(Luận văn thạc sĩ) biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học cơ sở thành phố bắc giang, tỉnh bắc giang - Pdf 70

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

LÊ XUÂN DƯƠNG

BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ
TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THÀNH PHỐ BẮC GIANG,
TỈNH BẮC GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2010


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

LÊ XUÂN DƯƠNG

BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ
TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THÀNH PHỐ BẮC GIANG,
TỈNH BẮC GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số

: 60 14 05

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. BÙI VĂN QUÂN


Bộ Giáo dục và Đào tạo



:

Cao đẳng

CBQL

:

Cán bộ quản lý

CBGV

:

Cán bộ giáo viên

CBQLGD

:

Cán bộ quản lý giáo dục

CNH-HĐH

:


Kinh tế - Xã hội

MN

:

Mần non

Nxb

:

Nhà xuất bản

NNL

:

Nguồn nhân lực



:

Quyết định

QLGD

:


Trung học phổ thông

TTCN

:

Tiểu thủ công nghiệp

Tr.CN

:

Trước công nguyên

UBND

:

Uỷ ban nhân dân


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU

Trang

1. Lý do chọn đề tài ……………………………………………………….

1


7

10. Cấu trúc nội dung luận văn……………………………………………

8

Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN
BỘ QUẢN LÝ TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ …………………….

9

1.1. Các khái niệm cơ bản…………………………………………………

9

1.1.1. Cán bộ quản lý ……………………………………………………..

9

1.1.2. Đội ngũ cán bộ quản lý trường học…………………………………

10

1.1.3. Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường học ……………………...

10

1.2. Quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lê nin, Chủ tịch Hồ Chí Minh, Đảng
CSVN về cơng tác cán bộ vận dụng trong phát triển đội ngũ cán bộ quản


15

1.3.3. Vai trò của Phòng Giáo dục - Đào tạo trong công tác phát triển đội
ngũ cán bộ quản lý trường THCS .....……………………………………..

16


1.4. Yêu cầu và nội dung của công tác phát triển đội ngũ cán bộ quản lý
trường THCS………………………………………………………………

19

1.4.1. Yêu cầu đối với công tác phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường
THCS………………………………………………………………………

19

1.4.2. Nội dung công tác phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS.

20

1.5. Những yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển đội ngũ cán bộ quản lý
trường THCS……………………………………………………………...

26

Tiểu kết chương 1 ............................................................................................ 28
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ


37

2.4.Thực trạng công tác phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS..

41

2.4.1. Công tác quy hoạch, kế hoạch phát triển đội ngũ CBQL…………..

41

2.4.2. Công tác bổ nhiệm, miễn nhiệm và luân chuyển CBQL……………

43

2.4.3. Công tác đào tạo, bồi dưỡng CBQL trường THCS…………………

44

2.4.4. Việc thực hiện các chế độ chính sách đối với CBQL trường THCS

45

2.4.5. Cơng tác kiểm tra, đánh giá CBQL…………………………………

46

2.5. Đánh giá chung về công tác phát triển đội ngũ CBQL trường THCS
thành phố Bắc Giang hiện nay …………………………………………....



53

3.3.1. Biện pháp về phát hiện, tuyển lựa và qui hoạch đội ngũ cán bộ
quản lý trường THCS……………………………………………………...

53

3.3.2. Biện pháp cải tiến cơng tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ về
mọi mặt cho cán bộ quản lý trường THCS……………………………….

56

3.3.3. Biện pháp cải tiến nội dung, hình thức đánh giá cán bộ quản lý
trường THCS………………………………………………………….…...

64

3.3.4. Biện pháp cải tiến công tác bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễm nhiệm và
thực hiện luân chuyển cán bộ quản lý trường THCS...................................

72

3.3.5. Biện pháp cải tiến công tác thi đua khen thưởng CBQL giáo dục
THCS............................................................................................................

79

3.3.6. Tạo mối quan hệ giữa Phòng Giáo dục với các đơnvị, địa phương
để xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS......................................


