ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN ĐỨC DỤNG
BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ
NỮ CÁN BỘ QUẢN LÝ GIÁO DỤC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
Ở HUYỆN SƠN ĐỘNG, TỈNH BẮC GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 05
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Bùi Văn Quân
HÀ NỘI – 2010
LỜI CẢM ƠN
Với những tình cảm chân thành, tơi xin bày tỏ lịng biết ơn sâu sắc
đến tồn thể các thầy giáo, cơ giáo đã nhiệt tình giảng dạy, trang bị cho tôi
hệ thống những tri thức quý báu về khoa học quản lý giáo dục, những
phƣơng pháp nghiên cứu khoa học.
Xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu trƣờng Đại học Giáo dục - Đại
học Quốc gia Hà Nội, Khoa sau đại học trƣờng Đại học Quốc gia Hà Nội,
Sở GD&ĐT tỉnh Bắc Giang, UBND huyện Sơn Động tỉnh Bắc Giang,
Phịng GD&ĐT huyện Sơn Động, các trƣờng THCS có đội ngũ nữ CBQL
huyện Sơn Động, đội ngũ nữ CBQL các trƣờng THCS huyện Sơn Động, các
chuyên gia, CBQL, giáo viên giỏi… các trƣờng THCS huyện Sơn Động
cùng bạn bè, đồng nghiệp đã giúp đỡ động viên và tạo điều kiện thuận lợi
cho tôi trong thời gian học tập và nghiên cứu để hồn thành luận văn.
Cơ sở vật chất
ĐH
Đại học
GD
Giáo dục
GD&ĐT
Giáo dục và Đào tạo
GDTX
Giáo dục thƣờng xuyên
HS
Học sinh
KH-TC
Kế hoạch tài chính
KT-XH
Kinh tế - Xã hội
Phổ thông dân tộc nội trú
UBND
Uỷ ban nhân dân
GV
Giáo viên
XHCN
Xã hội chủ nghĩa
MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài.......................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu…………………………………………………….2
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu……………………………………..3
4. Nhiệm vụ nghiên cứu……………………………………………………3
5. Phạm vi nghiên cứu……………………………………………………...3
6. Giả thuyết nghiên cứu…………………………………………………...3
7. Phƣơng pháp nghiên cứu………………………………………………...3
8. Đóng góp mới của luận văn………………………………………….….4
9. Cấu trúc nội dung luận văn……………………………………………..4
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ NỮ CÁN BỘ
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận ……………………………………………………………….101
2. Khuyến nghị ………………………………………………………….102
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ SƠ ĐỒ
TT Bảng,
sơ đồ, hình
vẽ
Tên bảng, sơ đồ, hình vẽ
2.8
Vị trí của trƣờng trung học cơ sở trong hệ thống giáo dục
quốc dân
Học sinh đạt giải HS giỏi cấp huyện và tỉnh của huyện Sơn
Động
Quy mô phát triển trƣờng, lớp học sinh huyện Sơn Động
Bảng xếp loại hạnh kiểm học sinh THCS năm học 20092010
Xếp loại học lực học sinh THCS huyện Sơn Động năm
học 2009-2010
Độ tuổi giáo viên trƣờng THCS huyện Sơn Động tỉnh Bắc
Giang
Trình độ chun mơn giáo viên các trƣờng THCS huyện
Sơn Động năm học 2009-2010
Đánh giá xếp loại chất lƣợng đội ngũ giáo viên trƣờng
THCS huyện Sơn Động tỉnh Bắc Giang
Trang
18
35
36
37
38
39
39
40
41
43
44
46
47
2.13
2.14
2.15
2.16
2.17
đội ngũ nữ CBQL giáo dục các trƣờng THCS
Đánh giá của tổ trƣởng chun mơn, giáo viên giỏi, có uy
tín của 10 trƣờng có CBQL là nữ về năng lực chuyên
môn, nghiệp vụ sƣ phạm của đội ngũ nữ CBQL giáo dục
các trƣờng THCS
Tổng hợp ý kiến đánh giá của cả ba nhóm khách thể điều
tra về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sƣ phạm của đội
ngũ nữ CBQL các trƣờng THCS
Tự đánh giá thực trạng năng lực thực hiện nhiệm vụ quản
lý nhà trƣờng của đội ngũ nữ CBQL giáo dục các trƣờng
THCS
