B GIO DC V O TO
TRNG I HC KINH T TP HCM
NGUYN TH XUN TRANG
PHÂN TíCH MộT Số NHÂN Tố
ảNH HƯởng đến rủi ro tín dụng
Tại ngân hàng đầu tƯ và phát triển
tp cần thơ
Chuyờn ngnh: Kinh t ti chớnh Ngõn hng
Mó s: 60.31.12
LUN VN THC S KINH T
NGI HNG DN KHOA HC:
PGS.TS TRNG ễNG LC
TP. H Chớ Minh Nm 2010
LỜI CAM ĐOAN
*****
Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, chưa công
bố tại bất cứ nơi nào. Mọi số liệu sử dụng trong luận văn là những thông tin xác thực.
Tôi xin chịu mọi trách nhiệm về lời cam đoan của mình.
TP Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 01 năm 2011
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Xuân Trang
: Doanh nghiệp
4. DNNN : Doanh nghiệp Nhà nước
5. ĐTNN : Đầu tư nước ngòai
6. HHNH : Hiệp hội ngân hàng
7. NHNN : Ngân hàng nhà nước
8. NHTM : Ngân hàng thương mại
9. TCTD : Tổ chức tín dụng
10. TDN
: Tổng dư nợ
11. TMCP : Thương mại cổ phần.
12. TP
: Thành phố
DANH MỤC SƠ ĐỒ
*****
Hình 1.1: Mô hình rủi ro phát sinh trong quá trình cấp tín dụng.
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU ........................................................................................................ 1
1. Sự cần thiết nghiên cứu ........................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................. 1
2.1. Mục tiêu chung ......................................................................................... 1
2.2. Mục tiêu cụ thể ......................................................................................... 2
1.3. Phương pháp nghiên cứu và thu thập số liệu .................................................... 17
1.3.1. Phương pháp nghiên cứu: ..................................................................... 17
1.3.1.1. Nghiên cứu định lượng .............................................................. 18
1.3.1.2. Nghiên cứu định tính ................................................................. 21
1.3.2. Phương pháp thu thập số liệu ................................................................ 21
1.4. Kết luận…… ..................................................................................................... 22
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG HỌAT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH
NGÂN HÀNG ĐẦU TƢ & PHÁT TRIỂN TP CẦN THƠ................................. 23
2.1. Tổng quan về Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam Chi nhánh TP Cần Thơ ............. 23
2.2. Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ của BIDV .................................................. 24
2.3. Tình hình hoạt động của ngân hàng .................................................................. 26
2.3.1. Tình hình huy động vốn qua 3 năm 2007-2009 .................................... 26
2.3.1.1. Tổng nguồn vốn huy động qua các năm .................................... 26
2.3.1.2. Cơ cấu nguồn vốn huy động 2007-2009.................................... 26
2.3.2. Tình hình cho vay qua 3 năm 2007-2009 .............................................. 28
2.3.2.1. Tổng dư nợ tín dụng qua các năm ............................................. 28
2.3.2.2. Dư nợ phân theo thời hạn cho vay ............................................. 29
2.3.2.3. Dư nợ phân theo thành phần kinh tế .......................................... 29
2.3.2.4. Dư nợ phân theo ngành phần kinh tế ......................................... 30
2.3.2.5. Dư nợ phân theo nhóm nợ ......................................................... 31
2.3.3. Kết quả họat động qua 3 năm 2007-2009 ............................................. 33
2.3.3.1. Về thu nhập ................................................................................ 33
2.3.3.2. Về chi phí ................................................................................... 34
2.3.3.3. Về lợi nhuận............................................................................... 34
2.4. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng
Đầu tư & Phát triển TP Cần Thơ.............................................................................. 35
2.4.1. Mô tả mẫu nghiên cứu ........................................................................... 35
2.4.1.1. Cơ cấu mẫu theo lọai hình kinh tế ............................................. 35
3.1.4.2. Nâng cao năng lực chuyên môn đối với lãnh đạo và cán bộ làm
công tác tín dụng ...................................................................................................... 51
3.1.4.3. Phát huy vai trò của cán bộ quan hệ khách hàng ....................... 52
3.1.5. Nâng cao vai trò công tác quản lý rủi ro ............................................... 52
3.1.5.1. Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát .................................. 52
3.1.5.2. Nâng cao chất lượng thăm dó ý kiến khách hàng ...................... 53
3.1.6. Không nên quá coi trọng tài sản đảm bảo nợ vay ................................. 53
3.1.7. Sử dụng các công cụ bảo hiểm .............................................................. 53
3.1.8. Giải pháp về xử lý rủi ro ....................................................................... 54
3.2. Kiến nghị………………. .................................................................................. 55
3
..................... 55
3.2.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước Việt nam ...................................... 55
3.2.3. Kiến nghị với cơ quan quản lý nhà nước .............................................. 57
3.2.3.1. Kiến nghị Bộ kế hoạch đầu tư, Bộ tài chính .............................. 57
3.2.3.2. Kiến nghị với các cấp chính quyền địa phương ........................ 57
3.3. Kết luận……………. ........................................................................................ 58
KẾT LUẬN……… ................................................................................................. 60
1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết nghiên cứu:
Trong xu hướng quốc tế hoá mạnh mẽ nền kinh tế thế giới, Việt Nam đã
chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO)
kể từ ngày 01/11/2007. Sự kiện này sẽ mở ra các cơ hội cũng như các thách thức cho
nền kinh tế Việt Nam nói chung và ngành Ngân hàng nói riêng vì ngày càng hội nhập
Mục tiêu 2: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng.
