Nghiên cứu trách nhiệm xã hội của tập đoàn viễn thông quân đội (VIETTEL) thực trạng và giải pháp - Pdf 31

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

PHAN VĂN THIỆN

NGHIÊN CỨU TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI
CỦA TẬP ĐOÀN VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI (VIETTEL)
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH

Hà Nội – Năm 2014


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

PHAN VĂN THIỆN

NGHIÊN CỨU TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI
CỦA TẬP ĐOÀN VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI (VIETTEL)
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Chuyên ngành :Quản trị kinh doanh
Mã số: 60 34 05

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH


1.1. Tổng quan về trách nhiệm xã hội của Doanh nghiệp ...................... 12
1.1.1 Khái niệm ...................................................................................... 12
1.1.2 Bản chất của trách nhiệm xã hội .................................................... 13
1.1.3 Các quan điểm đối lập về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp ... 15
1.1.4. Nội dung của Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp. ....................... 18
1.2. Các nhân tố ảnh hưởng tới trách nhiệm xã hội doanh nghiệp. ....... 21
1.2.1. Quy định của pháp luật. ................................................................ 21
1.2.2. Nhận thức của Xã hội. .................................................................. 22
1.2.3. Quá trình toàn cầu hóa và sức mạnh của thị trường. .................... 22
1.3. Vai trò của trách nhiệm xã hội ......................................................... 22
1.3.1. Sự cần thiết thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp ........ 22


1.3.2. Ảnh hưởng của việc thực hiện trách nhiệm xã hội đối với toàn xã
hội và doanh nghiệp ............................................................................... 23
1.4. Các cấp độ của trách nhiệm xã hội theo mô hình Kim tự tháp
Caroll ........................................................................................................ 27
1.5. Một vài vấn đề liên quan đến trách nhiệm xã hội ............................ 29
1.5.1 Văn hoá doanh nghiệp ................................................................... 29
1.5.2 Đạo đức kinh doanh....................................................................... 30
1.5.3 Mối liên hệ giữa Văn hóa doanh nghiệp, Đạo đức kinh doanh và
trách nhiệm xã hội. ................................................................................. 31
Chương 2: TÌNH HÌNH THỰC HIỆN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA
TẬP ĐOÀN VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI .................................................... 37
2.1 Tập đoàn Viễn thông Quân đội. ......................................................... 37
2.1.1 Giới thiệu chung về Viettel............................................................. 37
2.1.2 Ngành nghề kinh doanh: ................................................................ 37
2.1.3 Chặng đường phát triển ................................................................. 38
2.1.4 Những thành tựu ............................................................................ 40
2.2. Thực trạng tổng quát về thực hiện trách nhiệm xã hội trên thế giới


Nguyên nghĩa

Từ viết tắt
Tiếng Anh

Tiếng Việt

1

BHXH

Bảo hiểm xã hội

2

CBNV

Cán bộ nhân viên

3

CBCNV

Cán bộ công nhân viên

4

CoC


nghiệp

Trách nhiệm xã hội doanh
nghiệp
Vietnam Chamber

9

VCCI

of Commerce and
Industry

10

Viettel

Phòng Thương mại và Công
nghiệp Việt Nam
Tập đoàn Viễn thôngQuân đội

ivi


DANH MỤC CÁC HÌNH

S STT

Hình


doanh nghiệp, đồng thời hỗ trợ thực hiện tốt hơn pháp luật lao động tại Việt
Nam (Nguyễn Hữu Dũng, 2007).
Tuy nhiên việc thực hiện trách nhiệm xã hội đối với các doanh nghiệp
Việt Nam mới chỉ bắt đầu và còn rất nhiều hạn chế. Một số doanh nghiệp lớn
tại Việt Nam đã bước đầu thực hiện trách nhiệm xã hội của mình thông qua
việc áp dụng các bộ Quy tắc ứng xử (CoC) và các tiêu chuẩn như SA8000, ISO
14000,… Bên cạnh đó còn rất nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc
thực hiện trách nhiệm xã hội mà theo nghiên cứu của Ngân hàng thế giới
(2005), rào cản và thách thức cho việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh
nghiệp bao gồm: nhận thức về khái niệm trách nhiệm xã hội còn hạn chế; năng
suất bị ảnh hưởng khi phải thực hiện đồng thời nhiều bộ quy tắc ứng xử; thiếu
nguồn tài chính và kỹ thuật để thực hiện các chuẩn mực trách nhiệm xã hội; sự
nhầm lẫn do khác biệt giữa qui định của bộ quy tắc ứng xử và Bộ Luật Lao
động; và những quy định trong nước ảnh hưởng tới việc thực hiện các bộ quy
tắc ứng xử.
Trên thực tế, vấn đề trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp bước đầu đã
được một số bộ, ngành quan tâm, chú ý. Hiện nay, nhiều doanh nghiệp lớn ở
Việt Nam đã nhận thấy rằng, trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đã trở thành
một trong những yêu cầu không thể thiếu được đối với doanh nghiệp, bởi lẽ,
trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế, nếu doanh nghiệp không tuân
thủ trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp sẽ không thể tiếp cận được với thị
1


