệm xã hội, song quá trình thực hiện vẫn còn nhiều
vấn đề tồn tại. Bên cạnh việc mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp, đem lại việc làm
cho hàng nghìn lao động thì doanh nghiệp cũng gây ra nhiều tác động làm ảnh
hưởng đến môi trường, cuộc sống của người dân và xã hội. Đặc thù là một doanh
nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, quá trình hoạt động của các dự án xây dựng luôn
1
tạo ra những ảnh hưởng đối với môi trường tự nhiên (đất, khơng khí, nước, thảm
động thực vật). Ngành sản xuất vật liệu xây dựng là một trong những ngành gây ô
nhiễm môi trường nghiêm trọng trong một thời gian rất dài và cho đến nay vẫn chưa
có các biện pháp khắc phục triệt để, quyết liệt. Cùng với quá trình hiện đại hố và
cơng nghiệp hố ln đi kèm là các hoạt động xây dựng, hệ quả của quá trình xây
dựng thậm chí cịn dẫn đến sự suy giảm hệ sinh thái, sự tuyệt chủng của một số loài
sinh vật do bị mất môi trường sinh sống. Đây là những vấn đề nhức nhối luôn song
hành cùng lịch sử phát triển của ngành xây dựng cho đến nay vẫn chưa có phương án
khắc phục triệt để.
Bên cạnh việc xả khí thải vào mơi trường của các nhà máy sản xuất vật liệu xây
dựng, bụi từ các công trường xây dựng, các mỏ khai thác nguyên vật liệu phục vụ
trong ngành làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường cũng như cuộc sống của
cộng đồng dân cư lân cận. Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, tác giả
Phạm vi về thời gian: Đề tài giới hạn thời gian nghiên cứu trong giai đoạn từ
2016 đến 2018. Các dữ liệu sơ cấp được thu thập trong giai đoạn từ tháng 3/2019 đến
tháng 08/2019.
4. Đóng góp của đề tài
Đề tài có ý nghĩa quan trọng trên hai phương diện lý luận và thực tiễn
-
Phương diện lý luận : Tổng quan cơ sở lý luận về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp.
-
Phương diện thực tiễn: Phân tích thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội của
doanh nghiệp, xem xét các nhân tố ảnh hưởng, phát hiện tồn tại và nguyên nhân từ đó
đề xuất giải pháp để hoàn thiện thực hiện trách nhiệm xã hội của Tập đoàn Hoa Sen.
5. Kết cấu của đề tài
Đề tài luận văn: “Trách nhiệm xã hội của Tập đoàn Hoa Sen”. Ngoài phần mở
đầu, kết luận, phụ lục và tài liệu tham khảo, nội dung chính của luận văn bao gồm 4
chương:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý luận về trách nhiệm xã hội của
doanh nghiệp
Chương 2: Phương pháp và thiết kế nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng thực hiện Trách nhiệm xã hội tại Tập đoàn Hoa Sen
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện việc thực hiện Trách nhiệm xã hội của doanh
nghiệp tại Tập đoàn Hoa Sen
3
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ
4
quản lý nên cùng với nhân viên tạo ra các chiến lược CSR, thông báo cho nhân viên về
các sáng kiến CSR, đáp ứng nhu cầu của họ và khuyến khích trao đổi với cơng ty.
Perrini và cộng sự (2009) dựa trên các phân tích về sáu hoạt động của công ty
liên quan đến CSR: tổ chức, khách hàng, xã hội, môi trường tự nhiên, đổi mới, quản trị
để đưa ra sáu điểm quan trọng cho nhà quản lý: Thực hiện báo cáo CSR giúp củng cố
tổ chức doanh nghiệp, CSR giúp tăng cường quản lý nguồn nhân lực, khách hàng quan
tâm đến việc thực hiện CSR của công ty, cải thiện mơi trường tác động đến hiệu quả
tài chính của công ty, thực hiện tốt CSR giúp doanh nghiệp gặp ít rủi ro, CSR có thể
thúc đẩy sự đổi mới.
