(Luận văn thạc sĩ) những nhân tố ảnh hưởng đến tỷ lệ nợ xấu tại các ngân hàng thương mại cổ phần trên sàn chứng khoán việt nam - Pdf 70

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH

VƯƠNG THIÊN LỘC

NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỶ LỆ NỢ XẤU
TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
TRÊN SÀN CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH

VƯƠNG THIÊN LỘC

NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỶ LỆ NỢ XẤU
TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
TRÊN SÀN CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ


đại học nào. Luận văn này là cơng trình nghiên cứu riêng của tác giả, kết quả nghiên
cứu là trung thực, trong đó khơng có các nội dung đã được công bố trước đây hoặc các
nội dung do người khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn được dẫn nguồn đầy đủ trong
luận văn.
TP.Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 08 năm 2019
Tác giả luận văn

Vương Thiên Lộc


i

MỤC LỤC
TÓM TẮT LUẬN VĂN .................................................................................................. 3
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................................ 4
MỤC LỤC .........................................................................................................................i
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ......................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................................. iv
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................................ v
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ............................................................................................ 1
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ ....................................................................................................... 1
1.2. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI ......................................................................... 2
1.3. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI ..................................................................................... 3
1.3.1. Mục tiêu tổng quát ........................................................................................... 3
1.3.2. Mục tiêu cụ thể ................................................................................................ 3
1.4. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU ..................................................................................... 3
1.5. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU ...................................................... 3
1.6. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......................................................................... 4
1.6.1. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 4
1.6.2. Dữ liệu nghiên cứu .......................................................................................... 4

4.2. MA TRẬN HỆ SỐ TƯƠNG QUAN GIỮA CÁC BIẾN .................................... 34
4.3. KIỂM TRA ĐA CỘNG TUYẾN THEO HỆ SỐ VIF ......................................... 35
4.4. KẾT QUẢ HỒI QUY MƠ HÌNH NGHIÊN CỨU.............................................. 36
4.5. THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.......................................................... 38
CHƯƠNG 5: GỢI Ý CHÍNH SÁCH ............................................................................. 43
5.1. KẾT LUẬN.......................................................................................................... 43
5.2. KIẾN NGHỊ ......................................................................................................... 44
5.3. HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI .................................................................................... 47
5.4. ĐỀ XUẤT CÁC HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO .................................... 47
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................. 48
PHỤ LỤC ....................................................................................................................... 51