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Mục tiêu tổng quát của Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2001-2010
được Đại hội IX của Đảng Cộng sản Việt Nam khẳng định là: “Đưa đất nước
ta ra khỏi tình trạng kém phát triển, nâng cao rõ rệt đời sống vật chất, văn hoá,
tinh thần của nhân dân, tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở
thành một nước cơng nghiệp theo hướng hiện đại hố. Con đường cơng
nghiệp hố - hiện đại hố của nước ta cần và có thể rút ngắn thời gian so với
các nước đi trước, vừa có những bước tuần tự, vừa có những bước nhẩy
vọt..." [4].
Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15 tháng 6 năm 2004 của Ban Bí thư về việc
xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục
xác định: “...Phải tăng cường xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý
giáo dục một cách toàn diện. Đây là nhiệm vụ vừa đáp ứng yêu cầu trước mắt,
vừa mang tính chiến lược lâu dài, nhằm thực hiện thành công Chiến lược phát
triển giáo dục 2001-2010 và chấn hưng đất nước. Mục tiêu là xây dựng đội
ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục được chuẩn hoá, đảm bảo chất
lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản
lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo; thông
qua việc quản lý, phát triển đúng định hướng và có hiệu quả sự nghiệp giáo
dục để nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, đáp ứng những đòi hỏi
ngày càng cao của sự nghiệp cơng nghiệp hố, hiện đại hố đất nước [1].
“Tơn sư trọng đạo” là truyền thống q báu của dân tộc Việt Nam,
nhà giáo bao giờ cũng được nhân dân yêu mến, kính trọng. Những năm qua
đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục được xây dựng ngày càng
đơng đảo, phần lớn có phẩm chất chính trị tốt, trình độ chun mơn, nghiệp
vụ ngày càng được nâng cao. Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục
đã góp phần quan trọng thực hiện mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân



2


2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Sự phân công, hợp tác lao động là khởi nguồn của hoạt động quản lý
nhằm đạt hiệu quả hơn, năng suất cao hơn trong lao động, do đó phải có
người đứng đầu điều hành, phối hợp sự nỗ lực của các thành viên trong nhóm,
trong cộng đồng hay trong một tổ chức để đạt được mục tiêu đề ra.
Các tư tưởng quản lý sơ khai xuất phát từ các tư tưởng triết học cổ Hy
Lạp và cổ Trung Hoa. Sự đóng góp của các nhà triết học cổ Hy Lạp về quản
lý tuy còn ít ỏi nhưng đáng ghi nhận: Điển hình là tư tưởng của Xô-crát (469399 Tr.N), Platôn (427-347 Tr.CN), Arixtốt (384-322 Tr.CN). Thời Trung
Hoa cổ đại đã công nhận các chức năng quản lý, đó là các chức năng: Kế
hoạch hố, tổ chức, tác động, kiểm tra. Đặc biệt, các nhà tư tưởng và chính trị
lớn là Khổng Tử (551-478 Tr.CN), Mạnh Tử (372-289 Tr.CN), Thương Ưởng
(390-338 Tr.CN) đã nêu lên tư tưởng quản lý “Đức trị, Lễ trị” lấy chữ Tín làm
đầu. Những tư tưởng quản lý trên vẫn có ảnh hưởng khá sâu sắc đến các nước
phương Đông ngày nay [57].
Giai đoạn cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX là giai đoạn mang tư tưởng
quản lý Chủ nghĩa Tư bản. Do yêu cầu phát triển sản xuất đại công nghiệp,
dưới tác động của cuộc cách mạng kỹ thuật, nhu cầu quản lý không ngừng
tăng ở cả phạm vi vi mô và vĩ mô. Khoa học quản lý từng bước tách ra khỏi
triết học và trở thành bộ môn khoa học độc lập, có sự tham gia đóng góp của
nhiều trường phái:
Thuyết quản lý khoa học; Thuyết hành chính; Trường phái tác phong
(trường phái quan hệ giữa con người với con người trong quản lý); Thuyết tổ
chức trong quản lý; Thuyết hành vi.
Các nhà kinh điển của Chủ nghĩa Mác-Lê nin tuy không để lại những
tác phẩm chuyên nghiên cứu về quản lý, nhưng qua các tác phẩm về kinh tế
và chính trị - xã hội của các ơng, chúng ta cũng có thể rút ra những tư tưởng

nhà trường như:

4


- Một số biện pháp nâng cao năng lực quản lý của CBQL Trung tâm giáo
dục thường xuyên - Dạy nghề cấp huyện ở tỉnh Bắc Giang, của Nguyễn Xuân
Phương, năm 2006.
- Biện pháp quản lý của Phòng Giáo dục trong công tác xây dựng đội ngũ
cán bộ quản lý giáo dục phổ thông trên địa bàn huyện Yên Dũng tỉnh Bắc
Giang, của Nguyễn Văn Thêm, năm 2006.
- Các giải pháp quản lý của Phòng Giáo dục nhằm nâng cao chất lượng đội
ngũ cán bộ quản lý trường Tiểu học tỉnh Bắc Giang, của Nguyễn Văn Toàn,
năm 2006.
- Biện pháp phát triển đội ngũ CBQL trường THCS huyện Bắc Mê tỉnh Hà
Giang, của Đỗ Trọng Thân, năm 2009.
- Giải pháp xây dựng đội ngũ CBQL trường THCS huyện Đông Triều tỉnh
Quảng Ninh trong giai đoạn hiện nay, của Hà Thị Thanh Thuỷ, năm 2009.
Các luận văn trên chủ yếu đi sâu vào nghiên cứu thực trạng về số
lượng, cơ cấu và xây dựng đội ngũ CBQL trường Tiểu học, THCS trên một
địa bàn cấp huyện hoặc đã đề cập đến đối tượng CBQL trường THCS của cả
tỉnh nhưng mới đi sâu vào một nội dung là quy hoạch đội ngũ.
Mặc dù có những cơng trình nghiên cứu về phát triển đội ngũ cán bộ
quản lý trường THCS ở địa phương, nhưng ở thành phố Bắc Giang chưa có
đề tài nghiên cứu khoa học nào đề cập đến vấn đề phát triển đội ngũ CBQL
trường THCS một cách tồn diện. Vì vậy, việc nghiên cứu biện pháp phát
triển đội ngũ CBQL trường THCS ở thành phố Bắc Giang là rất cần thiết.
3. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất một số biện pháp quản lý của Phòng Giáo dục để phát triển đội
ngũ cán bộ quản lý trường THCS thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang trong

thuộc tỉnh đề tài chỉ tập trung nghiên cứu về những biện pháp quản lý phát
triển đội ngũ cán bộ quản lý các trường trung học cơ sở ở thành phố Bắc
Giang, tỉnh Bắc Giang.

6


- Đề tài chỉ giới hạn điều tra, khảo sát từ năm học 2006-2007 đến nay.
8. Phƣơng pháp nghiên cứu
8.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
- Nghiên cứu các văn kiện của Đảng, Nhà nước về phát triển giáo dục;
về giáo dục, quản lý giáo dục, quản lý đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý
giáo dục, một số văn bản khác có liên quan đến vấn đề nghiên cứu.
- Nghiên cứu sách, tài liệu, báo cáo khoa học về quản lý, quản lý giáo
dục, quản lý đội ngũ.
Phương pháp nghiên cứu lý thuyết nhằm đưa ra những khái niệm, nhận
định chính xác về cơng tác phát triển đội ngũ cán bộ quản lý nói chung và đội
ngũ CBQL trường THCS nói riêng.
8.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Quan sát: để đưa ra những nhận định, phán đốn của cá nhân về
những vấn đề sẽ tìm hiểu, phân tích. Quan sát từ các báo cáo trên giấy tờ đến
quan sát thực tế tại các nhà trường.
- Điều tra, phỏng vấn: điều tra, phỏng vấn từ giáo viên đến cán bộ quản
lý dưới dạng phiếu hỏi nhằm đưa ra những kết luận chính xác, thuyết phục về
những vấn đề nghiên cứu.
- Trao đổi kinh nghiệm, lấy ý kiến chuyên gia: để vấn đề nghiên cứu
được nhìn nhận một cách chính xá, khách quan, mang tính khoa học.
- Sử dụng phần mềm quản lý cán bộ: để phân tích, tổng hợp, thống kê
các thông tin về số lượng, giới tính, trình độ chun mơn, nghiệp vụ của đội
ngũ cán bộ quản lý trường THCS một cách chính xác.