Tìm hiểu mối quan hệ giữa CSR và sự cam kết của nhân viên, Collier và
Esteban (2007) đã tổng hợp và phân tích các kết quả nghiên cứu lý thuyết cũng như
nghiên cứu thực nghiệm trước đây về CSR. Trong đó, nghiên cứu về động lực và sự
cam kết của nhân viên để chỉ ra rằng hiệu quả của các hoạt động CSR phụ thuộc vào
mức độ tham gia của nhân viên, trong khi mức độ tham gia này thì lại chịu ảnh hưởng
của các yếu tố hoàn cảnh và nhận thức của người lao động. Theo Collier và Esteban,
tất cả các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp xuyên quốc gia phải chịu trách
nhiệm về những quy tắc ứng xử đạo đức của họ mà còn phải chịu trách nhiệm về ảnh
hưởng của nó gây ra cho các bên liên quan hiện tại và các thế hệ tương lai. Vì vậy,
CSR muốn được thực thi có hiệu quả thì doanh nghiệp cần thúc đẩy và tạo được sự
cam kết của nhân viên. Sự cam kết này sẽ rất quan trọng khi doanh nghiệp hoạt động
trong các bối cảnh văn hóa khác nhau. Ngồi ra, cũng theo hai tác giả này, nếu doanh
nghiệp chỉ có bản tuyên bố sứ mệnh và bộ quy tắc ứng xử thơi thì vẫn chưa đủ mà cần
khiến những quy tắc đạo đức đó được ngấm sâu vào văn hóa của doanh nghiệp cũng
như ngấm vào tâm trí và trái tim của mọi thành viên trong doanh nghiệp.
Tương tự, nghiên cứu mối quan hệ giữa CSR nội bộ và sự cam kết với tổ chức
của Ali và cộng sự (2010) trong khu vực ngân hàng của Jordan được thực hiện dựa
cơng trình nghiên cứu tiêu biểu:
Phạm Văn Đức (2011), trong bài viết “Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp ở
Việt Nam: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn cấp bách”, tác giả đi sâu phân tích nội
dung, vai trị của CSR và một vài vấn đề đặt ra trong việc thực hiện CSR của các doanh
nghiệp Việt Nam. Qua việc làm rõ những lợi ích và những rào cản, thách thức của việc
thực hiện CSR của các doanh nghiệp tại Việt Nam, tác giả đã đưa ra gợi ý để thúc đẩy
việc thực hiện trách nhiệm của các doanh nghiệp thông qua việc tuyên truyền, giáo dục
trách nhiệm xã hội và hoàn thiện hành lang pháp lý để thực hiện nó.
Bùi Thị Lan Hương (2010), qua việc khảo sát trong một nghiên cứu định tính
mang tính khám phá việc nhận thức về CSR của người tiêu dùng Việt Nam với một mẫu
khảo sát gồm 198 người tiêu dùng có trình độ học vấn từ đại học trở lên, tuổi từ 25 và
6
đang làm việc trong các doanh nghiệp tại Thành phố Hồ Chí Minh và Thành phố Hà
Nội. Nghiên cứu chỉ ra ba điểm chính cần lưu ý để các doanh nghiệp muốn thiết kế các
chương trình CSR: Quan niệm về CSR của người tiêu dùng không khác nhiều so với lý
thuyết của Carroll; nhiều khách hàng ra quyết định mua sản phẩm không chỉ đơn thuần
dựa trên giá cả và chất lượng của sản phẩm; người tiêu dùng đang hiểu doanh nghiệp chỉ
mượn CSR để đánh bóng thương hiệu và đáp ứng yêu cầu của khách hàng nước ngoài.
Nghiên cứu về mối quan hệ giữa CSR và sự hài lòng của nhân viên tại các doanh
nghiệp Việt Nam trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh được tác giả Lê Thanh Trúc
(2012) thực hiện. Trong nghiên cứu, tác giả đã áp dụng mơ hình CSR của Turker (2009)
để kiểm chứng mối quan hệ của 4 thành tố CSR đến sự hài lòng của nhân viên gồm:
trách nhiệm đối với nhân viên, trách nhiệm đối với khách hàng, trách nhiệm đối với
chính phủ, trách nhiệm đối với xã hội và các đối tượng hữu quan khác. Kết quả nghiên
cứu đã cho thấy nhận thức của nhân viên về các hoạt động CSR đều có tác động tích cực
(dương) đến sự hài lịng của họ, trong đó thành tố trách nhiệm đối với xã hội có tác động
mạnh mẽ nhất đến sự hài lòng của nhân viên.