trường thế giới. Nhiều doanh nghiệp khi thực hiện trách nhiệm xã hội đã mang
lại những hiệu quả thiết thực trong sản xuất kinh doanh. Kết quả khảo sát gần
đây do Viện Khoa học lao động và xã hội tiến hành trên 24 doanh nghiệp thuộc
hai ngành Giầy da và Dệt may cho thấy, nhờ thực hiện các chương trình trách
nhiệm xã hội của doanh nghiệp, doanh thu của các doanh nghiệp này đã tăng
25%, năng suất lao động cũng tăng từ 34,2 triệu đồng lên 35,8 triệu đồng/1 lao

ra những đánh giá, nhận xét cụ thể việc thực hiện trách nhiệm xã hội của Tập
đoàn Viễn thông Quân đội trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Giải pháp nâng cao trách nhiệm xã hội của Tập đoàn Viễn thông Quân
đội: Dựa trên cơ sở lý thuyết và tình hình thực hiện trách nhiệm xã hội của
Viettell đã nghiên cứu để đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả việc thực
hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp.
3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Đề tài được đưa ra nghiên cứu như một bản báo cáo về tình hình thực
hiện trách nhiệm xã hội của Tập đoàn Viettel. Trên cơ sở đó tác giả sẽ đưa ra
một số giải pháp nhằm nâng cao trách nhiệm xã hội của Tập đoàn viễn thông
quân đội(Viettel). Trong tương lai, những nghiên cứu của đề tài có thể được
mở rộng cho các đơn vị khác hoặc làm tiền đề cho những nghiên cứu khác.
4. Các câu hỏi đặt ra trong nghiên cứu
Để các vấn đề nghiên cứu trong đề tài được tường minh và đạt kết quả
tốt, khi tiến hành nghiên cứu cần phải tập trung trả lời cho các câu hỏi sau:
- Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp là gì?
- Những lợi ích đạt được khi thực hiện trách nhiệm xã hội?
- Cơ sở lý thuyết để đánh giá tình hình thực hiện trách nhiệm xã hội của
doanh nghiệp?
- Thực trạng thực hiện xã hội của Tập đoàn Viễn thông Quân
đội(Viettel) hiện nay như thế nào?
3


- Giải pháp nào để nâng cao trách nhiệm xã hội của Tập đoàn Viễn
thông Quân đội?
- Hướng phát triển tiếp theo của vấn đề nghiên cứu?
5. Pham vi nghiên cứu của đề tài.
Đối với đề tài này, việc xác định đối tượng nghiên cứu và các dữ liệu
thông tin được thu thập xử lý trong khoảng thời gian như sau:

- Dựa trên cơ sở lý thuyết và điều kiện thực tế Việt Nam để đưa ra một
số giải pháp nâng cao trách nhiệm xã hội của Tập đoàn Viễn thông Quân đội.
8. Tổng quan tình hình nghiên cứu
8.1. Những nghiên cứu về CSR trên thế giới
Nhóm làm việc của ISO về trách nhiệm xã hội (WG SR) đã tham khảo
rộng rãi mọi đối tác. Chỉ riêng trong năm 2007 có 320 đại diện của 55 nước và
26 tổ chức quốc tế tham gia hội nghị của WC SR.
Hiện nay, để đánh giá trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đã có những
tiêu chuẩn có thể dùng làm cơ sở để chứng nhận một doanh nghiệp: Các tiêu
chuẩn của ILO (International Labor Organization, Tổ chức Lao động quốc tế),
ISO 9001 về hệ thống quản lý chất lượng, ISO 14001 về hệ thống quản lý môi
trường, OHSAS 8001 về an toàn lao động, và SA 8000 về quản lý nhân sự.
Trên thế giới có thể điểm qua một số công trình tiêu biểu như:
– Matthew J. Hirschland, “Corporate Social Responsibility and the
Shaping of Global Public Policy”, Hardcover (Dec. 12, 2006). Tác giả bàn về
tầm quan trọng của CSR trong công ty như: Các quy định kinh doanh toàn cầu
mới – sự hiểu biết của công ty về trách nhiệm xã hội doanh nghiệp và CSR
thực hành đáp ứng lý thuyết – quản trị toàn cầu và mạng lưới chính sách công
cộng toàn cầu.
– Oyvind Ihlen, Betteke Van Ruler, Magnus Fredriksson, “Public
Relations and Social Theory: Key Figures and Concepts”. Tác giả bàn về vấn
5


