`
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TPHCM
--------------
Họ và tên: MAI THÙY DUNG
PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN RỦI RO
TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ
PHẦN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƢƠNG
Chuyên ngành: Kinh tế tài chính – ngân hàng
Mã số: 60.31.12
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS-TS TRƢƠNG ĐÔNG LỘC
TP. Hồ Chí Minh, năm 2011
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của tôi. Khoá
luận được hoàn thành sau quá trình thực tập, nghiên cứu thực tiễn, làm
việc nghiêm túc và có sự hướng dẫn của PGS – TS Trương Đông Lộc. Các
kết quả nghiên cứu trong khoá luận là trung thực và chưa từng được ai
công bố trong bất cứ công trình nào. Nếu phát hiện có bất kì sự gian lận
nào, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Hội đồng, cũng như kết quả
6. Những điểm nổi bật của luận văn: .......................................................... 11
7. Kết cấu của luận văn: ............................................................................... 12
CHƢƠNG I .................................................................................................... 14
LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÍN DỤNG VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG
ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG NGÂN HÀNG .................................................. 14
1.1. Tín dụng: ................................................................................................. 14
1.1.1. Khái niệm: ............................................................................................ 14
iii
1.1.2. Phân lọai tín dụng: .............................................................................. 14
1.1.2.1. Căn cứ theo mục đích: ...................................................................... 14
1.1.2.2. Căn cứ theo thời hạn cho vay:.......................................................... 15
1.1.2.3. Căn cứ theo mức độ tín nhiệm đối với khách hàng: ....................... 15
1.1.2.4. Căn cứ vào phương pháp hoàn trả: ................................................. 15
1.2. RRTD và nguyên nhân dẫn đến RRTD: .............................................. 15
1.2.1. Khái niệm: ............................................................................................ 15
1.2.2. Đặc điểm: .............................................................................................. 16
1.2.3. Phân lọai RRTD: .................................................................................. 17
1.2.4. Đo lường RRTD: .................................................................................. 17
1.2.5. Các dấu hiệu của khoản cho vay có thể dẫn đến nợ quá hạn ........... 20
1.2.5.1.Nhóm 1:Nhóm các dấu hiệu liên quan đến mối quan hệ với ngân
hàng................................................................................................................. 20
1.2.5.2. Nhóm 2: Nhóm các dấu hiệu liên quan tới phương pháp quản lý
của khách hàng: ............................................................................................. 21
1.2.5.3. Nhóm 3: Nhóm các dấu hiệu thuộc vấn đề kỹ thuật và thương mại
......................................................................................................................... 21
1.2.5.4. Nhóm 4: Nhóm các dấu hiệu khác: ................................................. 22
1.2.6. Những thiệt hại do RRTD ngân hàng gây ra: .................................... 22
3.1.2. Cơ cấu mẫu chia theo thời hạn vay ..................................................... 49
3.1.3. Cơ cấu mẫu theo loại hình kinh tế ...................................................... 50
3.1.4. Cơ cấu mẫu chia theo ngành kinh tế .................................................. 51
3.1.5. Cơ cấu mẫu chia theo phương thức cho vay ...................................... 51
3.1.6. Cơ cấu mẫu chia theo nhóm nợ .......................................................... 52
3.1.7. Cơ cấu mẫu chia theo thời gian hoạt động của khách hàng vay Bảng
3.7: Cơ cấu mẫu chia theo thời gian hoạt động của khách hàng vay ....... 53
3.1.8. Cơ cấu mẫu chia theo khả năng vốn tự có tham gia .......................... 53
3.1.9. Cơ cấu mẫu chia theo tỷ lệ vốn vay/giá trị TSĐB............................... 54
v
3.1.10. Cơ cấu mẫu chia theo kinh nghiệm làm việc của CBTD ................. 54
3.1.11. Cơ cấu mẫu chia theo thời gian giám sát kiểm tra vốn vay ............. 55