Đánh giá của lãnh đạo, chuyên viên và cán bộ phòng
GD&ĐT về năng lực thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà
trƣờng của đội ngũ nữ CBQL giáo dục các trƣờng THCS
Đánh giá của tổ trƣởng chuyên môn, giáo viên giỏi, có uy
tín của 10 trƣờng có CBQL là nữ về năng lực thực hiện
nhiệm vụ quản lý nhà trƣờng của đội ngũ nữ CBQL giáo
dục các trƣờng THCS
49
50
51
52
55
55
GD&ĐT và nữ CBQL trƣờng THCS trong việc sử dụng
các biện pháp để phát triển đội ngũ nữ CBQL trƣờng
THCS
Tổng hợp ý kiến của CBQL phòng GD&ĐT về công tác
xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ nữ CBQL các trƣờng
THCS
Khảo sát về tính khả thi của các biện pháp phát triển đội
ngũ
60
64
65
65
66
99
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong bối cảnh bước vào thiên niên kỷ mới, UNESCO (Tổ chức Giáo
dục - Khoa học - Văn hóa của Liên hiệp quốc) từng có khuyến cáo: “Khơng
có một sự tiến bộ nào, sự thành đạt nào có thể tách khỏi sự tiến bộ và thành
đạt trong lĩnh vực giáo dục của quốc gia đó. Và những quốc gia nào coi nhẹ
giáo dục hoặc không đủ tri thức và khả năng cần thiết tiến hành sự nghiệp
giáo dục một cách hiệu quả thì số phận của quốc gia đó xem như đã an bài và
điều đó cịn tồi tệ hơn cả sự phá sản”.
Cũng tại huyện Sơn Động, cơng tác phát triển đội ngũ nữ cán bộ quản lý giáo
dục được quan tâm sâu sắc. Tuy nhiên, do đặc điểm Sơn Động là huyện miền
núi nằm trong diện 62 huyện nghèo nhất của cả nước với 70% là người dân tộc
thiểu số, trình độ dân trí thấp, cịn nhiều hủ tục lạc hậu, đặc biệt là đối với chị
em phụ nữ, nên để phát triển được đội ngũ nữ cán bộ quản lý giáo dục đủ về số
lượng, đảm bảo về chất lượng là một vấn đề hết sức khó khăn. Vấn đề đó đặt ra
yêu cầu cấp bách và cần thiết là cần phải có chiến lược cụ thể để tháo gỡ những
vướng mắc, khó khăn nhằm xây dựng, phát triển đội ngũ nữ cán bộ quản lý giáo
dục vừa hồng, vừa chuyên, đáp ứng yêu cầu của thời đại mới.
Từ lý luận và thực tiễn trên, có thể khẳng định: Để đảm bảo những chủ
trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về giáo dục và đào tạo đi vào thực
tiễn đời sống thì việc xây dựng, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý trường học
đặc biệt là đội ngũ cán bộ quản lý nữ hiện nay là một vấn đề hết sức quan trọng
và cấp bách đối với ngành giáo dục và đào tạo. Từ những lý do trên tôi quyết
định chọn đề tài nghiên cứu “Biện pháp phát triển đội ngũ nữ cán bộ quản lý
giáo dục trường trung học cơ sở ở huyện Sơn Động, tỉnh Bắc giang”.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất một số biện pháp quản lý của Phòng Giáo dục và Đào tạo để
phát triển đội ngũ nữ cán bộ quản lý giáo dục trường THCS của Phòng Giáo
dục và Đào tạo huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang trong giai đoạn hiện nay.
2
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Đội ngũ nữ cán bộ quản lý giáo dục trường trung học cơ sở ở huyện
Sơn Động, tỉnh Bắc Giang.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Phát triển đội ngũ nữ cán bộ quản lý giáo dục trường trung học cơ sở ở
Động, tỉnh Bắc Giang.
- Phương pháp điều tra: Phỏng vấn trực tiếp các nhà lãnh đạo QLGD.
Dùng phiếu hỏi để trưng cầu ý kiến của CBQL, chuyên viên, cán bộ phòng
Giáo dục và Đào tạo, CBQL và giáo viên trường trung học cơ sở, trò chuyện
với CBQL các trường trung học cơ sở và phòng GD&ĐT nhằm thu thập
thông tin.