đề: Quan hệ công chúng và lý thuyết xã hội nới rộng phạm vi lý thuyết của
quan hệ công chúng. Từ đó tập trung vào khái niệm như niềm tin, tính hợp
pháp, sự hiểu biết, và phản xạ, cũng như về các vấn đề về hành vi, năng lượng,
và ngôn ngữ.
– Muhammad Yunus, “Building Social Business: The New Kind of
Capitalism That Serves Humanity’s Most Pressing Needs”. Tác giả muốn giúp

đề tiền lương”, Báo Lao động xã hội, số 290, ngày 15/05/2006. Tác giả muốn
đề cập tới vai trò của tiền lương như: các mức lương vừa thể hiện vị trí, công
việc vừa thể hiện sự chia sẻ lợi ích giữa các tổ chức, các doanh nghiệp và
người lao động vừa thể hiện sự phát triển nghề nghiệp của mỗi cá nhân người
lao động.
– Hoàng Long, 2007, “Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp – Động lực cho
sự phát triển”, Báo Thương Mại, số 26/2007. Tác giả chứng minh tầm quan
trọng của CSR trong doanh nghiệp tới sự phát triển xã hội: chú ý phát triển cơ
sở hạ tầng cứng và mềm, giao thông vận tải, nhất là các hành lang kinh tế, phát
triển nguồn nhân lực chất lượng cao, các ngành dịch vụ then chốt như tài chính
– ngân hàng, viễn thông, các nguồn năng lượng mới và tái tạo được.
– Hồng Minh, 2007, “Trách nhiệm xã hội và đạo đức doanh
nghiệp”, Báo Văn hoá và đời sống xã hội, số 2/2007. Đạo đức và trách nhiệm
xã hội rõ ràng là những vấn đề không thể thiếu trong kinh doanh. Thật khó mà
thuyết phục doanh nghiệp thực hiện tốt các vấn đề đạo đức và trách nhiệm
bằng những luận cứ dựa trên lợi ích kinh tế trước mắt.
– TS. Nguyễn Mạnh Quân, 2004, Giáo trình “Đạo đức kinh doanh và
văn hoá doanh nghiệp”, NXB Lao động Xã hôi. Đạo đức kinh doanh và văn
hóa doanh nghiệp là tài sản quý giá góp phần quan trọng quyết định sự thành
bại của mỗi doanh nghiệp. Đó là một hệ thống các giá trị, chuẩn mực, phương
7


pháp tư duy ảnh hưởng rất lớn tới hành động của các thành viên trong doanh
nghiệp.
8.4. Bộ quy tắc ứng xử về thực hiện trách nhiệm xã hội
Trong bối cảnh toàn cầu hóa các hoạt động kinh doanh, các giải của
doanh nghiệp đưa ra để giải quyết các vấn đề về lao động, xã hội và đạo đức có
trong các bộ quy tắc ứng xử ngày cảng trở nên quan trọng. Trách nhiệm xã hội
của doanh nghiệp trong lĩnh vực lao động chủ yếu thông qua các Bộ Quy tắc

hoặc quan điểm chính trị.
6i. Kỷ luật: Không có hình phạt về thể xác, tinh thần và sỉ nhục bằng lời
nói.
7i. Giờ làm việc: Tuân thủ theo luật áp dụng và các tiêu chuẩn công
nghiệp về số giờ làm việc trong bất kỳ trường hợp nào.
8i. Thù lao: Tiền lương trả cho thời gian làm việc một tuần phải đáp ứng
được với luật pháp và tiêu chuẩn ngành và phải đủ để đáp ứng được với nhu
cầu cơ bản của người lao động và gia đình họ.
9i. Hệ thống quản lý: Các tổ chức muốn đạt và duy trì chứng chỉ cần
xây dựng và kết hợp tiêu chuẩn này với các hệ thống quản lý và công việc thực
tế hiện có tại tổ chức mình.
Thông thường, các Bộ Quy tắc ứng xử được chia làm 3 loại chính:
- Quy tắc của bên mua, do một công ty mua hàng xây dựng sử dụng
trong hệ thống cung ứng của mình. Bên mua trả phí giám sát nội bộ và thuê
kiểm toán độc lập; bên cung cấp trả tiền tu sửa điều chỉnh và nâng cấp theo yêu
cầu. Bên mua sẽ xem xét các tiêu chuẩn lao động khi lựa chọn người bán và
giám sát để đảm bảo các bên cung ứng tiếp tục đáp ứng tiêu chuẩn của mình.
Khi xem xét nên đặt trong bối cảnh hội nhập thị trường quốc tế nơi những tiêu
chuẩn về chất lượng và an toàn đã từ lâu là những yếu tố cạnh tranh của doanh
nghiệp. Điều này sẽ giúp doanh nghiệp có rất nhiều lợi thế.
9