3.1.12. Cơ cấu mẫu chia theo sử dụng vốn vay ............................................ 55
3.1.13. Cơ cấu mẫu chia theo tính chất nguồn trả nợ .................................. 56
3.1.14. Cơ cấu mẫu chia theo tính chất ngành nghề vay vốn ...................... 56
3.2. Kết quả phân tích bằng mô hình Logit: ............................................... 57
3.3. Kết quả phân tích định tính: ................................................................. 62
3.3.1. Sự biến động phức tạp của nền kinh tế trong nước và thế giới ........ 62
3.3.2. Môi trường pháp lý chưa minh bạch, thuận lợi: ................................ 63
3.3.3. Các cơ quan ban ngành liên quan hoạt động chưa hiệu quả ........... 65
3.3.4. Công tác kiểm tra thanh tra: ............................................................... 66
3.3.5. Hệ thống thông tin: .............................................................................. 67
3.3.6. Không tuân thủ các quy định, quy trình khi cấp tín dụng ................. 71
3.3.7. Năng lực của cán bộ tín dụng: ............................................................ 72
3.3.8. Có yếu tố rủi ro đạo đức của cán bộ ngân hàng ................................ 73
3.3.9. Kiểm tra kiểm soát nội bộ lỏng lẻo: ..................................................... 74
3.3.10. Thiếu tính hợp tác, chia sẻ thông tin giữa các ngân hàng .............. 74
4.1.3.3. Đối với các cấp chính quyền địa phương: ....................................... 88
4.1.4. Cải thiện hệ thống thông tin ................................................................ 89
4.2. Các giải pháp hạn chế RRTD phát sinh từ các nguyên nhân chủ
quan: ............................................................................................................... 91
4.2.1. Chấp hành nghiêm quy chế, quy trình cho vay .................................. 91
4.2.2. Nâng cao năng lực của cán bộ tín dụng: ............................................ 94
4.2.3. Nâng cao trách nhiệm và đạo đức nghề nghiệp của cán bộ tín dụng:
......................................................................................................................... 96
4.2.4. Tăng chất lượng của công tác kiểm tra kiểm soát nội bộ: ................. 97
4.2.5. Thực hiện sự hợp tác chia sẻ thông tin giữa các ngân hàng ............. 98
4.2.6. Xây dựng chính sách tín dụng hợp lý: ................................................ 99
vii
4.2.7. Tăng cường những phân tích thị trường, ngành nghề: .................. 100
4.2.8. Yêu cầu một tỷ lệ vốn tự có và TSĐB nợ vay phù hợp ..................... 102
4.2.9. Các khách hàng vay cần minh bạch trong hoạt động : ................... 102
4.2.10. Doanh nghiệp cần tăng cường đào tạo nhân sự ............................ 103
4.2.11. Một số giải pháp khác ...................................................................... 103
4.3. Các giải pháp xử lý RRTD .................................................................. 104
4.3.1. Hướng khai thác ................................................................................ 104
4.3.2. Hướng thanh lý: ................................................................................. 105
4.3.3. Các kiến nghị đối với các cơ quan ban ngành: ................................ 105
4.4. Kết luận: ................................................................................................ 106
KẾT LUẬN .................................................................................................. 108
viii
: doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
DNTN
: Doanh nghiệp tư nhân
HKD
: Hộ kinh doanh
CN
: Công nghiệp
TSĐB
: Tài sản đảm bảo
BĐS
: Bất động sản
CIC
: Trung tâm thông tin tín dụng
DATC
: Công ty Mua bán nợ và tài sản tồn đọng của doanh nghiệp
2
nghiêm trọng nhất cho các Ngân hàng. Vì vậy, xem xét và quản trị RRTD là
một vấn đề cần được đặt lên hàng đầu.
Trên cơ sở thực tiễn làm việc tại một NHTM trên địa bàn tỉnh, tôi nhận
thấy quá trình phát triển tín dụng của địa bàn vẫn còn thể hiện một vài điểm
cần lưu ý về mặt chất lượng: tốc độ phát triển tín dụng nhanh, tỷ lệ cho vay
các ngành như đầu tư kinh doanh BĐS cao, tỷ lệ nợ quá hạn cao… Với mong
muốn tìm ra những nguyên nhân để đưa ra những giải pháp phù hợp, đóng
góp một phần cách nhìn nhận của những người làm hoạt động cho vay để hoạt
động này thực sự thúc đẩy kinh tế tỉnh phát triển, tôi đã mạnh dạn chọn đề tài:
“Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến RRTD tại các NHTMCP trên địa
bàn tỉnh Bình Dương”.
