BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH
ĐỖ THỊ THUÝ LIỄU
PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN KHẢ NĂNG
SINH LỜI CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ
TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆTNAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH
ĐỖ THỊ THUÝ LIỄU
PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN KHẢ NĂNG
SINH LỜI CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 8 34 02 01
hoặc các nội dung do người khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn được dẫn nguồn
đầy đủ trong luận văn.
iii
LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tôi xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc tới đến Quý Thầy Cô Trường
Đại học Ngân hàng TP.HCM đã hỗ trợ, giúp đỡ và trực tiếp giảng dạy, truyền đạt
kiến thức khoa học chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, là cơ sở nền tảng để thực
hiện luận văn này và áp dụng vào thực tiễn công việc. Đặc biệt, tôi chân thành tri ân
vai trị định hướng khoa học của TS. Nguyễn Đình Trung, giúp tơi hình thành ý tưởng
nghiên cứu và dìu dắt tơi từng giai đoạn trong suốt q trình nghiên cứu để hồn thiện
luận văn về đề tài “PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN KHẢ NĂNG
SINH LỜI CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM”.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến gia đình và bạn bè luôn động viên,
chia sẻ và tiếp thêm nguồn lực cho tơi để hồn thành luận văn này.
Do kinh nghiệm và kiến thức cịn hạn chế, luận văn này khơng tránh khỏi những
thiếu sót, rất mong nhận được những ý kiến đóng góp từ Q Thầy Cơ, đồng nghiệp
và các bạn học viên.
Tôi chân thành cảm ơn.
iv
MỤC LỤC
TÓM TẮT LUẬN VĂN ...........................................................................................i
LỜI CAM ĐOAN................................................................................................... ii
LỜI CẢM ƠN ....................................................................................................... iii
MỤC LỤC
v
2.1.2.2 Chi phí của ngân hàng thương mại ......................................... 11
2.1.2.3 Khả năng sinh lời của ngân hàng thương mại ......................... 12
2.1.3 Các chỉ tiêu đo lường khả năng sinh lời của ngân hàng thương mại ... 15
2.1.3.1 Lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu....................................... 15
2.1.3.2 Lợi nhuận ròng trên tổng tài sản............................................. 16
2.1.3.3 Lợi nhuận trên doanh thu ....................................................... 16
2.1.3.4 Thu nhập lãi cận biên (Net interest margin – NIM) ................ 17
2.1.3.5 Tỷ lệ thu nhập trên mỗi cổ phiếu (Earnings per share – EPS) . 18
2.2 Các nghiên cứu có liên quan ....................................................................... 18
2.2.1 Nghiên cứu trên thế giới .................................................................... 18
2.2.2 Nghiên cứu ở Việt Nam ..................................................................... 23
2.3 Mơ hình các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của ngân hàng thương
mại ................................................................................................................... 27
2.3.1 Các yếu tố vi mô ................................................................................ 27
2.3.1.1 Vốn ........................................................................................ 27
2.3.1.2 Nợ xấu ................................................................................... 28
2.3.1.3 Hiệu quả quản lý .................................................................... 29
2.3.1.4 Yếu tố sinh lời ....................................................................... 29
2.3.1.5 Yếu tố thanh khoản ................................................................ 29
2.3.1.6 Quy mô ngân hàng ................................................................. 30
2.3.2 Các yếu tố vĩ mô ................................................................................ 30
2.3.2.1 Tổng sản phẩm quốc nội ........................................................ 31
2.3.2.2 Tỷ lệ lạm phát ........................................................................ 31
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 ........................................................................................ 33
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..................................................... 34
3.1 Quy trình nghiên cứu .................................................................................. 34
KẾT LUẬN ......................................................................................................... 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................... 72
PHỤ LỤC
......................................................................................................... 76
vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Diễn giải tiếng anh
Diễn giải tiếng Việt
BCTC
Financial statements
Báo cáo tài chính
BCTN
Annual reports
Báo cáo thường niên
CAR
Profitability
Khả năng sinh lời
LDR
Loan to deposit
Tỷ lệ cho vay trên tiền gửi
LNST
Earnings after tax
Lợi nhuận sau thuế
NH
Bank
Ngân hàng
NHNN
State bank
Ngân hàng nhà nước
NHTM
Capital
Vốn chủ sở hữu
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2. 1: Tổng hợp các nghiên cứu...................................................................... 25
Bảng 3. 1: Danh sách các NHTM trong nghiên cứu ............................................... 37
Bảng 3. 2: Tổng hợp các biến trong mơ hình nghiên cứu ....................................... 39
Bảng 4. 1: Tổng quan về các NHTM Việt Nam năm 2017 – 2018 ......................... 42
Bảng 4. 2: Mơ hình hồi quy tuyến tính................................................................... 48
Bảng 4. 3: Thống kê mô tả..................................................................................... 49
Bảng 4. 4: Ma trận hệ số tương quan thông qua trị số VIF ..................................... 49
Bảng 4. 5: Ma trận hệ số tương quan ..................................................................... 49
Bảng 4. 6: Kiểm định hiện tượng phương sai thay đổi ........................................... 50
Bảng 4. 7: Kiểm định hiện tượng tự tương quan .................................................... 50
Bảng 4. 8: Kết quả ước lượng mơ hình bằng phương pháp FGLS .......................... 51
Bảng 4. 9: Kết quả ước lượng mơ hình bằng phương pháp GMM .......................... 52
Bảng 4. 10: Kiểm định Sargan (Biến công cụ hợp lý) ............................................ 52
Bảng 4. 11: Kiểm định hiện tượng tự tương quan trong mơ hình GMM ................. 53
Bảng 4. 12: Tổng hợp kết quả của hai mơ hình FGLS và GMM ............................ 53
ix
DANH MỤC CÁC HÌNH
2005 – 2008 và từ năm 2011 cho đến nay, hệ thống ngân hàng Việt Nam đã tạo ra
những thay đổi khá rõ nét về số lượng, quy mô và chất lượng. Việc xử lý các ngân
hàng yếu kém, thanh lý nợ xấu và tăng thanh khoản toàn ngành đã đạt được những
kết quả nhất định dù còn khá khiêm tốn. Tuy vậy, hệ thống ngân hàng vẫn luôn tiềm
ẩn những bất ổn và tồn tại áp lực cạnh tranh gay gắt, buộc các ngân hàng thương mại
phải không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động của mình để có thể tồn tại, phát triển
bền vững.
2
Đánh giá hiệu quả hoạt động của các ngân hàng có thế xem xét trên nhiều khía
cạnh, đặt ra nhiều vấn đề bởi tính đa dạng và phong phú của nó. Nhưng xét đến cùng,
khả năng sinh lời là một yếu tố có thể đưa ra một bức tranh tồn cảnh cho kết quả
kinh doanh của ngân hàng và là một mục tiêu quan trọng khẳng định sự tồn tại của
các ngân hàng thương mại trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay.
Việc nhận dạng và phân tích tồn diện, có hệ thống các nhân tố ảnh hưởng đến
khả năng sinh lời của ngân hàng không chỉ nhận được sự quan tâm từ phía các học
giả, mà cịn của các đổ đông, các nhà quản trị và các cơ quan hoạch định chính sách
trong việc hình thành các chiến lược, hành lang chính sách và pháp lý phù hợp, nhằm
đảm bảo tính ổn định, bền vững trong hoạt động của hệ thống ngân hàng; từ đó góp
phần vào sự phát triển lành mạnh và bền vững của hệ thống ngân hàng và mang lại
lợi ích tổng thể cho cả nền kinh tế.
Xuất phát từ thực tiễn và tầm quan trọng nêu trên, tác giả lựa chọn để tài “Phân
tích các nhân tố tác động đến khả năng sinh lời của các ngân hàng thương mại
Việt Nam” nhằm nhận dạng các yếu tố tác động đến khả năng sinh lời của ngân hàng
thương mại giúp các nhà quản trị ngân hàng nói riêng và các nhà hoạch định chính
sách nói chung có định hướng phù hợp vì mục tiêu phát triển lành mạnh hệ thống
ngân hàng.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
NHTM cổ phần Việt Nam, tuy nhiên, tác giả chọn 20 NHTM cổ phần niêm yết trên
thị trường chứng khoán để thực hiện nghiên cứu. Danh sách các ngân hàng nghiên
cứu chiếm 64,5% số lượng các NHTM Việt Nam; đồng thời các NHTM CP được
chọn chiếm thị phần tín dụng và huy động vốn trên 50% nên có thể nói các NHTM
được chọn có tính đại diện cho các NHTM cổ phần (NHTM CP) Việt Nam. Danh
sách 20 NHTM CP được chọn bao gồm: Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam;
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam; Ngân hàng TMCP Ngoại Thương
4
Việt Nam; Ngân hàng TMCP Á Châu; Ngân hàng TMCP Tiên Phong; Ngân hàng
TMCP Bắc Á; Ngân hàng TMCP Hàng Hải; Ngân hàng TMCP Kiên Long; Ngân
hàng TMCP Kỹ Thương; Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt; Ngân hàng TMCP
Quân Đội; Ngân hàng TMCP Quốc Tế; Ngân hàng TMCP Quốc dân; Ngân hàng
TMCP Sài Gòn; Ngân hàng TMCP Sài Gòn Cơng Thương; Ngân hàng TMCP Sài
Gịn – Hà Nội; Ngân hàng TMCP Sài Gịn Thương Tín; Ngân hàng TMCP Việt Nam
Thịnh Vượng; Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu; Ngân hàng TMCP Phát triển nhà
Thành phố Hồ Chí Minh.
