(Luận văn thạc sĩ) chiến lược cạnh tranh trong hoạt động bán lẻ tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam - Pdf 70

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM

TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN BÍCH PHƢỢNG

CHIẾN LƢỢC CẠNH TRANH TRONG
HOẠT ĐỘNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƢƠNG
VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

TP. HỒ CHÍ MINH NĂM 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM

TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN BÍCH PHƢỢNG

CHIẾN LƢỢC CẠNH TRANH TRONG
HOẠT ĐỘNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƢƠNG
VIỆT NAM




TÓM TẮT LUẬN VĂN
Đề tài “Chiến lược cạnh tranh trong hoạt động bán lẻ Ngân hàng thương
mại cổ phần Công thương Việt Nam” đƣợc thực hiện từ tháng 06 năm 2014 đến
tháng 04 năm 2015. Mục tiêu của đề tài là nghiên cứu chiến lƣợc cạnh tranh trong
hoạt động bán lẻ tại Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Công thƣơng Việt Nam từ đó đƣa
ra các giải pháp nhằm hồn thiện chiến lƣợc cạnh tranh trong hoạt động bán lẻ tại Ngân
hàng thƣơng mại cổ phần Công thƣơng Việt Nam đến năm 2020.
Để thực hiện đề tài, tác giả đã nghiên cứu thực trạng về chiến lƣợc cạnh
tranh trong hoạt động bán lẻ tại Vietinbank từ năm 2009 đến năm 2014; phƣơng
pháp nghiên cứu đƣợc thực hiện theo phƣơng pháp thống kê, tổng hợp, phân tích, so
sánh đồng thời thực hiện khảo sát thực tế 200 khách hàng có sử dụng sản phẩm dịch
vụ của ngân hàng, chọn mẫu theo phƣơng pháp ngẫu nhiên; thực hiện khảo sát
chuyên gia thông qua thƣ điện tử, cỡ mẫu n = 50. Phƣơng pháp phân tích số liệu
đƣợc sử dụng trong đề tài chủ yếu là cơng cụ Excel.
Qua q trình nghiên cứu, tác giả đã đề xuất chiến lƣợc “Đẩy mạnh công tác
phát triển sản phẩm, phát triển thị trường để nắm bắt các cơ hội phát triển hoạt
động, phát triển khách hàng” và những giải pháp thực hiện chiến lƣợc này nhằm
hoàn thiện chiến lƣợc cạnh tranh trong hoạt động bán lẻ tại Vietinbank đến năm
2020 nhƣ: (1) Giải pháp về sản phẩm dịch vụ ngân hàng bán lẻ nhƣ hoàn thiện,
nâng cao chất lƣợng các sản phẩm dịch vụ NHBL hiện có; đa dạng hóa các sản
phẩm dịch vụ NHBL; nâng cao chất lƣợng phục vụ khách hàng, (2) Xúc tiến, truyền
thông và quảng bá thƣơng hiệu, (3) Phát triển cơng nghệ thơng tin, (4) Chun mơn
hóa và nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực, (5) Phát triển, mở rộng mạng lƣới kênh
phân phối.
Kết quả của đề tài nghiên cứu này sẽ góp phần giúp Vietinbank thực hiện mục
tiêu của mình là trở thành ngân hàng bán lẻ hàng đầu Việt Nam và khu vực.



DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt

Tiếng Anh

Tiếng Việt
Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Á

ACB

Châu
AGRIBANK

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn Việt Nam

ATM

Teller Máy rút tiền tự động

Automated
Machine

BIDV

Bank for investment and Ngân hàng Đầu tƣ và Phát triển
development

of


GDP

Gross Domestic Product

HNKTQT
HSBC VN

Hội nhập kinh tế quốc tế
Hong Kong and Shanghai Ngân hàng TNHH MTV HSBC
Banking Corporation