Mục tiêu 3: Đề xuất các giải pháp nhằm phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín
dụng tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển TP Cần Thơ.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu:
3.1. Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của đề tài này là nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng
và các giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng.
3.2. Phạm vi nghiên cứu:
Đề tài nghiên cứu thực trạng, phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro
tín dụng của Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển TP Cần Thơ.
25/04/2007 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài:
Qua kết quả nghiên cứu của luận văn sẽ giúp cho Chi nhánh Ngân hàng Đầu
tư và Phát triển TP Cần Thơ có cái nhìn toàn diện hơn về hoạt động tín dụng. Đề
xuất những biện pháp phòng ngừa hữu hiệu góp phần giảm thiểu rủi ro, nâng cao
chất lượng tín dụng, đảm bảo hiệu quả hoạt động kinh doanh, phát triển Ngân hàng
ổn định và bền vững.
5. Kết cấu của luận văn:
Bố cục của đề tài nghiên cứu “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín
dụng tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển TP Cần Thơ” được chia thành
phần giới thiệu, 3 chương với kết cấu và kết luận với chi tiết như sau:
Phần giới thiệu: là các nội dung nhằm sơ lược lý do nghiên cứu, mục tiêu,
đối tượng và phạm vi nghiên cứu, ý nghĩa và tính thực tiễn của đề tài.
Chƣơng 1: Lý luận chung về tín dụng - Trình bày một cách tổng quát về tín
dụng Ngân hàng, cơ sở lý thuyết về rủi ro tín dụng và các nguyên nhân gây ra rủi ro
3
tín dụng. Ngoài ra trong chương này còn trình bày các phương pháp sử dụng trong
.
4
- Trần Quang Phương (2000) đã nêu ra một số nguyên nhân gây ra rủi ro tín
dụng đối với các NHTM tỉnh Cần Thơ là: Công tác quản lý của Ngân hàng yếu,
Ngân hàng thiếu thông tin về khách hàng, Ngân hàng thực hiện không nghiêm quy
chế tín dụng...Trên cơ sở phân tích, đánh giá đề tài cũng đề ra một số giải pháp
nhằm hạn chế rủi ro tín dụng.
- Trịnh Minh Hưng (2005) cho rằng một số nguyên nhân gây ra rủi ro tín
dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam là: Sự thay đổi của môi trường
pháp lý, thông tin chưa đầy đủ, tâm lý chỉ cho vay doanh nghiệp Nhà nước, quyết
định cho vay chưa chặt chẽ...Đề tài cũng đề ra một số giải pháp phòng ngừa.
Qua tham khảo những nghiên cứu về rủi ro tín dụng
thông tin trên báo chí cộng với kinh nghiệm của bản thân để phân tích các nguyên
nhân gây ra rủi ro tín dụng, trên cơ sở đó đề ra những giải pháp kiểm soát và phòng
ngừa. Tại Thành phố Cần thơ, theo tìm hiểu của chúng tôi đến nay vẫn chưa có
nghiên cứu nào sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng để phân tích các nhân
tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng tại các Ngân hàng thương mại. Đây có thể được
coi là điểm mới của nghiên cứu này.
5
CHƢƠNG I
LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÍN DỤNG VÀ RỦI RO TÍN DỤNG
1.1. Lý luận chung về tín dụng:
1.1.1. Khái niệm tín dụng:
- Cho vay có đảm bảo.