2. Mục tiêu nghiên cứu:
2.1. Mục tiêu chung:
Mục tiêu chung của đề tài này là phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến
RRTD, trên cơ sở đó đề ra các giải pháp nhằm hạn chế RRTD tại các
NHTMCP trên địa bàn tỉnh Bình Dương nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh
của các NHTMCP, đẩy mạnh sự phát triển kinh tế của tỉnh Bình Dương.
2.2. Mục tiêu cụ thể:
Mục tiêu 1: Phân tích hiệu quả hoạt động tín dụng tại các NHTMCP
trên địa bàn tỉnh Bình Dương, chú trọng phân tích các chỉ tiêu thể hiện chất
lượng tín dụng.
Mục tiêu 2: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến RRTD đối với các
NHTMCP trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
Mục tiêu 3: Đề xuất các giải pháp nhằm phòng ngừa và hạn chế RRTD
tại các NHTMCP trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
4
của món vay ngày càng giảm đi. Trong đề tài, chúng tôi quy ước các khoản
vay có khả năng không trả được nợ là những khoản vay đã không hoàn thành
việc trả gốc và lãi đúng hạn và theo quy định đang là các khoản vay quá hạn
thuộc các nhóm nợ là nhóm 2, 3,4,5 và những khoản vay có khả năng trả được
nợ thuộc nhóm 1. Các khoản nợ được phân nhóm phù hợp theo quyết định số
493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 và quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN
ngày 25/04/2007 của NHNN Việt Nam. Trong quá trình thu thập mẫu nghiên
cứu chúng tôi đã xem xét hiệu chỉnh một số khoản vay được ngân hàng phân
loại chưa phù hợp. Tuy nhiên các trường hợp phải điều chỉnh là không đáng
kể.
Diễn giải các biến độc lập và kỳ vọng mối quan hệ giữa các biến độc
lập với biến phụ thuộc được trình bày ở bảng 1.1
Bảng 1.1 : Diễn giải các biến độc lập sử dụng trong mô hình
Stt
Biến số
Đo lƣờng
Kỳ vọng
1
Kinh nghiệm của Số năm khách hàng vay làm việc
khách hàng đi vay trong ngành nghề vay vốn tính đến
thuận
5
Kiểm tra, giám sát Tổng số lần đã kiểm tra trước khi
khoản vay(X5)
khoản vay chuyển sang nợ quá
hạn/Tổng thời gian đã vay tính theo
năm
Tỷ lệ
thuận
Số tiền vay/tổng trị giá TSĐB.
5
6
Sử dụng vốn vay Biến giả, bằng 1 là đúng mục đích,
(X6)
bằng 0 là sai mục đích
Tỷ lệ
thuận
7
Tính chất nguồn trả Biến giả, bằng 1 là nguồn trả nợ đã
Đối với khách hàng cá nhân vay mua tiêu dùng như mua nhà, đất, mua xe,
kinh nghiệm sẽ là 0 năm, trừ trường hợp khách hàng cá nhân vay mua nhà đất
hoặc xe,… để thực hiện kinh doanh thì mới xác định kinh nghiệm.
Biến thứ hai, khả năng tài chính của khách hàng vay (X2), được đo
lường bằng tỷ lệ giữa vốn tự có tham gia vào dự án, phương án trên tổng nhu
cầu vốn của dự án, phương án đó. Theo các nghiên cứu thì tiềm lực của người
vay càng mạnh sẽ có khả năng chịu đựng rủi ro càng cao. Vì vậy trong nghiên
cứu này chúng tôi kỳ vọng rằng vốn tự có của người vay tham gia vào dự án,
6
phương án càng lớn thì dự án sẽ dễ thành công hơn và rủi ro thấp hơn, hay
năng lực tài chính của khách hàng vay tỷ lệ thuận với khả năng trả nợ của
khách hàng.