KPI

Tổng sản phẩm quốc nội

Key

Việt Nam

Performance Thẻ điểm cân bằng

Indiacator
MB

Ngân hàng thƣơng mại cổ phấn
Quân Đội

MHB

Ngân hàng phát triển nhà Đồng


Phịng giao dịch

PGĐ

Phó giám đốc

ROA

Return on Asset

Tỷ lệ lợi nhuận sau thuế/tổng tài
sản

ROE

Return on Equity

Tỷ lệ lợi nhuận sau thuế/vốn chủ
sở hữu
Ngân hàng thƣơng mại cổ phần

SACOMBANK

Sài Gòn Thƣơng Tín
SME

Small and medium-sized Doanh nghiệp vừa và nhỏ
enterprises




DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU
STT
1

THỨ TỰ

TÊN BẢNG

BẢNG
Bảng 1.1

Ma trận SWOT

TRANG
16

Một số chỉ tiêu chủ yếu phản ánh kết quả hoạt động
2

Bảng 2.1

3

Bảng 2.2

4

Bảng 2.3


Bảng 2.9

11

Bảng 2.10

12

Bảng 2.11

13

Bảng 2.12

kinh doanh của Vietinbank giai đoạn 2009-2014
Một số sản phẩm, dịch vụ NHBL truyền thống
đƣợc cải tiến
Tốc độ tăng trƣởng và cơ cấu nguồn vốn huy động
của Vietinbank giai đoạn 2009-2014
Cơ cấu dƣ nợ của Vietinbank giai đoạn 2009-2014
Hoạt động thanh toán của Vietinbank giai đoạn 20092014

Nguồn thông tin khách hàng biết về sản phẩm dịch
vụ ngân hàng
Đánh giá của chuyên gia về năng lực của Vietinbank
Đánh giá của chuyên gia về mức độ phù hợp của
hoạt động bán lẻ tại Vietinbank
Quy mô nguồn nhân lực của Vietinbank
Đánh giá chất lƣợng sản phẩm dịch vụ của

Ma trận SWOT cho hoạt động bán lẻ tại
Vietinbank

76


DANH MỤC BIỂU ĐỒ
STT

TT BIỂU

TÊN BIỂU ĐỒ

ĐỔ

1

Biểu đồ 2.1

2

Biểu đồ 2.2

3

Biểu đồ 2.3

4

Biểu đồ 2.4

Nam giai đoạn 2008-2014
So sánh lợi thế cạnh tranh trên thị trƣờng bán lẻ
của một số ngân hàng năm 2014

TRANG

33

42

44

45

48

48

52

55


DANH MỤC SƠ ĐỒ
STT
1

TT SƠ ĐỔ
Sơ đồ 1.1


1.2.1. Các mô hình phân tích chiến lƣợc cạnh tranh trong hoạt động ngân hàng bán
lẻ ........................................................................................................................... 14
1.2.1.1. Mơ hình PEST ......................................................................................... 15
1.2.1.2. Ma trận SWOT ......................................................................................... 16
1.2.2. Các yếu tố ảnh hƣởng đến chiến lƣợc cạnh tranh trong hoạt động ngân hàng
bán lẻ..................................................................................................................... 17
1.2.2.1. Yếu tố xuất phát từ phía ngân hàng ........................................................... 17


1.2.2.2. Yếu tố xuất phát từ mơi trƣờng bên ngồi ................................................ 20
1.2.3. Những chỉ tiêu đánh giá mức độ thực hiện chiến lƣợc cạnh tranh trong hoạt
động ngân hàng bán lẻ ........................................................................................... 23
1.2.3.1. Nhóm các chỉ tiêu định lƣợng ................................................................... 23
1.2.3.2. Nhóm các chỉ tiêu định tính ...................................................................... 25
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG CHIẾN LƢỢC CẠNH TRANH TRONG HOẠT
ĐỘNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG
THƢƠNG VIỆT NAM ........................................................................................ 28
2.1. GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN CƠNG
THƢƠNG VIỆT NAM ......................................................................................... 28
2.1.1. Mơ hình tổ chức, lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng Thƣơng mại
cổ phần Công thƣơng Việt Nam.............................................................................. 28
2.1.2. Các hoạt động kinh doanh chủ yếu............................................................... 30
2.2. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHIẾN LƢỢC CẠNH TRANH TRONG
HOẠT ĐỘNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG
THƢƠNG VIỆT NAM......................................................................................... 34
2.2.1. Các giải pháp thực hiện chiến lƣợc cạnh tranh trong hoạt động bán lẻ tại
Vietinbank ............................................................................................................. 34
2.2.2. Phân tích thực hiện chiến lƣợc cạnh tranh trong hoạt động bán lẻ tại Ngân hàng
Thƣơng mại cổ phần Công thƣơng Việt Nam .......................................................... 41
2.2.3. Phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến chiến lƣợc cạnh tranh trong hoạt động

CẠNH TRANH TRONG HOẠT ĐỘNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020 . 78
3.2.1. Các giải pháp về sản phẩm dịch vụ ngân hàng bán lẻ ................................... 78
3.2.1.1. Hoàn thiện và nâng cao chất lƣợng các sản phẩm dịch vụ ngân hàng bán lẻ
hiện có ................................................................................................................... 78
3.2.1.2. Đa dạng hoá sản phẩm, dịch vụ ngân hàng bán lẻ ........................................ 81
3.2.1.3. Nâng cao chất lƣợng phục vụ khách hàng ................................................. 86
3.2.2. Xúc tiến, truyền thông và quảng bá thƣơng hiệu........................................... 86
3.2.3. Phát triển công nghệ thông tin...................................................................... 87