Phạm vi thời gian: dữ liệu được thu thập từ năm 2008 đến năm 2018 (giả định bỏ qua
tác động của cuộc khủng hoảng tài chính tồn cầu).
1.4.3 Dữ liệu nghiên cứu
Dữ liệu trong nghiên cứu là dữ liệu thứ cấp, với số liệu được lấy từ các báo cáo
tài chính (BCTC), báo cáo thường niên (BCTN) của 20 NHTM CP từ năm 2008 đến
năm 2018, tạp chí, sách và phần mềm FiinPro Database. Đồng thời, các yếu tố vĩ mô
được lấy từ trang web của Ngân hàng Thế giới (World Bank).
1.5 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn thực hiện phương pháp nghiên cứu định lượng bằng phương pháp
moment tổng quát (Generalized method of moments – GMM) do dữ liệu nghiên cứu
là dữ liệu bảng động, vì sự hiện diện của biến trễ của biến phụ thuộc. Phương pháp
tác giả sử dụng chỉ tiêu lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu là biến phụ thuộc đo lường
KNSL của các NHTM. Đồng thời, tác giả sẽ xem xét và phân tích các nghiên cứu
trong và ngồi nước có liên quan đến đề tài, nhằm xác định các yếu tố tác động đến
KNSL của các NHTM Việt Nam. Từ đó, tác giả đưa ra mơ hình nghiên cứu bao gồm
các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của các NHTM.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3 trình bày về phương pháp nghiên cứu mà tác giả sẽ sử dụng trong bài
nhằm đạt được các mục tiêu đã đặt ra ở chương 1. Phương pháp nghiên cứu chính
được sử dụng là nghiên cứu định lượng (phương pháp GMM) với dữ liệu thứ cấp,
dạng bảng (Panel Data). Ngoài ra, các kỹ thuật về thống kê mô tả, tổng hợp và so
6
sánh cũng được đề cập để phân tích số liệu trong luận văn. Nội dung cuối cùng của
chương 3, tác giả tổng hợp các biến trong mơ hình nghiên cứu.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận.
Phần đầu của chương 4 tác giả đã khái quát thực trạng hoạt động của các NHTM
Việt Nam trong giai đoạn 2008 – 2018 và sau đó, tác giả tiến hành ước lượng, đánh
giá mức độ tác động của các yếu tố đến KNSL của các NHTM. Nội dung tiếp theo
của chương 4, tác giả sẽ tập trung thảo luận về các biến mang ý nghĩa thống kê ở mức
ý nghĩa 5%.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị.
Chương 5 trình bày tóm tắt những kết quả đã đạt được từ mơ hình nghiên cứu
cuối cùng. Trên cơ sở đó, tác giả sẽ tiến hành đề xuất một số giải pháp và kiến nghị
nhằm nâng cao khả năng sinh lời của các NHTM tại Việt Nam. Phần cuối cùng của
chương, tác giả nêu lên một số hạn chế và hướng nghiên cứu trong tương lai.
1.7 Đóng góp của nghiên cứu
Về mặt khoa học, đề tài làm rõ hơn tác động của các yếu tố đến khả năng sinh
lời của ngân hàng thương mại. Điểm mới của nghiên cứu này so với nghiên cứu trước
nghiên cứu tại các NHTM Việt Nam trong giai đoạn 2008 – 2018.
8
CHƯƠNG 2:
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MƠ HÌNH NGHIÊN CỨU
CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA
CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
2.1 Cơ sở lý thuyết về khả năng sinh lời
2.1.1 Tổng quan về ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại ra đời và phát triển gắn liền với nền sản xuất hàng hố,
nó kinh doanh loại hàng hố rất đặc biệt đó là lĩnh vực tài chính – tiền tệ. Thực tế các
NHTM kinh doanh “quyền sử dụng vốn tiền tệ”. Nghĩa là, NHTM nhận tiền gửi của
công chung, của các tổ chức kinh tế, xã hội và sử dụng số tiền đó để cho vay và làm
phương tiện thanh toán với những điều kiện ràng buộc là phải hoàn trả lại vốn gốc và
lãi nhất định theo thoả thuận. NHTM là một tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động
chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gởi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả
và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện
thanh toán.
Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt
động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật các tổ chức
tín dụng (TCTD) - Luật số: 47/2010/QH12, nhằm mục tiêu lợi nhuận (Quốc hội,
2010). Các ngân hàng thương mại được phân biệt với các tổ chức tài chính khác chủ
yếu bằng cách chấp nhận tiền gửi không kỳ hạn. Tiền gửi cung cấp cho họ tiền nhưng
trách nhiệm của họ đối với tính thanh khoản và an tồn của tiền gửi làm hạn chế việc
sử dụng các khoản tiền này. Các NHTM cung cấp các sản phẩm dịch vụ tài chính đa
dạng và hiện đại cho các chủ thể trong nền kinh tế, chẳng hạn như dịch vụ truy vấn
hàng nói riêng và các tổ chức nói chung (trừ các tổ chức kinh doanh khơng vì mục
tiêu lợi nhuận).
Thơng qua các chỉ tiêu KNSL, các bên có liên quan, như các cổ đông, nhà đầu
tư, ngân hàng, đối thủ cạnh tranh, nhân viên… có thể đánh giá khách quan về kết quả
thực hiện hoạt động kinh doanh của chính ngân hàng so với kế hoạch đặt ra hoặc giữa
thực tế đạt được so với tình hình thực hiện kỳ trước. Ngoài ra, căn cứ vào yếu tố
KNSL, ban lãnh đạo ngân hàng sẽ phân tích những nhân tố nội tại và khách quan đã
ảnh hưởng tình hình thực hiện kế hoạch, phân tích hiệu quả các phương án kinh doanh
hiện tại và các dự án đầu tư dài hạn. Từ đó, xây dựng kế hoạch dựa trên kết quả phân
tích và lập các báo cáo kết quả phân tích, thuyết minh và đề xuất đối với hội đồng
quản trị. Nội dung của phân tích khả năng sinh lời tại NHTM là đánh giá quá trình
hướng đến kết quả hoạt động kinh doanh với sự tác động của các yếu tố ảnh hưởng,
được biểu hiện qua các chỉ tiêu kinh tế. KNSL được đo lường bằng tổng thu nhập sau
khi trừ tổng chi phí hoạt động.
2.1.2.1 Thu nhập của ngân hàng thương mại
Thu nhập của ngân hàng là khoản tiền thu được từ hoạt động kinh doanh của
ngân hàng như cho vay tiền, đầu tư cung cấp dịch vụ. Các khoản thu nhập của NHTM
từ các hoạt động:
+ Các khoản thu từ hoạt động tín dụng (thu lãi cho vay, thu lãi chiết khấu, phí
cho thuê tài chính, phí bảo lãnh…).
11
+ Các khoản thu từ hoạt động từ dịch vụ thanh toán và ngân quỹ (thu lãi tiền
gửi, dịch vụ thanh toán, dịch vụ ngân quỹ…)
+ Các khoản thu từ hoạt động khác: thu từ lãi góp vốn, mua cổ phần; thu từ mua
bán chứng khoán; thu từ kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc đá quý; thu từ dịch vụ tư vấn;
thu từ các hoạt động kinh doanh bảo hiểm; thu từ dịch vụ ngân hàng khác (bảo quản
cho thuê tủ két sắt, cầm đồ…).
Lợi nhuận thích hợp là một trong những yếu tố quan trọng quyết định vốn nhằm
mở rộng phát triển và cải tiến chiến lược khách hàng. Lợi nhuận ngân hàng còn
khuyến khích nhà quản lý mở rộng và cải thiện cơng việc, giảm chi phí và gia tăng
các dịch vụ. Khi ký thác vốn vào ngân hàng thì các cổ đơng sẽ quan tâm xem xét đến
lợi nhuận thích hợp của ngân hàng. Lợi nhuận thích hợp là cần thiết và quan trọng
trong hoạt động ngân hàng, vì nó giúp ngân hàng có thể dễ dàng huy động vốn trong
dân cư, từ sự đóng góp của các cổ đơng để ngân hàng ngày càng lớn mạnh hơn, hoạt
động hữu hiệu hơn. Lợi nhuận sẽ phản ánh kết quả kinh doanh của các NHTM.