1.1.2.4. Căn cứ vào phương pháp hoàn trả.
- Cho vay trực tiếp.
- Cho vay gián tiếp theo các loại sau:
+ Chiết khấu thương mại.
+ Mua các phiếu bán hàng tiêu dùng và máy móc nông nghiệp trả
góp.
+ Nghiệp vụ bao thanh toán (nghiệp vụ factoring).
Ngoài các loại cho vay trên đây, Ngân hàng còn thực hiện các nghiệp vụ bảo
lãnh cho khách hàng bằng uy tín của mình.
1.2. Rủi ro tín dụng và nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng:
1.2.1. Khái niệm:
- Rủi ro tín dụng là các tổn thất phát sinh từ việc khách hàng không trả được
đầy đủ cả gốc và lãi của khoản vay hoặc khách hàng thanh toán nợ gốc và lãi không
đúng hạn sau khi được cấp các khoản tín dụng.
- Quản lý rủi ro tín dụng là quá trình Ngân hàng tác động đến hoạt động tín
dụng thông qua bộ máy và công cụ quản lý để phòng ngừa, cảnh báo, đưa ra các
biện pháp nhằm hạn chế đến mức tối đa việc không thu được đầy đủ cả gốc và lãi
của khoản vay hoặc thu gốc và lãi không đúng hạn.
- Rủi ro tín dụng không chỉ giới hạn ở hoạt động cho vay mà còn bao gồm
nhiều loại hoạt động mang tính chất tín dụng khác của Ngân hàng như: Bảo lãnh,
cam kết, chấp nhận tài trợ thương mại, cho vay ở thị trường liên Ngân hàng, trái
quyền, swaps, đồng tài trợ.
1.2.2. Phân loại rủi ro tín dụng:
Rủi ro tín dụng bao gồm rủi ro danh mục (Portfolio risk) và rủi ro giao dịch
(Transaction risk).
- Rủi ro danh mục được phân ra hai loại: Rủi ro nội tại và rủi ro và rủi ro tập
trung.
tháng đối với khoản nợ trung và dài hạn, ba (03) tháng đối với các khoản nợ ngắn
8
hạn, kể từ ngày bắt đầu trả đầy đủ gốc và lãi theo thời hạn được cơ cấu lại; đồng
thời có tài liệu, hồ sơ chứng minh các nguyên nhân làm khoản nợ phải cơ cấu lại
thời hạn trả nợ đã được xử lý, khắc phục và tổ chức tín dụng có đủ cơ sở để đánh
giá là khách hàng có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và lãi đúng thời hạn đã được cơ
cấu lại.
- Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm:
+ Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày;
+ Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu (đối với khách hàng là
doanh nghiệp, tổ chức thì tổ chức tín dụng phải có hồ sơ đánh giá khách hàng về
khả năng trả nợ đầy đủ nợ gốc và lãi đúng kỳ hạn được điều chỉnh lần đầu);
+ Các khoản nợ khác của cùng một khách hàng bị liên đới.
- Nhóm 3 (Nợ dƣới tiêu chuẩn) bao gồm:
+ Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày;
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu, trừ các khoản nợ điều
chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu đã được phân loại vào nhóm 2;
+ Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng
trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng;
+ Các khoản nợ khác của cùng một khách hàng bị liên đới.
- Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:
+ Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày;
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo
thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;
+ Các khoản nợ khác của cùng một khách hàng bị liên đới.
- Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:
khác rẻ hơn. Hoặc cũng có thể do hoạt động sản xuất kinh doanh nghiệp có chiều
hướng phát triển không lành mạnh.
- Có sự gia tăng bất thường của lượng hàng tồn kho.
- Số dư trên tài khoản tiền gửi của người vay tại Ngân hàng giảm sút, hiện
tượng rút séc quá số dư hoặc séc thanh toán bị trả lại.
- Khách hàng có ý xin hoãn nợ hoặc khất nợ.
10
- Hoàn trả nợ vay Ngân hàng chậm hoặc quá kỳ hạn hoặc không đầy đủ như
cam kết trong hợp đồng tín dụng.
- Có sự biến động lớn về tổ chức của doanh nghiệp như thay đổi của ban
lãnh đạo doanh nghiệp.
- Hoạt động sản xuất kinh doanh bị ảnh hưởng do những yếu tố khách quan
như bão lụt, hoả hoạn... hay do cháy kho hàng, mất trộm, tham ô.