3.2.4. Chun mơn hố và nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực ............................ 89
3.2.5. Phát triển, mở rộng mạng lƣới kênh phân phối ............................................. 92
3.3. MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ ĐỐI VỚI CHÍNH PHỦ, NGÂN HÀNG NHÀ
NƢỚC, HIỆP HỘI NGÂN HÀNG....................................................................... 95
3.3.1. Đối với Chính phủ ........................................................................................ 95
3.3.2. Đối với Ngân hàng nhà nƣớc ......................................................................... 97
3.3.3. Đối với Hiệp hội ngân hàng ........................................................................... 99
KẾT LUẬN ........................................................................................................ 101
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Để thực hiện nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng thƣơng mại
(NHTM), đảm bảo chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, hiện nay các NHTM đang chú
trọng tới phát triển dịch vụ ngân hàng nói chung và dịch vụ ngân hàng bán lẻ

có thể cạnh tranh, tồn tại và phát triển trong thời gian tới.
Xuất phát từ thực tế trên, đề tài: “Chiến lƣợc cạnh tranh trong hoạt động
bán lẻ tại Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Công thƣơng Việt Nam” đƣợc tác giả
chọn làm đề tài nghiên cứu với mục đích xây dựng mơ hình bán lẻ tại Vietinbank
đƣợc hồn thiện hơn.
2. Tổng quan về các nghiên cứu trƣớc
Tại Việt Nam đã có rất nhiều nghiên cứu liên quan đến hoạt động ngân hàng
bán lẻ trong các tạp chí khoa học, bài báo khoa học, luận án chuyên ngành nhƣ nghiên
cứu về "Xu hƣớng đa dạng hoá dịch vụ trong chiến lƣợc kinh doanh của NHTM ở
nƣớc ta", Tạp chí Ngân hàng, số 03 của Nguyễn Bá Minh (2001), “Đa dạng hoá dịch
vụ ngân hàng, một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của Ngân hàng
thƣơng mại”, Tạp chí Thị trường tài chính tiền tệ, số 5 của Ngô Thị Liên Hƣơng
(2005), "Dịch vụ ngân hàng - Các giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng",Tạp chí
Ngân hàng, số 110 của Nguyễn Thị Mùi (2005), "Phát triển dịch vụ NHBL – Một
xu hƣớng phát triển tất yếu của các ngân hàng", Tạp chí Ngân hàng, số 7 của Vũ Thị
Ngọc Dung (2007), "Hệ thống NHTM cổ phần trong cuộc cạnh tranh mới về dịch vụ"
của Phạm Thị Nguyệt (2007), Tạp chí Ngân hàng, số 19, "Dịch vụ NHBL chiếm lĩnh
thị trƣờng", Thời báo Ngân hàng, số 10 của Lê Xuân (2007), Đào Lê Kiều Oanh
2012, Phát triển dịch vụ ngân hàng bán buôn và bán lẻ tại Ngân hàng đầu tư và
phát triển Việt Nam, Luận án tiến sỹ Kinh tế, Trƣờng Đại học Kinh tế thành phố Hồ
Chí Minh.
Trong các nghiên cứu trên thì hoạt động ngân hàng bán lẻ đƣợc đề cập ở
các khía cạnh với các góc nhìn khác nhau. Các nghiên cứu này tập trung mổ xẻ,
phân tích từ khái niệm, các loại hình của hoạt động NHBL, đến mơ hình phát triển
các NHTM trong tƣơng lai với việc ứng dụng các hoạt động NHBL tiên tiến, hiện
đại đồng thời cho thấy sự cạnh tranh quyết liệt giữa các NHTM trên thị trƣờng.
Để phát triển kinh doanh, các NHTM tìm mọi biện pháp liên tiếp đƣa ra thị