iii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Ký hiệu

Tiếng Anh

Tiếng Việt

NPL

Non performing loan

Nợ xấu

GDP


Equity

Tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên
tổng nguồn vốn

CREDITGR

Bank’s Loan growth ratio

Tốc độ tăng trưởng tín dụng

LLR

Loan loss reserves ratio

Tỷ lệ dự phịng rủi ro tín
dụng trên tổng dư nợ

NHTM

Ngân hàng thương mại

NHTMCP

Ngân hàng thương mại cổ
phần

NHNN

Ngân hàng nhà nước


1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
Chương 1 giới thiệu lý do và vấn đề cần nghiên cứu của luận văn. Từ đó tác giả đặt ra
mục tiêu nghiên cứu và xây dựng câu hỏi nghiên cứu cụ thể để trả lời cho các mục
tiêu đề ra. Chương này cũng trình bày về phạm vi nghiên cứu, phương pháp
nghiên cứu, những đóng góp của đề tài và kết cấu của luận văn.
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Như chúng ta biết, trong những năm gần đây chính phủ xác định tăng trưởng kinh
tế bền vững là mục tiêu hàng đầu. Để đạt được mục tiêu trên, ngân hàng nhà nước đã
thực hiện các chính sách tiền tệ để thúc đẩy phát triển kinh tế, trong đó có tăng trưởng
tín dụng. Tình hình tín dụng của Việt Nam trong những năm gần đây luôn tăng trưởng
ở mức cao, đặc biệt các NHTMCP đang xác định rõ mục tiêu mở rộng thị phần sang
mảng bán lẻ.
Bên cạnh đó, tăng trưởng tín dụng trong những năm gần đây cũng kéo theo gia
tăng nhanh chóng tỷ lệ nợ xấu tại các ngân hàng. Khi có nợ xấu ngân hàng tăng cao sẽ
làm ảnh hưởng xấu đến rất nhiều chủ thể trong nền kinh tế, đầu tiên là bản thân các
ngân hàng và khách hàng đi vay, sau đó tác động đến cả nền kinh tế.
Một số bài báo ví nợ xấu ngân hàng như những “khối u” trong nền kinh tế. Tỷ lệ
nợ xấu cao khiến ngân hàng phải trích lập dự phịng rủi ro lớn, khó giảm lãi suất. Như
vậy thiệt thòi cuối cùng là người gửi tiền và người vay tiền. Chính do tác hại lớn của
“khối u” nợ xấu, việc xử lý và ngăn chặn tình trạng nợ xấu gia tăng đang được chính
phủ đẩy mạnh.
Về kết quả xử lý nợ xấu được xác định theo Nghị quyết 42, tính từ năm 2012 đến
cuối tháng 3/2019, tồn hệ thống các TCTD đã xử lý được 907,33 nghìn tỷ đồng nợ
xấu, trong đó riêng trong năm 2018, tồn hệ thống các TCTD đã xử lý được 163,14
nghìn tỷ đồng nợ xấu, tỷ lệ nợ xấu nội bảng đến cuối tháng 03/2019 là 2,02%. Lũy kế
từ 15/8/2017 đến cuối tháng 3/2019, toàn hệ thống TCTD đã xử lý được 227,86 nghìn




3

hiện nay. Thấy được tính cấp thiết của vấn đề trên, học viên đã chọn đề tài “Những
nhân tố ảnh hưởng đến tỷ lệ nợ xấu tại các ngân hàng thương mại cổ phần trên
sàn chứng khoán Việt Nam”.
1.3. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
1.3.1. Mục tiêu tổng quát
Xác định được những yếu tố tác động đến nợ xấu tại các NHTMCP trên sàn
chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2013 - 2018. Dựa trên kết quả phân tích đề xuất các
gợi ý chính sách và khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả trong việc quản lý nợ xấu tại
các NHTMCP trên sàn chứng khoán Việt Nam.
1.3.2. Mục tiêu cụ thể
- Một là xác định được yếu tố tác động đến nợ xấu tại các NHTMCP trên sàn
chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2013 - 2018 và ước lượng được mức độ tác động của
các yếu tố đến nợ xấu.
- Hai là từ kết quả nghiên cứu đó, gợi ý một số chính sách trong việc quản lý nợ
xấu tại các NHTMCP trên sàn chứng khoán Việt Nam.
1.4. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
- Thứ nhất: những yếu tố nào tác động đến tỷ lệ nợ xấu tại các NHTMCP trên sàn
chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn 2013 - 2018?
- Thứ hai: mức độ tác động của từng yếu tố đến tỷ lệ nợ xấu tại các NHTMCP
trên sàn chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2013 - 2018?
1.5. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Đối tượng nghiên cứu: các yếu tố ảnh hưởng đến nợ xấu tại các NHTMCP trên
sàn chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2013 - 2018.
- Phạm vi nghiên cứu: 16 NHTMCP trên sàn chứng khoán Việt Nam giai đoạn
2013 - 2018.