- Phương pháp chuyên gia: Tổ chức hội thảo, đàm thoại để huy động
trí tuệ của đội ngũ chun gia giỏi, có trình độ và kinh nghiệm trong QLGD,
trên cơ sở đó xem xét rút ra kết luận tốt nhất cho vấn đề nghiên cứu.
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm trong quản lý giáo dục THCS.
7.3. Nhóm các phương pháp hỗ trợ
Dùng phương pháp tốn thống kê để xử lý, tổng hợp số liệu thu được,
trên cơ sở đó rút ra kết luận khoa học, nhận xét mang tính khái qt.
8. Đóng góp mới của luận văn
Luận văn làm sáng tỏ cơ sở lí luận và thực tiễn về biện pháp phát triển
đội ngũ nữ cán bộ quản lý giáo dục trường trung học cơ sở trong điều kiện
thực tiễn huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang.
9. Cấu trúc nội dung luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị. Tài liệu tham khảo, nội
dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ nữ cán bộ quản lý giáo
dục trường trung học cơ sở
Chương 2: Thực trạng phát triển đội ngũ nữ cán bộ quản lý giáo dục
trường trung học sơ sở ở huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang
Chương 3: Biện pháp phát triển đội ngũ nữ cán bộ quản lý giáo dục
trường trung học cơ sở ở huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang trong giai đoạn
hiện nay
4
5
Điều lệ trường trung học và các văn bản quy định khác về công tác bổ nhiệm,
bổ nhiệm lại cán bộ quản lý cán bộ quản lý trường học của Đảng và Nhà
nước.
1.1.2. Phát triển đội ngũ nữ cán bộ quản lý giáo dục trường THCS
Phát triển là vận động, tiến triển theo hướng tăng lên từ nhỏ thành lớn,
từ yếu thành mạnh.
Phát triển đội ngũ nữ cán bộ quản lý trường THCS là những tác động
liên tục, có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý đội ngũ nữ cán bộ
quản lý trường THCS làm cho đội ngũ này mạnh về chất lượng, đủ về số
lượng, đồng bộ về cơ cấu; có kế hoạch, quy hoạch, chuẩn hóa, nâng cao chất
lượng nhằm phát huy năng lực, vai trị, trách nhiệm của họ trong cơng tác
quản lý trường học ở từng giai đoạn phát triển cụ thể của xã hội, góp phần
thực hiện mục tiêu “nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài”
mà Đảng và Nhà nước đã đề ra.
1.2. Quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh, của Đảng và Nhà nƣớc Việt
Nam về công tác cán bộ nữ
1.2.1. Quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng nói: “Mọi cơng dân đều bình đẳng trước
pháp luật. Đàn bà có quyền bình đẳng với đàn ơng về các mặt chính trị, kinh
tế, văn hóa, xã hội và gia đình”. Tháng 10/1946 bản Hiến pháp đầu tiên của
nước Việt Nam dân chủ cộng hịa chính thức được ban hành, quyền bình
đẳng giữa nam và nữ được cơng nhận. Hồ Chủ tịch nói: “Bản Hiến pháp đó
tuyên bố với thế giới: dân tộc Việt Nam đã có đủ mọi quyền tự do. Hiến pháp
đó tuyên bố với thế giới phụ nữ Việt Nam đã đứng ngang hàng với đàn ông
để hưởng mọi quyền công dân”. Phát biểu tại lễ kỷ niệm lần thứ 20 ngày
thành lập Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam (19-10-1966), Chủ tịch Hồ Chí
Minh đã nhắc đến truyền thống yêu nước đầy tự hào của người phụ nữ Việt
khiếp sợ và gọi họ là “đội quân tóc dài”. Phó Tổng Tư lệnh Qn giải phóng
là cơ Nguyễn Thị Định. Cả thế giới chỉ nước ta có vị tướng quân gái như vậy.