3



4

nào, kết quả ra sao để có thể sử dụng hoặc nghiên cứu bổ sung cho cơng trình
nghiên cứu, tổng hợp thông tin trên các báo cáo kết quả kinh doanh tại Vietinbank,
số liệu từ các bài nghiên cứu, phân tích và các bài báo trên các tạp chí kinh tế, tạp
chí ngân hàng,

về tình hình hoạt động bán lẻ tại các NH TMCP nói chung và tại

Vietinbank nói riêng,

để phân tích rõ thực trạng về chiến lƣợc cạnh tranh trong

hoạt động bán lẻ tại Vietinbank.
- Phƣơng pháp so sánh: Sử dụng để so sánh các chiến lƣợc cạnh tranh trong
hoạt động bán lẻ và tình hình hoạt động bán lẻ tại Vietinbank với các đối thủ cạnh
tranh để thấy đƣợc điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức trong hoạt động bán lẻ
của Vietinbank từ đó đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm hoàn thiện chiến lƣợc
cạnh tranh trong hoạt động bán lẻ tại Vietinbank.
- Phƣơng pháp khảo sát:
+ Thực hiện khảo sát về chất lƣợng dịch vụ khách hàng:
 Thực hiện khảo sát 200 khách hàng đang sử dụng sản phẩm, dịch vụ
ngân hàng.
 Nội dung chủ yếu của các phiếu điều tra: thu thập thông tin phản hồi
của khách hàng về thói quen sử dụng, những đánh giá về chất lƣợng
dịch vụ của khách hàng về sản phẩm dịch vụ của các Ngân hàng
thƣơng mại nói chung và của Vietinbank nói riêng.
 Hình thức thực hiện khảo sát: lập và gửi phiếu điều tra tại quầy giao

Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về chiến lƣợc cạnh tranh trong hoạt động ngân hàng
bán lẻ
Chƣơng 2: Thực trạng chiến lƣợc cạnh tranh trong hoạt động bán lẻ tại Ngân
hàng thƣơng mại cổ phần Cơng thƣơng Việt Nam.
Chƣơng 3: Giải pháp hồn thiện chiến lƣợc cạnh tranh trong hoạt động bán
lẻ tại Ngân hàng thƣơng mại cổ phẩn Công thƣơng Việt Nam đến năm 2020


6

CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƢỢC CẠNH
TRANH TRONG HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG BÁN LẺ
1.1.

KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG BÁN LẺ

1.1.1. Khái niệm
Hoạt động NHBL là hoạt động cung ứng các sản phẩm dịch vụ tài chính tới
từng cá nhân riêng lẻ, các doanh nghiệp vừa và nhỏ thông qua mạng lƣới chi nhánh,
hoặc việc khách hàng có thể tiếp cận trực tiếp với sản phẩm DVNH thông qua
phƣơng tiện thông tin, điện tử viễn thông (PGS. TS Nguyễn Đăng Dờn 2007).
Trong hoạt động NHBL có 3 vấn đề mà các ngân hàng cần quan tâm:
Xây dựng kênh phân phối là mối quan tâm lớn của dịch vụ NHBL, mà đặc
trƣng là hệ thống công nghệ thông qua các phƣơng tiện, kênh phân phối. Các
NHTM lớn trên thế giới đang thử nghiệm các kỹ năng phân phối đa kênh trong triển
khai dịch vụ NHBL.
Xác định khách hàng và nhu cầu khách hàng thơng qua việc tìm hiểu khe hở
thị trƣờng, từ đó xây dựng mối liên kết và cơ chế tạo thuận lợi cho giao dịch tài
chính.
Kết hợp thƣơng mại và tài chính, các hoạt động tài chính với nhau trong mối

Trong khi các hoạt động bán bn tại các ngân hàng tập trung vào đối tƣợng
khách hàng là tổ chức kinh tế, trung gian tài chính với giá trị giao dịch lớn, độ rủi ro
cao thì hoạt động NHBL với số lƣợng khách hàng cá nhân lớn, rủi ro phân tán rất
thấp là một trong những mảng đem lại doanh thu ổn định và an toàn cho các
NHTM.


Vai trò của hoạt động ngân hàng bán lẻ

Các ngân hàng hàng đầu thế giới nhƣ Citibank, HSBC, Bank of American,
Deutsche Bank,

. đều coi phát triển hoạt động NHBL là một trong những chiến

lƣợc chủ đạo của họ hiện nay. Hoạt động NHBL mang lại nguồn doanh thu cao,
chắc chắn, ít rủi ro. Bên cạnh đó, nó mang lại cơ hội đa dạng hóa các sản phẩm dịch
vụ, cơ hội bán chéo với cá nhân và doanh nghiệp vừa và nhỏ. Vì vậy, các ngân hàng
đều hy vọng rằng hoạt động NHBL sẽ ngày càng chiếm tỷ trọng cao trong tổng
doanh số kinh doanh của họ.
Vai trò này càng thể hiện rõ trong giai đoạn khủng hoảng kinh tế thế giới vừa
qua, trong khi hầu hết các NHTM có chiến lƣợc tập trung vào hoạt động NHBL đã
trụ vững trong khi nhiều ngân hàng đầu tƣ lớn bị phá sản (Merrill Lynch, Lemon
Brothers

) hoặc lâm vào khó khăn cũng phải chuyển hƣớng sang phát triển hoạt

động NHBL. Vì vậy, xu hƣớng là hầu hết các NHTM trên thế giới ngày nay đều
phát triển hoạt động NHBL.



cá nhân và doanh nghiệp với NHTM, từ đó gia tăng và phát triển mạng lƣới khách
hàng hiện tại và tiềm năng của NHTM. Khi phát triển hoạt động NHBL các ngân
hàng sẽ có thị trƣờng lớn hơn bởi nhu cầu sử dụng dịch vụ của ngƣời dân còn rất
lớn và rất đa dạng.