ACB

2

Ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á

BAB

3

Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam

BID

4

Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam

CTG

5

Ngân hàng thương mại cổ phần Xuất Nhập khẩu Việt Nam

EIB

6

Ngân hàng thương mại cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh

11

Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gịn Thương Tín

STB

12

Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ Thương Việt Nam

TCB

13

Ngân hàng thương mại cổ phần Tiên Phong

TPB

14

Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam

VCB

15

Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam

VIB


Chương 2: Tác giả khái qt hóa cơ sở lí thuyết về các yếu tố ảnh hưởng đến nợ
xấu của các NHTMCP và lịch sử các nghiên cứu trước đó. Đây là nền tảng để xây
dựng mơ hình nghiên cứu.
Chương 3: Trình bày mơ hình dự kiến và giải thích các biến được sử dụng trong
mơ hình, đưa ra cách thức kiểm định các giả thuyết nghiên cứu.
Chương 4: Tác giả đi sâu phân tích kết quả nghiên cứu thể hiện sự tác động các
yếu tố ảnh hưởng đến nợ xấu của các NHTMCP trên sàn chứng khoán Việt Nam.
Chương 5: Dựa trên những kết quả nghiên cứu đã đạt được tác giả đưa ra những
gợi ý chính sách giúp quản trị rủi ro ngân hàng, giảm thiểu nợ xấu.


7

CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÍ THUYẾT
Chương 2 trình bày những lý thuyết và các cơng trình nghiên cứu trước đây về các
yếu tố tác động đến nợ xấu của các NHTM, làm cơ sở khoa học cho cơng trình
nghiên cứu của luận văn.
2.1. TỔNG QUAN VỀ NỢ XẤU
2.1.1. Khái niệm về nợ xấu
Nợ xấu hay một số thuật ngữ có ý nghĩa tương tự được sử dụng như là: Nợ dưới
chuẩn, những thuật ngữ quốc tế thường được sử dụng là: “bad debt” của CM Buch
(1994), “non-performing loan” theo AEG (2004), “doubtful debt” của Fofack (2005) và
“Problem Loan” theo Berger và De Young (1997).
Nợ xấu là các khoản nợ dưới chuẩn, có thể quá hạn và bị nghi ngờ về khả năng
trả nợ lẫn khả năng thu hồi vốn của chủ nợ. Bản chất của nợ xấu là một khoản tiền cho
vay mà chủ nợ xác định không thể thu hồi lại được và bị xóa sổ khỏi danh sách các
khoản nợ phải thu của chủ nợ. Ngoài ra, khoản nợ xấu còn được coi là "khoản lỗ" hoặc
"mất mát" của các khoản vay bị giảm giá trị (Saba et al., 2012).
Các định chế tài chính đã đưa ra các định nghĩa khác nhau về nợ xấu, như sau:
Theo nhóm chuyên gia tư vấn Advisory Expert Group (AEG, 2004), một khoản

5 (có khả năng mất vốn)”.
Ngày 11/11/2013, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 156/2013/NĐ-CP quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam. Theo đó, NHNN Việt Nam là cơ quan ngang Bộ của Chính phủ, Ngân hàng
Trung ương của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; thực hiện chức năng quản
lý nhà nước về tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối; thực hiện chức năng của
Ngân hàng Trung ương về phát hành tiền, ngân hàng của các tổ chức tín dụng và cung
ứng dịch vụ tiền tệ cho Chính phủ; quản lý nhà nước các dịch vụ công thuộc phạm vi
quản lý của NHNN. Do đó, NHNN Việt Nam được xem là ngân hàng của các ngân
hàng. Bên cạnh đó, phạm vi nghiên cứu của tác giả là các NHTMCP niêm yết trên sàn


9

chứng khốn Việt Nam – chịu sự quản lí trực tiếp của NHNN. Vì vậy, trong bài viết
này, tác giả dựa vào quan điểm nợ xấu của NHNN.
2.1.2. Chỉ tiêu đo lường nợ xấu
Tỷ lệ nợ xấu trên Tổng dư nợ được sử dụng là chỉ tiêu đo lường nợ xấu. Cơng
thức tính: Tỷ lệ nợ xấu =