Biến thứ ba, tài sản đảm bảo (sau đây gọi là TSĐB) của khách hàng
vay (X3). Biến số độc lập này được đo lường bằng tỷ số giữa số tiền vay trên
giá trị TSĐB. Khoản vay có TSĐB sẽ chắc chắn hơn và khả năng thu hồi nợ
cao hơn vì lúc đó người vay bị ràng buộc nghĩa vụ thanh toán nợ cho ngân
hàng, có nghĩa là tỷ số này có quan hệ tỷ lệ nghịch với khả năng trả nợ của
khách hàng vay (tức là tỷ lệ thuận với RRTD). Thêm vào đó, khi người đi vay
có TSĐB (hoặc có những người thân dùng TSĐB để bảo lãnh cho họ hoặc
doanh nghiệp họ làm chủ) thì cũng thể hiện được tiềm lực tài chính và quá
trình tích lũy tài chính của khách hàng vay là tốt. Tuy nhiên, việc định lượng
biến thứ ba như trên cũng chỉ mang tính chất tương đối vì còn tùy vào loại
TSĐB. Nếu tài sản thế chấp là nhà đất thì tỷ lệ cho vay ở mức 80% vẫn được
cho là an toàn, ngược lại nếu tài sản là hàng tồn kho, khoản phải thu hoặc máy
móc thiết bị thì tỷ lệ cho vay ở mức 80% hoàn toàn không an toàn. Do vậy,
người viết đã lưu ý vấn đề này để có sự điều chỉnh tỷ lệ cho vay đối với các
khách hàng thế chấp các TSĐB là hàng tồn kho, khoản phải thu trong mẫu
khả năng trả nợ của khách hàng vay (hay tỷ lệ nghịch với RRTD).
Biến thứ sáu, sử dụng vốn vay (X6). Trong tất cả các phương án vay
vốn, người vay đều phải ghi rõ mục đích sử dụng vốn vay và sau khi đã phát
vay ngân hàng có nhiệm vụ phải kiểm tra việc sử dụng vốn vay này. Mỗi mục
đích vay vốn sẽ gắn liền với thời gian và nguồn trả nợ khác nhau. Nếu người
vay sử dụng vốn sai mục đích sẽ có khả năng trả nợ không đúng hạn hay nói
cách khác biến này tỷ lệ thuận với khả năng trả nợ của khách hàng vay (tỷ lệ
nghịch với RRTD). Nghiên cứu này sử dụng biến giả bằng 1 nếu sử dụng vốn
đúng mục đích và bằng 0 nếu sử dụng sai mục đích.
8
Biến thứ bảy, tính chất nguồn trả nợ (X7). Các món vay có nguồn trả
nợ đã hiện hữu sẽ có xác suất trả được nợ cao hơn các món vay mà tại thời
điểm cho vay nguồn trả nợ chỉ là dự kiến, tức là biến này sẽ tỷ lệ thuận với
khả năng trả nợ của khách hàng vay (tỷ lệ nghịch với RRTD). Nghiên cứu sử
dụng biến giả bằng 1 nếu nguồn trả nợ hiện hữu và bằng 0 nếu nguồn trả nợ
dự kiến.