chính được nghiên cứu bằng nhiều thang đo khác nhau, mơ hình khác nhau trên thế
giới, từ các nước phát triển đến các nước đang phát triển. Tuy nhiên, tất cả các nghiên
cứu này vẫn đưa ra các kết quả mâu thuẫn, chưa đồng nhất và khó áp dụng tại Việt
Nam do đặc thù doanh nghiệp cũng như lĩnh vực/loại hình mà doanh nghiệp đang hoạt
động tại Việt Nam tương đối khác với các quốc gia trên thế giới.
Ba là, để giải để thích tác động của Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đến
kết quả tài chính của doanh nghiệp, các học giả, nhà nghiên cứu quốc tế đã sử dụng
các phương pháp phân tích và nghiên cứu rất linh hoạt và đa dạng. Trong khi đó, các
nghiên cứu tại Việt Nam còn rất hạn ché.
Bốn là, các nghiên cứu trên thế giới sử dụng các cách thang đo lường về trách
nhiệm xã hội và các kết quả tài chính khác nhau. Hiện nay, chưa có một thang đo
thống nhất về hai vấn đề này. Chính vì vậy, các phương pháp đo lường khác nhau sẽ
dẫn đến các kết quả nghiên cứu khác nhau.
Năm là, trong các số bài nghiên cứu về Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp kết quả tài chính hiện nay trên thế giới, hầu hết khung thời gian nghiên cứu và kích cỡ
mẫu tương đối nhỏ. Điều này có thể sẽ làm ảnh hưởng đến kết quả của nghiên cứu. Vì
vậy các nhà nghiên cứu tương lai có thể xem xét vấn đề như một sự cải thiện trong quá
trình nghiên cứu.
Từ tổng quan cơng trình nghiên cứu, tác giả nhận thấy CSR vẫn là một chủ đề
nghiên cứu mới mẻ ở Việt Nam. Các cơng trình nghiên cứu trong nước chủ yếu tập
trung vào việc làm rõ khái niệm CSR, ý nghĩa của việc thực hiện CSR đối với tổ chức,
doanh nghiệp. Số lượng các cơng trình nghiên cứu về CSR tại Việt Nam còn tương đối
8
ít và các nghiên cứu đánh giá tác động của vấn đề trách nhiệm xã hội thường ít được
quan tâm cũng như xây dựng, áp dụng trong các doanh nghiệp.
Vì vậy, tác giả cho rằng khoảng trống nghiên cứu về trách nhiệm xã hội trong
doanh nghiệp cần có những nghiên cứu bổ sung, làm phong phú hơn bức tranh thực
tiễn về CSR tại Việt Nam. Do đó, đề tài “Trách nhiệm xã hội của Tập đồn Hoa
CSR sau này, mỗi khái niệm ở thời kì sau đã bước đầu có sự kế thừa và hoàn chỉnh
hơn về mặt nội dung so với những khái niệm trước đây. “Trách nhiệm xã hội hàm ý
nâng cao hành vi của doanh nghiệp lên một mức phù hợp với các quy phạm, giá trị và
kì vọng xã hội” (Prakash Sethi, 1975). Hay “Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp
bao gồm sự mong đợi của xã hội về kinh tế, pháp luật, đạo đức và lòng từ thiện đối với
các tổ chức tại một thời điểm nhất định” (Archie B Caroll, 1979). Còn Maignan I.
Ferrell đưa ra khái niệm CSR như sau: “Một doanh nghiệp có trách nhiệm xã hội khi
quyết định và hoạt động của nó nhằm tạo ra và cân bằng các lợi ích khác nhau của
những cá nhân và tổ chức liên quan”.