𝑁ợ 𝑥ấ𝑢
𝑇ổ𝑛𝑔 𝑑ư 𝑛ợ

Tỷ lệ nợ xấu cho biết chất lượng và rủi ro của danh mục cho vay của ngân hàng.
Tỷ lệ này cao so với trung bình ngành và có xu hướng tăng lên cho thấy dấu hiệu ngân
hàng đang gặp khó khăn trong việc quản lý chất lượng các khoản vay. Ngược lại, tỷ lệ
này thấp cho thấy chất lượng tín dụng tốt.
2.1.3. Tác động của nợ xấu
2.1.3.1. Tác động của nợ xấu đến hoạt động của NHTM
- Nợ xấu làm giảm lợi nhuận của ngân hàng: Lợi nhuận là chỉ tiêu quan trọng của

vay và huy động đều phải “khỏe mạnh”. Nếu các khoản tín dụng gặp rủi ro thì việc thu
hồi nợ vay sẽ gặp nhiều khó khăn, khơng thu hồi được hoặc thu hồi không đầy đủ nợ
gốc và lãi đã cho vay. Trong khi đó, ngân hàng vẫn phải thanh tốn đầy đủ, đúng hạn
đối với các khoản tiền gửi. Việc mất cân đối trên dẫn đến mất khả năng thanh toán và
có thể gây hiệu ứng rút tiền hàng loạt làm ảnh hưởng nghiêm trọng tới hoạt động ngân
hàng cũng như nền kinh tế của cả đất nước.
- Nợ xấu có tác động tiêu cực đến hiệu quả hoạt động NHTM: Theo Dinger
(2009), nợ xấu có mối quan hệ chặt chẽ đến hiệu quả hoạt động của NHTM. Khi một
NHTM có tỷ lệ nợ xấu cao sẽ dấn đến hoạt động yếu kém, khơng hiệu quả. Ngun
nhân được giải thích là do bắt nguồn từ việc suy giảm khả năng thanh tốn, mất uy tín
và dẫn đến giảm sức cạnh tranh trên thị tường. Khi khả năng cạnh tranh bị suy giảm,
thị phần của NHTM sẽ sụt giảm, lúc này huy động và tín dụng cũng gặp khó dẫn đến
việc sụt giảm lợi nhuận. Hiệu ứng dây chuyền trên làm cho hoạt động ngân hàng ngày
càng đi xuống.


11

Nghiên cứu Auronen (2003) chỉ ra rằng nợ xấu trong danh mục cho vay ảnh
hưởng đến hiệu quả hoạt động, khả năng sinh lời, khả năng thanh toán của các ngân
hàng.
- Nợ xấu có thể làm phá sản ngân hàng: Các nghiên cứu cho thấy rằng những
khoản nợ xấu có thể được sử dụng để đánh dấu sự khởi đầu của một cuộc khủng hoảng
ngân hàng (Louzis et al., 2011). Theo Kroszner (2002), Waweru và Kalami (2009), nợ
xấu có liên quan chặt chẽ với các cuộc khủng hoảng ngân hàng. Greenidge và
Grosvenor (2010), lập luận rằng độ lớn của các khoản nợ xấu là một yếu tố quan trọng
trong việc khởi xướng và tiến triển của khủng hoảng tài chính và ngân hàng.
Brownbridge (1998) cho thấy rằng hầu hết các ngân hàng đổ vỡ đã được gây ra bởi các
khoản nợ xấu. Những phát hiện của Caprio và Klingebiel (2002) trích dẫn trong Fofack
(2005), cho thấy ở Indonesia, nợ xấu chiếm khoảng 75% tổng tài sản vay dẫn đến sự