Thật vẻ vang cho miền Nam, cho cả dân tộc ta”.[17] Phụ nữ nước ta còn
7
được Bác khen tặng bởi những thành tích trong học tập, rèn luyện và đóng
góp trong mọi lĩnh vực... “Dưới chế độ xã hội chủ nghĩa, hàng vạn phụ nữ đã
trở thành cán bộ chuyên môn các ngành và cán bộ lãnh đạo... Theo gương các
bà, các mẹ và các chị anh hùng, nhiều cháu thiếu niên nhi đồng gái cũng rất
ngoan... Như thế là từ xưa đến nay, từ Nam đến Bắc, từ trẻ đến già, phụ nữ
Việt Nam ta thật là anh hùng...”. [17] Bác khuyên giới nữ phải tự đấu tranh
với bản thân mình, tự mình phải biết tơn trọng mình mới làm nên mọi việc.
Bác đã nói: “Phụ nữ phải nâng cao tinh thần làm chủ, cố gắng học tập và
phấn đấu; phải xóa bỏ tư tưởng bảo thủ, tự ti; phải phát triển chí khí tự
cường, tự lập.[17] Bác đã nhắc nhở Đảng, Nhà nước phải quan tâm đến công
tác phụ nữ. Di chúc thiêng liêng của Người ghi rõ: “Trong sự nghiệp chống
Mỹ cứu nước, phụ nữ đảm đang ta đã góp phần xứng đáng trong chiến đấu và
trong sản xuất. Đảng và Chính phủ cần phải có kế hoạch thiết thực để bồi
dưỡng, cất nhắc và giúp đỡ để ngày thêm nhiều phụ nữ phụ trách mọi công
việc kể cả công việc lãnh đạo. Bản thân phụ nữ thì phải cố gắng vươn lên. Đó
là một cuộc cách mạng đưa đến quyền bình đẳng thật sự cho phụ nữ”. [17]
1.2.2. Quan điểm của Đảng và Nhà nước
Cùng với việc ghi nhận vai trò, vị trí và những đóng góp to lớn của phụ
nữ, Đảng ta và Chủ tịch Hồ Chí Minh đồng thời khẳng định: Một trong
những nhiệm vụ quan trọng của cách mạng Việt Nam là giải phóng phụ nữ và
giải phóng phụ nữ phải gắn liền với giải phóng dân tộc, giải phóng xã hội,
giải phóng con người. Cương lĩnh đầu tiên của Đảng đã chỉ rõ: “Nam nữ bình
quyền”. Nghị quyết Hội nghị Trung ương tháng 10/1930 cũng ghi nhận: “Lực
hành nhiều văn bản hướng dẫn thi hành Luật Bình Đẳng giới theo tinh thần
Chỉ thị só 10/2007/CT-TTg ngày 03 tháng 5 năm 2007 của Thủ tướng Chính
phủ về việc triển khai thi hành Luật Bình đẳng giới. Chính phủ đã ban hành
03 Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Bình đẳng giới là: Nghị định số
70/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 6 năm 2008 về Quy định chi tiết thi hành một
số điều của Luật Bình đẳng giới; Nghị định số 48/2009/NĐ-CP ngày 19
tháng 5 năm 2009 về Quy định về các biện pháp bảo đảm bình đẳng giới;
9
Nghị định số 55/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2009 về Quy định xử
phạt vi phạm hành chính về bình đẳng giới. Đồng thời, Chính phủ cũng ban
hành Nghị định số 08/2009/NĐ-CP ngày 4 tháng 2 năm 2009 về Quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phịng, chống bạo lực gia
đình và Nghị định số 110/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 12 năm 2009 về Quy
định xử phạt hành chính trong lĩnh vực bạo lực gia đình.
Ngày 01 tháng 12 năm 2009, Chính phủ đã ban hành Chương trình
hành động của Chính phủ giai đoạn đến năm 2020 thực hiện Nghị quyết số
11-NQ/TW (kèm theo Nghị quyết số 57/NQ-CP). Chương trình hành động đã
quy định những nhiệm vụ chủ yếu của các cơ quan ở Trung ương và địa
phương trong việc thực hiện Nghị quyết trên.