Quy trình tín dụng
Đơn đề nghị của KH
Thẩm định
Xét duyệt
Lập hồ sơ tín dụng
Giải ngân
Theo dõi nợ
Thu hồi nợ
đến hạn phải trả cho người gửi tiền nhưng vẫn chưa thu được nợ từ người vay. Việc
bị mất khả năng thanh toán tạm thời của NHTM sẽ làm giảm uy tín kinh doanh của
Ngân hàng một cách nghiêm trọng, có thể dẫn đến hiện tượng những người gửi tiền
đồng loạt đòi rút tiền, đẩy Ngân hàng đến bờ vực phá sản.
- Mất vốn: Rủi ro không thu được nợ tức là Ngân hàng mất vốn. Điều này có
thể dẫn đến kinh doanh thua lỗ, Ngân hàng mất khả năng thanh toán và thậm chí
phá sản. Mặt khác khi các khách hàng không trả được thì các Ngân hàng buộc phải
sử dụng các biện pháp xử lý tài sản đảm bảo để thu hồi nợ. Tuy nhiên, rủi ro cũng
tiềm ẩn ngay cả trong các tài sản đảm bảo nợ do đánh giá tài sản thế chấp và cầm cố
không đúng giá trị thực.Tài sản bảo đảm không đáp ứng nhu cầu của thị trường và
khó chuyển nhượng nên nếu muốn phát mại tài sản thế chấp hoặc cầm cố cũng rất
khó . Mặt khác một số tài sản càng để càng bị mất giá và có thể bị hao mòn vô hình
hay hữu hình, hơn nữa Ngân hàng còn mất thêm chi phí bảo quản tài sản làm tăng
thêm chi phí của Ngân hàng .
1.2.5.2. Thiệt hại đối với nền kinh tế :
Hoạt động của Ngân hàng có liên quan đến toàn bộ các hoạt động của nền kinh tế.
Vì vậy, khi rủi ro tín dụng xảy ra làm phá sản một vài Ngân hàng thì có tác động rất mạnh
đe dọa sự tồn tại của các NHTM khác, nhiều khi với phản ứng dây chuyền sẽ kéo theo sự
sụp đổ của nhiều NHTM trong nền kinh tế. Sự sụp đổ này sẽ dẫn tới nguy cơ rối loạn lưu
thông tiền tệ trong nước, làm giảm giá đồng bản tệ, dẫn đến đình trệ sản xuất kinh doanh,
gây khủng hoảng kinh tế trầm trọng. Sự tác động này không chỉ có ảnh hưởng mạnh mẽ
trong phạm vi một quốc gia mà nó có thể ảnh hưởng đến nền kinh tế của các nước có liên
quan và lan rộng ra đến nền tài chính thế giới.
12
Thực hiện tốt việc phân tích rủi ro trong hoạt động tín dụng nhằm mục đích ngăn
ngừa rủi ro tín dụng không xảy ra đối với Ngân hàng. Một trong những nhân tố quan trọng
nhất trong đánh giá khả năng cân đối vốn của Ngân hàng là xác định rủi ro thất thoát vốn
13
hiện dự án, phương án kinh doanh một cách hiệu quả để lấy tiền trả nợ vay cho
Ngân hàng. Ngoài ra, việc khách hàng sử dụng vốn vay không đúng mục đích cũng
là nguyên nhân dẫn đến rủi ro của món vay.
1.2.6.2. Nguyên nhân từ phía Ngân hàng:
- Các Ngân hàng không có được một chính sách quản trị tín dụng hợp lý:
Hoạt động tín dụng mang lại nguồn thu chủ yếu cho các Ngân hàng, do vậy
một chính sách tín dụng phù hợp với đặc điểm nguồn vốn, nguồn nhân lực, mạng
lưới, khả năng quản trị rủi ro... sẽ giúp hoạt động tín dụng đạt hiệu quả cao hơn.
Một chính sách tín dụng tốt phải là một ứng dụng thông minh của những nguyên tắc
tín dụng thích hợp với những thay đổi của các nhân tố và môi trường kinh tế. Các
Ngân hàng cần phải làm tốt công tác dự báo và định hướng cho các đơn vị trực
thuộc của mình trong từng giai đoạn phát triển kinh tế. Nếu không thực hiện tốt thì
những khuyến cáo về ngành hàng nào không nên hoặc hạn chế cho vay thường chỉ
được đưa ra khi rủi ro tín dụng đã phát sinh ở một số Chi nhánh khác hay tín dụng
đã tăng trưởng đến mức nóng.
Chính sách tín dụng của Hội sở chính là rất cần thiết nhưng chưa đủ, bản thân
mỗi đơn vị thành viên cũng phải đề ra được một chính sách tín dụng phù hợp với
địa bàn hoạt động và khai thác tốt nhất năng lực cốt lõi của mình.