hoạt động tín dụng được mở rộng, tác động tích cực đến hoạt động các NHTM. Khi các
doanh nghiệp kinh doanh hiệu quả, tổng sản lượng GDP sẽ tăng, đồng thời việc kinh
doanh có lợi nhuận sẽ đảm bảo được khả năng trả nợ vay cho các NHTM. Suy luận
ngược lại như sau, khi doanh nghiệp kinh doanh yếu kém, nền kinh tế suy giảm về sản
lượng, đồng thời hoạt động kinh doanh thua lỗ sẽ dẫn đến mất khả năng chi trả nợ vay
cho NHTM dẫn đến nợ xấu tăng cao. Như vậy, khi tăng trưởng GDP tăng lên là tác
động tích cực cho nền kinh tế làm cho nợ xấu giảm xuống.
Mối quan hệ giữa GDP và nợ xấu của ngân hàng được xem xét trong điều kiện cụ
thể của nền kinh tế. Louzis et al. (2011) giải thích khi xảy ra khủng hoảng kinh tế, tình
hình tài chính của cơng ty, các hộ kinh doanh, các cá nhân trong nền kinh tế gặp khó
khăn, chính vì vậy làm gia tăng tỷ lệ nợ xấu. Ngược lại, khi nền kinh tế phát triển một
cách mạnh mẽ, tỷ lệ nợ xấu được giảm thiểu do thu nhập của các cơng ty và hộ gia
đình được cải thiện. Salas và Saurina (2002) cho thấy ảnh hưởng ngược chiều đáng kể
của tăng trưởng GDP tới nợ xấu và suy ra việc lan truyền nhanh chóng của các yếu tố
kinh tế vĩ mô đến khả năng cho vay của các tác nhân kinh tế. Khemraj và Pasha (2009)
đã sử dụng dữ liệu bảng và mơ hình FEM để thực hiện nghiên cứu về các yếu tố ảnh


13

hưởng đến nợ xấu của các ngân hàng thương mại nước Guyana trong giai đoạn 1994 2004. Hai tác giả cũng cho kết quả tương tự các nghiên cứu trước, tăng trưởng GDP có
mối quan hệ nghịch chiều đáng kể với nợ xấu.
2.2.1.2. Lãi suất thực (RIR)
Sinkey và Greenwalt (1991) điều tra các khoản nợ xấu của các ngân hàng thương
mại lớn bằng cách hồi quy tuyến tính, phạm vi nghiên cứu là các ngân hàng thương
mại lớn ở Hoa Kỳ từ năm 1984 đến năm 1987. Tác giả cho thấy mối quan hệ cùng
chiều giữa nợ xấu và các yếu tố nội tại như lãi suất cao, cho vay quá mức, và các quỹ
bất ổn. Ngoài ra Messai và Jouini (2013) thông qua bằng chứng thực nghiệm cũng chỉ
ra rằng lãi suất thực có mối tương quan dương với tỷ lệ nợ xấu.
2.2.1.3. Tỷ lệ thất nghiệp (UER)

yếu tố vi mô bao gồm: tỷ lệ ROA, tỷ lệ dự phịng rủi ro tín dụng và tốc độ tăng trưởng
tín dụng để đo lường mức độ ảnh hưởng đến tỷ lệ nợ xấu. Tác giả đã cho thấy mối
tương quan ngược chiều giữa ROA và nợ xấu.
2.2.2.2. Vốn chủ sở hữu (EQUITY)
Tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản cho thấy tình trạng đủ vốn cũng như sự an
toàn và lành mạnh của một ngân hàng. Tỷ lệ này thấp chứng tỏ ngân hàng sử dụng đòn
bẩy tài chính cao, điều này chứa đựng rất nhiều rủi ro và có thể làm cho lợi nhuận ngân
hàng giảm khi chi phí vốn vay cao. Nguyễn Thị Hồng Vinh (2015) sử dụng ba mơ hình
ước lượng: FEM, GMM dạng sai phân và GMM dạng hệ thống để nghiên cứu đề tài:
Yếu tố tác động đến nợ xấu NHTM trong gia đoạn 2007 - 2014. Bằng phương pháp
GMM hệ thống, kết quả cho thấy vốn chủ sở hữu có tác động ngược chiều đến tỷ lệ nợ
xấu.
Ở chiều hướng ngược lại, Shrieves và Dahl (1991) thông qua nghiên cứu thực
nghiệm gần 1800 ngân hàng tại Mỹ giai đoạn 1984 - 1986, hai tác giả đã đưa ra kết
luận rằng tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản có quan hệ cùng chiều với nợ xấu. Mối
tương quan trên được giải thích là do ngân hàng chịu cơ chế kiểm sốt của chính phủ
về vấn đề tỷ lệ vốn và mức rủi ro cho phép, nên thường thì tỷ lệ vốn càng cao thì rủi ro