9

Phát triển hoạt động NHBL là cách thức có hiệu quả nhất để thay đổi cơ cấu
kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Ngân hàng kinh doanh theo cách thức
cổ điển, doanh thu chủ yếu từ hoạt động tín dụng, thu dịch vụ chỉ chiếm một tỷ
trọng rất nhỏ. Với điều kiện thị trƣờng ngày càng phức tạp, hoạt động tín dụng có
q nhiều rủi ro nên nếu chỉ dựa vào nguồn thu từ tín dụng sẽ rất bấp bênh. Chính
vì vậy NHTM đẩy nhanh phát triển DVNH để gia tăng nguồn thu dịch vụ trong cơ
cấu thu nhập của mình.
Hoạt động NHBL góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng trong
nền kinh tế thị trƣờng. Các ngân hàng không chỉ cạnh tranh đơn thuần về lãi suất,
chi phí, phong cách phục vụ, cải tiến quy trình

mà việc phát triển hoạt động

NHBL đa dạng, cung cấp cho khách hàng dịch vụ trọn gói, đáp ứng ngày một đầy
đủ hơn nhu cầu của khách hàng cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp vừa và nhỏ, tạo
nguồn vốn trung và dài hạn chủ đạo cho ngân hàng. Phát triển hoạt động NHBL là
cơ sở để ngân hàng phát triển mạng lƣới, phát triển nguồn nhân lực, đa dạng hoá
hoạt động kinh doanh, nâng cao chất lƣợng sản phẩm dịch vụ.
 Đối với khách hàng
Dịch vụ NHBL giúp đáp ứng tính tiện lợi, tính thay đổi nhanh và thƣờng
xuyên nhu cầu của xã hội. Dịch vụ NHBL đem đến sự thuận tiện, an toàn, tiết kiệm
cho khách hàng trong q trình thanh tốn và sử dụng nguồn thu nhập của mình,

Giá vốn không đồng nhất giữa các thời điểm: Căn cứ vào mặt bằng lãi suất và
nhu cầu vốn của ngân hàng trong từng thời kỳ nhất định mà mỗi ngân hàng sẽ có
những mức lãi suất huy động phù hợp.
Đối với nhóm khách hàng là doanh nghiệp vừa và nhỏ, nguồn vốn huy động
chủ yếu thông qua tài khoản tiền gửi thanh toán hoặc tiền gửi ký quỹ đảm bảo thanh
toán của doanh nghiệp tại ngân hàng.
1.1.3.2. Hoạt động cho vay bán lẻ
Hoạt động cho vay bán lẻ bao gồm: hoạt động cho vay tiêu dùng, cho vay cá
nhân (cho vay du học, cho vay mua ô tô, cho vay mua nhà trả góp,

), cho vay cầm

cố, thế chấp, cho vay hộ gia đình và cho vay các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế - xã hội, tỷ trọng cho vay cá nhân và
gia đình trong dƣ nợ cho vay của NHTM ngày càng cao. Cho vay cá nhân hiện
chiếm một tỷ trọng rất quan trọng trong danh mục đầu tƣ của các NHTM trên thế
giới.
Đặc điểm cho vay tiêu dùng và cho vay cá nhân


11

Quy mơ của từng món vay nhỏ, nhƣng số lƣợng các món vay nhiều. Vì vậy
chi phí bình qn trên một đồng vốn cho vay mà ngân hàng phải chịu cao hơn các
loại cho vay khác.
Nhu cầu tín dụng phong phú và đa dạng của khách hàng cá nhân, vì khi chất
lƣợng cuộc sống và trình độ dân trí đƣợc nâng cao, ngƣời dân càng có nhu cầu vay
ngân hàng để cải thiện và nâng cao mức sống.
Thị trƣờng rộng và không ngừng tăng trƣởng: sự phát triển của xã hội, của
quy mô dân số ngày càng tăng, nhu cầu nâng cao chất lƣợng cuộc sống của dân cƣ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status