Theo từ điển tiếng Việt, CBQL là “người làm cơng tác có chức vụ trong
một cơ quan, một tổ chức, phân biệt với người khơng có chức vụ”.
CBQL có thể là cấp trưởng hoặc cấp phó của một tổ chức được cơ quan
cấp trên bổ nhiệm bằng quyết định hành chính nhà nước. Cấp phó giúp việc
cho cấp trưởng, chịu trách nhiệm trước cấp trưởng và chịu trách nhiệm trước
pháp luật về công việc được phân công. CBQL được phân ra nhiều cấp bậc
khác nhau: CBQL cấp Trung ương; CBQL cấp địa phương; CBQL cấp cơ sở.
Với tầm quan trọng của người CBQL, địi hỏi phải có những phẩm chất và
năng lực điển hình. Chủ tịch Hồ Chí Minh cho rằng người CBQL phải có
những phẩm chất sau:
- “Phải độ lượng vị tha thì mới có thể đối với cán bộ một cách chí cơng
vơ tư, khơng thành kiến khiến cho cán bộ khỏi bị bỏ rơi.
- Phải có tinh thần rộng rãi mới có thể gần gũi với những người mình
khơng ưa.
- Phải có tính chịu khó dạy bảo, mới có thể nâng đỡ những đồng chí cịn
kém, giúp cho tiến bộ.
- Phải sáng suốt mới khỏi bị bọn vu vơ bao vây mà xa cách cán bộ tốt
- Phải có thái độ vui vẻ, thân mật, các đồng chí mới vui lịng gần mình”.
Từ các khái niệm và u cầu nêu trên đối với CBQL, có thể thấy rằng
CBQL là chủ thể quản lý, là người có chức vụ trong tổ chức, được cấp trên ra
quyết định bổ nhiệm, là người chỉ huy, giữ vai trò lãnh đạo, dẫn dắt, tác động,
ra lệnh, kiểm tra đối tượng quản lý nhằm thực hiện các mục tiêu của đơn vị.
Người quản lý vừa là người lãnh đạo, quản lý của cơ quan, đơn vị, vừa chịu
sự chỉ đạo, quản lý của cấp trên.

9


1.1.2. Đội ngũ cán bộ quản lý trường học
* Đội ngũ:

từ ít đến nhiều, hẹp đến rộng, thấp đến cao, đơn giản đến phức tạp” [59].
Theo quan điểm duy vật biện chứng: phát triển là một quá trình biến
đổi từ thấp lên cao, từ đơn giản đến phức tạp. Đó là q trình tích lũy dần
về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất, là quá trình nảy sinh cái mới trên cơ
sở cái cũ, do sự đấu tranh giữa các mặt đối lập nằm ngay trong bản thân sự
vật, hiện tượng.
Theo tác giả Đặng Bá Lãm: “Phát triển là một quá trình vận động từ
thấp lên cao, từ đơn giản đến phức tạp, theo đó, cái cũ biến mất và cái mới ra
đời…Phát triển là một quá trình nội tại: bước chuyển từ thấp lên cao. Bước
chuyển từ thấp lên cao xảy ra bởi vì trong cái thấp đã chứa đựng dạng tiềm
tàng những khuynh hướng dẫn đến cái cao. Còn cái cao là cái thấp đã phát
triển” [35].
Như vậy, sự vật, hiện tượng, con người, xã hội biến đổi để tăng tiến về số
lượng, chất lượng dưới tác động của bên trong hoặc bên ngoài đều được coi là
phát triển. Phát triển được hiểu là sự tăng trưởng, là sự chuyển biến theo chiều
hướng tích cực, tiến lên.
* Phát triển đội ngũ CBQL, đội ngũ CBQLGD:
Phát triển đội ngũ là việc tạo ra các giá trị mới cho đội ngũ để đội ngũ
đó được thay đổi, hồn thiện theo chiều hướng tích cực. Phát triển đội ngũ
CBQL tức là nhằm hoàn thiện kết quả lao động tổng thể của người quản lý
trong cương vị công tác hiện tại của họ và chuẩn bị cho họ đảm nhận những
trách nhiệm cao hơn, nặng nề hơn và phức tạp hơn.
Phát triển đội ngũ CBQL là một bộ phận của hệ thống phát triển nguồn
nhân lực. Phát triển đội ngũ CBQL là một khái niệm tổng hợp, nó bao gồm cả
phát triển nghề nghiệp, cả đào tạo, bồi dưỡng, cả tăng tiến về số lượng và chất
lượng, sử dụng có hiệu quả đội ngũ này.