15

được cho phép càng cao. Lý do khác cũng được nhắc đến đó là tỷ lệ vốn chủ sở hữu
trên tổng tài sản cao chứng tỏ ngân hàng đang sử dụng đòn bẩy thấp, tuy nhiên việc sử
dụng đòn bẩy thấp tương đương với việc ít rủi ro và sẽ khơng thể đạt được lợi nhuận
mong muốn. Chính vì vậy để đạt được lợi nhuận mong muốn, các ngân hàng có xu
hướng tăng việc sử dụng địn bẩy, tiếp cận đến các nguồn cho vay có nhiều rủi ro hơn
dẫn đến tỷ lệ nợ xấu cao hơn. Một cơ sở khác để giải thích cho mối quan hệ cùng chiều
được tác giả đề cập là khi ngân hàng tiếp nhận đầu tư rủi ro cao thì sẽ muốn tăng tỷ lệ
vốn lên để giảm chi phí phá sản. Do đó, khi tiếp nhận rủi ro cao làm tăng khoản phí
phá sản, chính vì vậy ngân hàng muốn tăng tỷ lệ vốn để giảm khoản chi phí này. Ngồi

quy mô”, Salas và Saurina (2002) cho rằng các ngân hàng có quy mơ lớn cho phép cơ
hội đa dạng hóa nhiều hơn, tác giả đưa ra bằng chứng thực nghiệm cho thấy rằng khi
quy mơ ngân hàng càng lớn thì tỷ lệ nợ xấu càng giảm, ngân hàng lớn thường đa dạng
hóa danh mục cho vay làm giảm tỷ lệ nợ xấu. Ngược lại với giả thuyết trên, giả thuyết
“quá lớn để phá sản” cho rằng các ngân hàng lớn chấp nhận rủi ro quá mức bằng cách
tăng sử dụng vốn cho vay của mình, do đó có nợ xấu nhiều hơn. Thơng qua bằng
chứng thực nghiệm đối với 27 ngân hàng ở Ấn Độ giai đoạn 1996 - 2008, Misra và
Dhal (2010) đã chỉ ra quy mơ ngân hàng có tác động cùng chiều với nợ xấu. Mối quan
hệ cùng chiều này cịn được giải thích là do những ngân hàng quy mơ nhỏ có hiệu suất
quản lý cao hơn dẫn đến thẩm duyệt hồ sơ và quản lý khoản vay tốt hơn dẫn đến nợ
xấu thấp.
2.2.2.5. Tăng trưởng tín dụng (CREDITGR)
Khi mở rộng tín dụng một cách nhanh chóng mà khơng kiểm sốt được chất
lượng thì nguy cơ nợ xấu sẽ gia tăng. Keeton (1999) nghiên cứu tác động của tăng
trưởng tín dụng đối với nợ quá hạn ở Mỹ trong giai đoạn từ năm 1982 đến năm 1996.
Nghiên cứu báo cáo về mối quan hệ chặt chẽ giữa tăng trưởng tín dụng và nợ xấu. Tác
giả cho thấy tăng trưởng tín dụng nhanh, liên quan đến các tiêu chuẩn tín dụng thấp



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status