Nhằm từng bước kiện toàn về hoạt động, tổ chức của Ban vì sự tiến bộ
phụ nữ các cấp, tạo sự đồng bộ, thống nhất trong toàn quốc về tổ chức bộ
máy vì sự tiến bộ của phụ nữ và bình đẳng giới, Thủ tướng Chính phủ đã ban
hành Quyết định số 1855/QĐ-TTg ngày 11 tháng 11 năm 2009 về việc Thành
lập, kiện tồn Ban vì sự tiến bộ của phụ nữ ở UBND cấp tỉnh và cấp huyện;
ngày 03 tháng 12 năm 2009, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đã có văn
bản số 4598/LĐTBXH-BĐG về việc Triển khai thực hiện Quyết định trên
của Thủ tướng Chính phủ.
con “Chậm lớn, chậm đi” và giúp con lên đường đánh giặc, nàng Quế Hoa,
cơ gái dùng đá làm vũ khí, tung hoành giữa đám giặc Ân... Nguồn tư liệu
khảo cổ học cũng bảo tồn những hình tượng thật của người phụ nữ “uy nghi
chống nẹ trên chuôi kiếm” hoặc “nhịp nhàng giã cối, uyển chuyển đánh trống
đồng”, Hai Bà Trưng, bà Triệu và những phụ nữ tài giỏi, dũng cảm khác của
thời đại Ngô, Đinh, Lê, Trần, Lý, Lê, Tây Sơn như Thái hậu Dương Vân
Nga, Ỷ Lan nguyên phi, đô đốc Bùi Thị Xuân... đã được ghi vào lịch sử
thành văn của dân tộc.
Cùng với sự phản ánh về lịch sử đất nước, lịch sử dân tộc, mọi nguồn
tư liệu đã cho thấy, vào những thế kỷ trước và sau công nguyên, ở nhiều lĩnh
vực khác nhau, phụ nữ là những người đảm nhiệm nhiều vai trò quan trọng.
11
Khi đất nước bước vào kỷ nguyên hội nhập với thế giới, trong công
cuộc xây dựng đất nước trên con đường cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa hiện
nay, phụ nữ Việt Nam tiếp tục đóng vai trị quan trọng, là động lực thúc đẩy
sự phát triển chung của xã hội. Vai trò này đang được khẳng định một cách
rõ nét hơn bao giờ hết.
Trước hết chúng ta phải thừa nhận vị trí hết sức quan trọng của phụ nữ
trong gia đình. Họ có ảnh hưởng to lớn tới hạnh phúc và sự ổn định của gia
đình. Là người vợ hiền, họ luôn luôn hiểu chồng, sẵn sàng chia sẻ những ngọt
bùi cũng như những đắng cay cùng chồng, khiến người chồng luôn cảm thấy
yên tâm trong cuộc sống. Không chỉ chăm sóc, giúp đỡ chồng tại gia đình,
người vợ cịn đưa ra những lời khuyên thiết thực giúp chồng trong cơng việc,
đóng góp vào thành cơng trong sự nghiệp của chồng. Là những người mẹ hết
lịng vì con cái, họ thực sự là những tấm gương cho con cái noi theo. Người
mẹ ln sẵn sàng hy sinh những lợi ích của bản thân với ước nguyện cho con
cái trưởng thành và thành công trong cuộc sống. trong cuộc sống thường nhật
khoa học tự nhiên và kinh tế. Nếu tính tổng số giờ làm việc của nữ giới (kể cả
ở nhà và bên ngoài) cao hơn rất nhiều so với nam giới. [33]
Có tới 71% phụ nữ từ 13 tuổi trở lên là những người có thu nhập. Số
hộ nghèo do phụ nữ làm chủ đã giảm từ 37% năm 1998 xuống còn 8% năm
2004.... Đây là những con số sinh động, là bằng chứng chứng minh hiệu quả
của những chính sách lớn của Đảng và Nhà nước đã tạo điều kiện cho phụ nữ
Việt Nam phát triển.[33]
Trong bài phát biểu tại buổi toạ đàm “Vai trò của Phụ Nữ Việt Nam
Trong Thế Kỷ XXI” do Quỹ Phát triển Phụ Nữ Liên Hợp Quốc UNIFEM và
Hội phụ nữ Việt Nam tổ chức dưới sự hỗ trợ của các tổ chức Liên Hợp Quốc
tại Việt Nam, Chủ tịch Hội phụ Nữ Việt Nam Hà Thị Khiết đã tôn vinh người
phụ nữ Việt Nam: “Trong thành tựu chung của đất nước, có sự đóng góp tích
cực của các tầng lớp phụ nữ Việt Nam. Là một lực lượng lao động xã hội