Khái niệm CSR theo thời gian đã mở rộng đối tượng ảnh hưởng của mình ra
nhiều doanh nghiệp và tổ chức liên quan, cịn mục đích đặt ra cho các doanh nghiệp đó
là phải quan tâm tới các hoạt động của mình có ảnh hưởng như thế nào tới các vấn đề
xã hội xung quanh như với cộng đồng (quyền con người, các vấn đề về lao động…),
bảo vệ mơi trường;…
Nhóm Phát triển Kinh tế Tư nhân của Ngân hàng thế giới đưa ra định nghĩa về
Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp: “Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp là sự
cam kết của doanh nghiệp đóng góp vào việc phát triển kinh tế bền vững thông qua
các hoạt động nhằm nâng cao chất lượng đời sống của người lao động và thành viên
gia đình họ, cho cộng đồng và tồn xã hội theo cách có lợi nhất cho cả doanh nghiệp
cũng như phát triển chung của xã hội”. Định nghĩa này muốn nhấn mạnh rằng: CSR
chính là “phương tiện” giải quyết những vấn đề quan hệ giữa doanh nghiệp với cộng
đồng, doanh nghiệp với môi trường, doanh nghiệp với khách hàng, hỗ trợ doanh
nghiệp phát triển bền vững trong một xã hội bền vững.
Khái niệm được tác giả lựa chọn sử dụng trong khn khổ luận văn chính là
định nghĩa của Nhóm Phát triển Kinh tế Tư nhân của Ngân hàng thế giới. Lý do bởi vì
đây là một định nghĩa hồn chỉnh, rõ ràng và có tầm khái qt cao so với các định
nghĩa của những tác giả khác.
Như vậy, có thể thấy CSR là một phạm trù phức tạp và được biểu đạt dưới
nhiều hình thức diễn đạt ngôn từ khác nhau. Song về cơ bản nội hàm phản ánh của
cần tạo ra một mơi trường cơng bằng, trung thực, có tình có nghĩa trong mối quan hệ
với nhân viên và điều đó thể hiện trách nhiệm đạo đức của doanh nghiệp. Ngoài nghĩa
vụ kinh tế, pháp lý, đạo đức doanh nghiệp còn bị ràng buộc bởi nghĩa vụ nhân văn.
11
Điều này có nghĩa các hoạt động của doanh nghiệp phải nhằm mục đích cải
thiện tình hình của mỗi người, mọi người và cộng đồng. Và khi đưa ra quyết sách,
doanh nghiệp phải cân bằng các nghĩa vụ đó để đạt được hiệu quả cao nhất.
Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp là những nghĩa vụ một doanh nghiệp hay cá
nhân phải thực hiện đối với xã hội nhằm đạt được nhiều nhất những tác động tích cực và
giảm tối thiểu các tác động tiêu cực đối với xã hội. Trách nhiệm xã hội có thể được coi là
một sự cam kết của doanh nghiệp hay cá nhân đối với xã hội; trong khi đó đạo đức kinh
doanh đề cấp đến những quy tắc ứng xử được cân nhắc kĩ lưỡng về mặt tổ chức của doanh
nghiệp làm cơ sở cho việc ra quyết định trong quan hệ kinh doanh. Về cơ bản, trách nhiệm
xã hội bao gồm những nghĩa vụ kinh tế, pháp lý, đạo đức và nhân văn.
Nghĩa vụ nhân văn
Nghĩa vụ đạo đức
Nghĩa vụ pháp lý
Nghĩa vụ kinh tế
Hình 1.1. Mơ hình yếu tố cấu thành CSR
(Nguồn: Carroll, 1979)
Nghĩa vụ kinh tế là nghĩa vụ đầu tiên và cơ bản nhất của doanh nghiệp thực
hiện CSR liên quan đến cách thức phân bổ trong hệ thống xã hội, các nguồn lực được
sử dụng để làm ra sản phẩm dịch vụ.
Đầu vào
Cơ sở để ra quyết định
Đạo đức kinh doanh
Giá trị niềm tin
Cách thức giải quyết vấn đề
Nguyên tắc, chuẩn mực
đúng - sai
Đối tượng hữu quan
Đầu ra
Tác động Xã hội
Văn hóa doanh nghiệp
Cách thức hành động
Trách nhiệm xã hội
Các biểu trưng
Các chương trình hoạt động
của doanh nghiệp
Sự đồng thuận
thành nguyên tắc
Tự nguyện tuân thủ trong
tổ chức
Các nghĩa vụ