- Chương trình  cấp chứng chỉ cho doanh nghiệp:
+ Các công ty muốn có chứng chỉ để chứng minh cho khách hàng rằng
họ đáp ứng các tiêu chuẩn lao động. Công ty trả tiền xin cấp chứng chỉ, thuê
kiểm toán hàng năm và tu sửa nâng cấp hạ tầng cơ sở nếu cần. Các chương
trình này giúp cho các nhà sản xuất cơ hội thể hiện cam kết của mình trong
việc thực hiện các tiêu chuẩn lao động. Thông thường, chỉ coi là công cụ lao
động để tiếp thị nhưng trên thực tế buộc các doanh nghiệp phải cải tiến hệ

- Phần kết luận: Tóm tắt.

11


CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI
1.1. Tổng quan về trách nhiệm xã hội của Doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm
Thời gian gần đây, dư luận đang quan tâm chặt chẽ và bức xúc đối với
hàng loạt vụ vi phạm đạo đức kinh doanh, xâm hại môi truờng và sức khỏe con
nguời ở mức dộ nghiêm trọng. Điển hình là vụ sữa nhiễm melamine của Trung
Quốc và vụ xả trực tiếp chất thải không qua xử lý ra sông Thị Vải của công ty
Vedan ở Việt Nam. Sự đúng – sai trong những vụ việc trên là rõ ràng. Tuy
nhiên, đối với xã hội và hàng ngàn doanh nghiệp đang hoạt động khác, bài toán
về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp lại được đặt ra và cần phải thảo luận
nghiêm túc cả về mặt lý luận, chính sách và thực tiễn.
Một công ty cần phải làm những gì để có thể được xã hội đánh giá là
một công ty tốt và phát triển bền vững? Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà
nước tới đâu? Luật nên quy định trách nhiệm của doanh nghiệp đến mức độ
nào thì hợp lý? Căn cứ vào đâu để đánh giá doanh nghiệp thực hiện tốt trách
nhiệm xã hội? Nhằm góp phần giải đáp các câu hỏi trên, chúng ta tiếp cận từ
góc độ kinh nghiệm quốc tế trong lĩnh vực này với suy nghĩ rằng các nền kinh
tế phát triển đều đã từng đối mặt với những vấn đề chúng ta gặp phải ngày hôm
nay, do đó những cuộc tranh luận và giải pháp của họ rất đáng để chúng ta
tham khảo.
Kể từ khi xuất hiện khái niệm Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp
(Corporate Social Responsibility (CSR)) lần đầu tiên vào năm 1953, chủ đề
này đã gây ra cuộc tranh luận sôi nổi giữa hai truờng phái quản trị “đại diện”
và “đa bên” trong quản trị công ty, trên bình diện lớn hơn, đây là sự tranh chấp
giữa chủ nghĩa tư bản tự do (bảo thủ, cánh hữu) và chủ nghĩa tư bản xã hội

đặc biệt là Luật quảng cáo. Tuy nhiên, thực trạng nội dung quảng cáo hiện nay
vẫn còn rất nhiều bất cập, việc đưa các thông tin lập lờ, không rõ ràng để người
13