Lợi nhuận của NHTM là thước đo tình hình hoạt động kinh doanh trong một
khoảng thời gian nhất định thơng thường là một năm. Lợi nhuận được tính theo giá
trị tuyệt đối bằng khoảng chênh lệch giữa tổng doanh thu trừ đi các khoản chi phí hợp
lý phục vụ cho việc thực hiện hoạt động kinh doanh (Sufian, F. và Habibullah, MS,
2015). Theo nghiên cứu của Rose (2002), hoạt động của một NHTM cũng như bất
kỳ hoạt động của một tập đồn hay doanh nghiệp kinh doanh, vì tất cả các tổ chức
này đều hướng đến mục tiêu cuối cùng là tối đa hoá lợi nhuận. Tuy nhiên, khả năng
sinh lời là mục tiêu quan tâm hàng đầu của các NHTM vì thu nhập cao sẽ giúp các
ngân hàng có thể bảo tồn vốn, tăng khả năng mở rộng thị phần và thu hút các nguồn
đầu tư khác nhau. Tỷ lệ quan trọng nhất sử dụng hiện nay để đo lường khả năng sinh
lời bao gồm: lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (ROA), lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở
hữu (ROE), thu nhập lãi ròng cận biên (NIM).
Một nghiên cứu khác của Daft (2008) về hiệu quả kinh doanh đã cho thấy hiệu
quả kinh doanh hay KNSL khả năng biến đổi các yếu tố đầu vào có tính chất khan
hiếm thành KNSL hoặc giảm thiểu các chi phí so với đối với đối thủ cạnh tranh. Chỉ
13
tiêu này phản ánh những lợi ích đạt được từ các hoạt động kinh doanh trên cơ sở so
sánh tổng thu nhập và tổng chi phí hoạt động của ngân hàng. Từ đó, yếu tố KNSL
của ngân hàng được xem là yếu tố quan trọng nhất để đánh giá hiệu quả kinh doanh
tình trạng của các tổ chức tài chính và “sức khỏe” của các ngân hàng.
Chất lượng tài sản có: Tài sản có là phần sử dụng nguồn vốn đưa vào kinh doanh.
Chất lượng tài sản có là chỉ tiêu tổng hợp nói lên khả năng bền vững về mặt tài chính,
khả năng sinh lời, năng lực quản lý và phần lớn rủi ro trong hoạt động kinh doanh
tiền tệ. Trong đó, chất lượng các khoản cho vay và đầu tư là yếu tố quyết định đến
chất lượng tài sản của ngân hàng. Nếu tổn thất trong cho vay lớn sẽ dẫn đến lỗ, làm
giảm vốn tự có, ảnh hưởng đến khả năng chi trả và biểu hiện sự quản lý yếu kém của
ngân hàng. Chất lượng tài sản cho biết tình hình rủi ro trong tài sản ngân hàng. Các
tài sản đến từ bảng cân đối kế toán trong BCTC của các ngân hàng. Lợi nhuận của
các ngân hàng có thể được tăng lên nhờ chất lượng tài sản cao hơn thông qua việc
giảm chi phí hoạt động và tăng thu nhập lãi. Ví dụ, lợi ích đến từ các khoản vay mà
ngân hàng cấp cho khách hàng của họ. Tỷ lệ đại diện cho chất lượng tài sản có là nợ
xấu (non performing loan – NPL) (Nguyễn Kim Quốc Trung và Bùi Quang Hưng,
2018).
Năng lực quản lý: việc quản lý liên quan đến năng lực của các nhà quản lý ngân hàng
và việc sử dụng chuyên môn của họ để đưa ra những đánh giá chủ quan, tạo ra một
nhiệm vụ chiến lược và đưa ra các quyết định kinh tế của họ. Theo Golin (2001), việc
đánh giá quản lý của các nhà quản lý là khó nhất để đo lường và nó là khó lường nhất.
Tuy nhiên, để đo lường danh mục này, tỷ lệ chi phí trên thu nhập (CIR) được sử dụng.
Bởi vì các ngân hàng đều tập trung chú ý đến tỷ lệ CIR. Tỷ lệ CIR được đo bằng tỷ
lệ giữa tổng chi phí hoạt động bao gồm chi phí quản lý và chi phí cố định so với tổng
thu nhập. CIR thấp ngụ ý rằng các nhà quản lý có kỹ năng và kiến thức để quản lý
ngân hàng hiệu quả (Nguyễn Kim Quốc Trung và Bùi Quang Hưng, 2018).
Sinh lời: tình hình lợi nhuận qua các năm của ngân hàng để đánh giá kết quả hoạt
động kinh doanh, tìm ra những mặt mạnh, mặt yếu kém trong hoạt động. Từ đó đề ra
các biện pháp phát huy thế mạnh và hạn chế điểm yếu. Lợi nhuận của ngân hàng được
đo lường bằng các chỉ tiêu lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (VCSH) (ROE); lợi