Tầm nhìn không tốt của các Ngân hàng cũng là nguyên nhân của tình trạng
cạnh tranh thu hút khách hàng bằng cách giảm tiêu chuẩn xét duyệt cho vay dẫn đến
rủi ro tín dụng.
- Quy trình cấp tín dụng và mô hình quản trị rủi ro chưa phù hợp:
Quy trình tín dụng là bảng tổng hợp mô tả các bước cụ thể từ khi tiếp nhận
nhu cầu vay vốn của khách hàng cho đến khi Ngân hàng quyết định cho vay, giải
ngân, thu nợ và thanh lý hợp đồng tín dụng. Nếu quy trình tín dụng không chặt chẽ
thì rất dễ dẫn đến tình trạng cán bộ sẽ không thực hiện đầy đủ các bước và những
thủ tục cần thiết khi quyết định cho vay và như vậy các khoản vay sẽ tiềm ẩn nguy
dụng lâu dài, cán bộ tín dụng thường có tâm lý cả nể, tin khách hàng và bỏ qua chế
độ kiểm tra định kỳ, phương pháp kiểm tra không khoa học, không phát hiện được
những dấu hiệu bất thường trong hoạt động của khách hàng.
- Định giá khoản vay không theo mức độ rủi ro của khách hàng:
15
Việc định giá khoản vay không đúng mức độ rủi ro của khách hàng, làm
thiếu hụt nguồn bù đắp rủi ro của Ngân hàng và làm tăng mức độ RRTD từ cả hai
phía Ngân hàng và khách hàng. Chính sách lãi suất không khoa học đã để Ngân
hàng ở hai thái cực: (1) cho vay dễ dãi với lãi suất thấp, không đủ nguồn bù đắp rủi
ro mà phải từ 7 đến 10 năm sau mới bộc lộ, (2) đến khi hết nguồn thì yêu cầu lãi
suất cho vay cao cộng với điều kiện khắt khe dẫn đến mất dự án có độ an toàn và
chấp nhận khách hàng có độ rủi ro cao.
- Tâm lý ỷ lại tài sản thế chấp:
Liên quan đến tài sản đảm bảo nợ vay, rủi ro thường xảy ra ở các tình huống:
(i) Không có tài sản đảm bảo, (ii) ỷ lại tài sản thế chấp một cách thái quá và (iii)
nhận tài sản thế chấp không đủ điều kiện và tính pháp lý của quyền sở hữu, tính
thanh khoản và yêu cầu không tranh chấp. Tài sản đảm bảo nợ vay là phương án dự
phòng khi dự án kinh doanh của khách hàng gặp rủi ro, dòng tiền không như dự
kiến. Song tâm lý ỷ lại tài sản đảm bảo cũng là một yếu tố gây ra rủi ro, do các
khoản vay cần được trả bằng tiền chứ không phải bằng tài sản.
- Không đa dạng hóa danh mục đầu tư:
Các Ngân hàng không có bộ phận quản lý rủi ro cho toàn bộ danh mục để
tính toán tỷ trọng đầu tư đối với từng ngành hàng, loại cho vay phân theo thời hạn
và loại tiền để có rủi ro thấp nhất, phù hợp với chiến lược, cơ cấu nguồn vốn và
năng lực bản thân Ngân hàng. Việc các Ngân hàng cho vay quá nhiều vào một
ngành nghề hay một nhóm đối tượng khách hàng như doanh nghiệp nhà nước sẽ rất
dễ dẫn đến rủi ro.
nguồn vốn của các Ngân hàng sẽ khan hiếm hơn đồng thời hoạt động tín dụng cũng
phải đối mặt với rủi ro cao hơn. Khi lãi suất cao buộc người vay phải thực hiện các
phương án kinh doanh mạo hiểm hơn hoặc khuyến khích những khách hàng có độ
rủi ro cao hơn vay vốn Ngân hàng.
- Thị trường bất động sản:
Rất nhiều khoản vay của cá nhân có mục đích mua nhà, đất, được đảm bảo
bằng bất động sản, nguồn trả nợ cũng từ kinh doanh bất động sản chứ không phải từ
dòng tiền thường xuyên, ổn định. Các khoản nợ này có nguy cơ tiềm ẩn rủi ro rất
cao do thị trường bất động sản có tính bất ổn cao và những thay đổi do chính sách
của Nhà nước sẽ rất khó dự đoán.