tiêu dùng hiểu sai hoặc cố tình đưa các thông tin không đúng sự thật để lừa dối
người tiêu dùng đang diễn ra ngày càng nhiều hơn và tinh vi hơn. Điều này thể
hiện ý thức trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đang ở mức báo động và cần
thiết phải có sự vào cuộc mạnh mẽ hơn của các cơ quan quản lý.
- Vấn đề bảo vệ an toàn và sức khỏe cho người tiêu dùng: Hàng hóa,
dịch vụ cung cấp phải an toàn đối với người tiêu dùng trong quá trình sử dụng,
đáp ứng được các chuẩn kỹ thuật liên quan đến sức khỏe và an toàn cho người
tiêu dùng. Có cơ chế thu hồi và khắc phục hậu quả của hàng hóa có khuyết tật.
- Vấn đề tiêu dùng bền vững: Thông qua việc cung cấp hàng hóa và dịch
vụ thân thiện với môi trường; cung cấp thông tin để giúp người tiêu dùng lựa
chọn hàng hóa dịch vụ cũng như sử dụng hàng hóa dịch vụ giảm thiểu ảnh
hưởng đến môi trường và sức khỏe.
- Vấn đề giải quyết khiếu nại, tranh chấp của người tiêu dùng: Có các
biện pháp để ngăn ngừa, giảm thiểu khiếu nại về sản phẩm cũng như thực hiện
cơ chế giải quyết khiếu nại thích hợp và có hiệu quả. Đồng thời, thông qua việc
xem xét, giải quyết khiếu nại để tự hoàn thiện mô hình, cách thức quản lý họat
động sản xuất, kinh doanh.
- Vấn đề bảo mật dữ liệu cá nhân và đời tư của người tiêu dùng: Giới
hạn việc thu thập các dữ liệu cá nhân ở các thông tin cần thiết cho việc cung
cấp hàng hóa và dịch vụ cho người tiêu dùng với sự cho phép một cách tự
nguyện của người tiêu dùng thông qua phương thức thu thập và nội dung thu
thập hợp pháp. Đồng thời bảo vệ dữ liệu cá nhân của người tiêu dùng.
- Vấn đề đảm bảo quyền sử dụng các hàng hóa, dịch vụ thiết yếu của
người tiêu dùng: Không được ngừng cung cấp các loại hàng hóa, dịch vụ thiết
yếu như điện, chất đốt, nước, rác thải, thoát nước…. cho những người không

cung cấp các dịch vụ công, vì lợi ích công cộng và phi lợi nhuận. Trách nhiệm
của doanh nghiệp là tạo ra giá trị gia tăng, phát triển công đem lại lợi nhuận,
15


tạo ra việc làm và thu nhập cho nguời lao động. Trách nhiệm chính của doanh
nghiệp đối với nhà nuớc là đóng góp thuế. Và trách nhiệm của nhà nuớc là làm
sao sử dụng tiền thuế đó hiệu quả nhất vì lợi ích công cộng. Như vậy, nếu
doanh nghiệp cũng thực hiện các trách nhiệm xã hội thì sẽ có sự trùng lặp và
doanh nghiệp sẽ trở thành nguời vừa đóng thuế, vừa quyết định việc chi tiêu
khoản thuế đó ra sao. Nguời quản lý doanh nghiệp khi ấy sẽ trở thành một
nhân viên công vụ hơn là một nguời dại diện cho lợi ích của cổ đông.
Mặt khác, kể cả khi một nguời quản lý doanh nghiệp đuợc sử dụng
nguồn lực của công ty để thực hiện trách nhiệm xã hội thì không có gì đảm bảo
rằng quyết định của anh ta là sáng suốt và đúng đắn cho mục tiêu xã hội cuối
cùng, vì anh ta không phải là một chuyên gia về xã hội, mà là một chuyên gia
về quản lý và kinh doanh và đó là lý do anh ta duợc cổ đông cử làm đại diện và
gửi gắm niềm tin trong việc quản lý doanh nghiệp. Do đó, nếu muốn thực hiện
trách nhiệm xã hội, các cổ đông có thể làm với tư cách cá nhân, tự nguyện và
tách biệt với công mà không nên thông qua công ty và những nguời quản lý
công ty.
Từ quan điểm này, truờng phái phản dối CSR cho rằng các chương trình
của doanh nghiệp lấy tên“trách nhiệm xã hội” chỉ là những chương trình PR
đạo đức giả, mà thực chất mục tiêu cuối cùng vẫn là vì lợi nhuận của doanh
nghiệp mà thôi.
Những nguời ủng hộ CSR đưa ra một lập luận khác cung hết sức thuyết
phục là bản thân công ty khi đi vào hoạt động dã là một chủ thể của xã hội, sử
dụng nguồn lực của xã hội và môi truờng, do đó có thể tác động tiêu cực tới xã
hội và môi truờng. Vì vậy, doanh nghiệp phải có ý thức về những tác động từ
hoạt động SXKD của mình và có trách nhiệm với chính hành vi của mình truớc

công ty về đạo đức, lao động, môi truờng, xã hội trong các quyết định tiêu
dùng hay đầu tư của mình. Hơn thế nữa, không chỉ liên quan đến tính cạnh
17


Trích đoạn Những thành tựu Trách nhiệm từ thiện Thách thức và cơ hội thực hiện CS Rở Việt Nam Đóng góp của Viettel cho quốc dân Việt Nam khi thực hiện CSR xuất các biện pháp cho việc thực hiện CSR
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status