đông đảo, phụ nữ Việt Nam đã tỏ rõ vai trị, khả năng, sức sáng tạo của mình
trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, thích ứng với sự hội nhập và phát triển
theo xu thế chung của nhân loại”[33]
13
Như vậy có thể nói, trong xu thế hội nhập và phát triển của đất nước,
phụ nữ Việt Nam tiếp tục phát huy và khẳng định vai trị, vị trí của mình đối
với sự phát triển của xã hội. Khi nền kinh tế của chúng ta càng phát triển, phụ
nữ càng có nhiều cơ hội hơn. Nó phá vỡ sự phân công lao động cứng nhắc
theo giới, cho phép phụ nữ tham gia vào nền kinh tế thị trường và khiến nam
giới phải chia sẻ trách nhiệm chăm sóc gia đình. Nó có thể giảm nhẹ gánh
nặng việc nhà cho phụ nữ, tạo cho họ nhiều thời gian nhàn rỗi hơn để tham
gia vào các hoạt động khác. Đồng thời nó cịn tạo ra nhiều cơ hội hơn cho
phụ nữ trên thị trường lao động v.v… Chính nhờ Đảng có sự lựa chọn đường
lối đúng đắn cho sự phát triển của đất nước mà vai trò của người phụ nữ
chiếm 74,86% số giáo viên, giảng viên trực tiếp đứng lớp. Trong đó, trên
95% nữ giáo viên, giảng viên đạt trình độ đào tạo chuẩn và trên chuẩn. Tỷ lệ
nữ giảng viên trong các trường đại học,cao đẳng có trình độ sau đại học là
39,05%[33]. Theo thống kê của Bộ GD&ĐT năm 2009 thì số giáo viên phổ
thơng nữ là 561.108/797.778 = 73% [2], như vậy so với tỷ lệ lao động nữ
trong cả nước là 46,6%, lĩnh vực khoa học công nghệ là 42,2%, ngành nông
lâm nghiệp và thuỷ sản là 53,7% [4] thì tỷ lệ lao động nữ của ngành giáo dục
cao hơn nhiều, đóng vai trị quan trọng vào sự nghiệp phát triển giáo dục
nước nhà.
Trong công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học, có sự đóng góp khơng
nhỏ của phụ nữ. Chỉ tích riêng trong năm 2010, số giáo sư, phó giáo sư được
phong tặng danh hiệu là 141 người, chiếm 20,23% trong đợt phong tặng danh
hiệu năm 2010.[33]
Ngồi làm cơng tác trực tiếp giảng dạy thì trong những năm qua nhiều
chị em nữ đã và đang giữ những trọng trách quan trọng trong ngành giáo dục
từ trung ương đến địa phương. Đã có nhiều chị em giữ cương vị là hiệu
trưởng, phó hiệu trưởng của các trường đại học, cao đẳng, THCN, dạy nghề,
trường trung học phổ thơng, trung học cơ sở, phổ thơng có nhiều cấp học,
phổ thông dân tộc nội trú, tiểu học, mầm non. Đặc biệt nhiều chị em đang giữ
15
cương vị lãnh đạo trong các cơ quan quản lý giáo dục của Bộ GD&ĐT, các
Sở GD&ĐT tỉnh và Phòng GD&ĐT các quận, huyện, thành phố trong cả
nước. Khi đảm trách những cương vị này, đa số chị em đều hoàn thành tốt
nhiệm vụ được giao, nhiều chị em được phong tặng giáo sư, phó giáo sư, nhà
giáo nhân dân, nhà giáo ưu tú, được tặng bằng khen, giấy khen của các cấp,
bộ ngành từ trung ương đến địa phương.
1.3. Phịng Giáo dục và Đào tạo với cơng tác phát triển đội ngũ nữ cán bộ
có những nhiệm vụ và quyền hạn sau:
1. Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo
chương trình giáo dục trung học do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành.
2. Tiếp nhận học sinh, vận động học sinh bỏ học tới trường, thực hiện
phổ cập giáo dục THCS trong phạm vi cộng đồng theo quy định của nhà
nước.
3. Quản lý giáo viên, nhân viên và học sinh.
4. Quản lý, sử dụng đất đai, trường sở, trang thiết bị và tài chính theo
quy định của pháp luật.
5. Phối hợp với gia đình học sinh, tổ chức và cá nhân trong cộng đồng
thực hiện các hoạt động giáo dục.
17