Biến thứ tám, tính chất ngành nghề cho vay (X8). Với kinh nghiệm của
người viết, một số chi nhánh ngân hàng hoặc ngân hàng thực hiện cho vay
kinh doanh bất động sản (sau đây gọi là BĐS), đầu tư BĐS hoặc cho vay mua
chứng khoán với tỷ lệ cao, chiếm tỷ trọng trên 30% thì rất dễ bị RRTD. Đặc
biệt, khi nền kinh tế diễn biến bất ổn thì RRTD do nguyên nhân này càng dễ
phát sinh do ngành nghề này có tính chất rất nhạy cảm, phụ thuộc rất nhiều
vào chiều hướng kinh tế. Đó cũng là lý do mà theo tôi, Ngân hàng nhà nước
(sau đây gọi là NHNN) đã khuyến cáo, khống chế tỷ lệ cho vay đối với các
ngân hàng trong lĩnh vưc cho vay kinh doanh, đầu tư BĐS hoặc cho vay đầu
tư chứng khoán. Đây cũng có thể coi là một điểm nhấn trong nghiên cứu của
đề tài vì tỉnh Bình Dương đang trong quá trình phát triển, đầu tư xây dựng cơ
kiện không thể thu thập đầy đủ thông tin…
- Các yếu tố mang tính chất chủ quan song không phải là sự cố ý như:
Năng lực của cán bộ phân tích, thẩm định; năng lực điều hành, quản lý của
người đi vay; quy trình kiểm soát rủi ro của ngân hàng chưa được thiết lập
một các chặt chẽ; chưa xây dựng chính sách, danh mục cho vay phù hợp, an
toàn…
- Các yếu tố mang tính chất chủ quan và do sự cố ý: đạo đức nghề
nghiệp của cán bộ tín dụng; sự cố tình lừa đảo của người đi vay; các cá nhân
đơn vị liên quan đến việc cấp tín dụng chưa thực hiện đúng và đủ quy chế,
quy định và quy trình cho vay…
10
4.2. Phương pháp thu thập số liệu :
- Số liệu thứ cấp được thu thập trực tiếp từ các báo cáo tổng hợp định
kỳ hàng tháng, hàng năm của NHNN – Chi nhánh Bình Dương.
- Số liệu sơ cấp : Để sử dụng phương pháp phân tích mô hình xác suất,
tôi đã lựa chọn tổng cộng 1.015 mẫu tại 23 NHTMCP trên địa bàn tỉnh Bình
Dương. Các mẫu được lựa chọn là những khoản vay đã phát sinh trước ngày
1/1/2010 và đến 31/12/2010 còn số dư. Người viết phải chọn như vậy để đảm
bảo rằng tất cả các mẫu được chọn đều đã phát sinh kỳ hạn nợ phải thanh
toán, không lựa chọn các món vay đang còn ân hạn như vậy mới có thể đánh
giá được chất lượng của khoản vay một cách tương đối chính xác.
Cách thức chọn mẫu: Cỡ mẫu được chọn trong nghiên cứu này là
1.015. Số lượng mẫu này được xác định dựa trên nguyên tắc lấy mẫu của
nguyên lý thống kê. Yêu cầu của cỡ mẫu là vừa đủ để vừa đảm bảo độ tin cậy
cần thiết của số liệu điều tra vừa đảm bảo phù hợp với điều kiện về nhân lực
và kinh phí và có thể thực hiện được, tức là có tính khả thi. Mỗi một chi
nhánh NHTMCP trên địa bàn tỉnh Bình Dương sẽ lựa chọn mẫu theo quy mô
RRTD theo các cơ sở lý thuyết được xây dựng bởi các chuyên gia, các tác giả
của các bài viết, cuốn sách chuẩn. Chương thứ ba tìm hiểu các nguyên nhân
làm phát sinh RRTD trong thực tế trên địa bàn tỉnh Bình Dương có sự tham
chiếu đến các nguyên nhân được nêu tại chương đầu tiên. Chương thứ tư đưa
ra các giải pháp để giải quyết các nguyên nhân đã được nêu trong chương thứ
ba, có tham chiếu đến các giải pháp chuẩn mang tính cơ sở lý luận được nêu
tại chương một.
Về nội dung, đề tài không mới song không phải là sự chắp nối các nội
dung của các đề tài đã viết trước đó. Cơ bản, người viết đã cố gắng tự đưa ra
các nội dung và cũng cố gắng dùng chính văn phong, câu chữ vốn có để tự
viết. Đó là lý do mà tài liệu tham khảo của đề tài không nhiều. Người viết đặc
biệt dành nhiều tâm huyết cho các giải pháp hạn chế, phòng ngừa RRTD dựa
12
trên chính sự đúc kết kiến thức, kinh nghiệm của bản thân. Đồng thời đưa ra
nghiên cứu thêm một vài điểm liên quan đến nguyên nhân tác động đến
RRTD như không cào bằng tỷ lệ cho vay/giá trị TSĐB với tất cả các loại
TSĐB, cũng như xem xét đến ngành nghề cho vay ảnh hưởng đến RRTD,
cũng như đào sâu vào các nguyên nhân đặc trưng, riêng có tác động đến
RRTD tại Bình Dương. Ngoài ra, toàn bộ nội dung của luận văn bám sát
những vấn đề cấp thiết, có tính hiện thực đang tác động đến RRTD tại các
NHTMCP trên địa bàn tỉnh Bình Dương chứ không nêu chung chung về
RRTD.
7. Kết cấu của luận văn:
Bố cục của đề tài nghiên cứu “ Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến
RRTD tại các NHTMCP trên địa bàn tỉnh Bình Dương” được chia thành phần
giới thiệu, 4 chương và kết luận với chi tiết như sau:
Phần giới thiệu: Là các nội dung nhằm sơ lược lý do nghiên cứu, mục
vay (Ngân hàng và các định chế tài chính khác) và bên đi vay (cá nhân, doanh
nghiệp và các chủ thể khác), trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho
bên đi vay sử dụng trong một thời hạn nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay
có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến
hạn thanh tóan.
- Họat động tín dụng là việc tổ chức tín dụng sử dụng nguồn vốn tự có,
vốn huy động để cấp tín dụng.
- Cấp tín dụng là việc các tổ chức tín dụng thỏa thuận để khách hàng sử
dụng một khoản tiền với nguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay,
chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ khác.
- Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó các tổ chức tín dụng
giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền vào mục đích và thời gian nhất
định theo nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.
1.1.2. Phân lọai tín dụng:
1.1.2.1. Căn cứ theo mục đích:
- Cho vay BĐS.
- Cho vay công nghiệp và thương mại.
- Cho vay nông nghiệp
- Cho vay các định chế tài chính
- Cho vay cá nhân.
- Cho thuê
15
1.1.2.2. Căn cứ theo thời hạn cho vay:
- Cho vay ngắn hạn
- Cho vay trung hạn.
- Cho vay dài hạn
1.1.2.3. Căn cứ theo mức độ tín nhiệm đối với khách hàng:
- RRTD có tính chất đa đạng và phức tạp: Tính chất đa dạng và phức
tạp của RRTD được biểu hiện ở sự đa dạng và phức tạp của các nguyên nhân
dẫn đến RRTD cũng như các hậu quả do RRTD gây ra. Nhận thức và tận
dụng đặc điểm này, khi thực hiện phòng ngừa và hạn chế RRTD cần áp dụng
đồng bộ nhiều biện pháp, không chủ quan với bất cứ một dấu hiệu rủi ro nào.
Bên cạnh đó, trong quá trình xử lý hậu quả RRTD cần xuất phát từ nguyên
nhân, bản chất và hậu quả của rủi ro để đưa ra biện pháp phù hợp.
- RRTD có tính tất yếu: Các chuyên gia kinh tế đều cho rằng hoạt động
kinh doanh ngân hàng thực chất là quản lý rủi ro (chủ yếu là RRTD) ở mức
độ phù hợp để đạt được mức lợi nhuận tương ứng. Do nhiều nguyên nhân chủ
quan và khách quan dẫn đến rủi ro, đặc biệt do không thể có được thông tin
cân xứng về việc sử dụng vốn vay cho hoạt động kinh doanh của khách hàng
vay, nên bất cứ khoản cho vay nào cũng tiềm ẩn nguy cơ rủi ro đối với hoạt
động tín dụng của các NHTM. Vì vậy, trong quá trình cấp tín dụng cho khách
hàng, các NHTM cần chủ động có các biện pháp thích hợp để xác định rủi ro,
định lượng rủi ro, quản lý rủi ro và kiểm soát rủi ro.
- RRTD có thể dự báo trước hoặc không thể dự báo:
+ Các rủi ro có thể dự báo: Các NHTM có thể dự báo các khoản thất
thoát trong danh mục cho vay bằng cách nghiên cứu các đặc điểm diễn biến
của danh mục cho vay theo thời gian, thực hiện phân tích các yếu tố tác động
đến danh mục này.