11





1.2.2. Tư tưởng Hồ Chí Minh về cơng tác cán bộ
Trong sự nghiệp cách mạng của dân tộc, giải phóng và bảo vệ đất nước,
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định vai trò to lớn của người cán bộ. Người
nói: “Cán bộ là người đem chính sách của Đảng, của Chính phủ để giải thích
cho dân rõ và thi hành. Đồng thời đem tình hình của dân chúng báo cáo cho
Đảng, cho Chính phủ biết rõ để đặt chính sách cho đúng”. Người còn nhấn
mạnh “Cán bộ là cái gốc của mọi công việc, công việc thành công hay thất bại
đều do cán bộ tốt hay kém”. Tốt hay kém ở đây chính là nói đến giá trị của
năng lực và phẩm chất của người cán bộ. Người cán bộ phải có đạo đức cách
mạng làm nền tảng thì mới hoàn thành nhiệm vụ; cốt lõi của đạo đức người cán
bộ cách mạng là “cần, kiệm, liêm, chính, chí công, vô tư” [36, 37].
1.2.3. Quan điểm của Đảng về cơng tác cán bộ
Từ khi có Đảng, trong mỗi giai đoạn phát triển đất nước, Đảng ta luôn
quan tâm tới cơng tác cán bộ. Tại Đại hội đại biểu tồn quốc lần thứ VIII,
Đảng ta đã đặt ra những yêu cầu mới trong công tác cán bộ và xác định những
phương hướng và giải pháp cụ thể nhằm thực hiện chiến lược cán bộ trong
thời kỳ cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, trong đó quy định [2].
1. Cán bộ Đảng viên trước hết là cán bộ lãnh đạo chủ chốt, phải có kế
hoạch thường xuyên học tập, nâng cao trình độ lý luận chính trị, kiến thức và
năng lực hoạt động thực tiễn.
2. Các tổ chức Đảng phải thường xuyên giáo dục, rèn luyện, quản lý Đảng
viên.
3. Toàn Đảng phải hết sức chăm lo xây dựng thật tốt đội ngũ cán bộ, chú
trọng đội ngũ cán bộ kế cận vững vàng, đủ bản lĩnh về các mặt.
4. Phải có quy chế rõ ràng, chặt chẽ, nhất là trong cơng tác cán bộ, bố trí,
sử dụng cán bộ.
5. Đảm bảo tiêu chuẩn cán bộ, trẻ hóa đội ngũ cán bộ, kết hợp tốt các độ
tuổi, đảm bảo tính liên tục, tính phát triển trong đội ngũ cán bộ.

đào tạo nhằm đảm bảo thực hiện chính sách của quốc gia trong lĩnh vực giáo
dục quốc dân.

14


Nhà trường là đơn vị cấu trúc cơ bản của hệ thống giáo dục quốc dân,
là cơ sở giáo dục được nhà nước thành lập hoặc cho phép thành lập để chuyên
trách việc đào tạo con người theo yêu cầu của nền kinh tế - xã hội của đất
nước trong từng giai đoạn lịch sử.
Điều 4. Luật giáo dục nước ta năm 2005 quy định.
1. Hệ thống giáo dục quốc dân gồm giáo dục chính quy và giáo dục thường
xuyên.
2. Các cấp học và trình độ đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm:
a) Giáo dục mầm non có nhà trẻ và mẫu giáo;
b) Giáo dục phổ thơng có tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thơng;
c) Giáo dục nghề nghiệp có trung cấp chun nghiệp và dạy nghề;
d) Giáo dục đại học và sau đại học (sau đây gọi chung là giáo dục đại học) đào
tạo trình độ cao đẳng, trình độ đại học, trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ [38].
Như vậy trường THCS là một cấp học trong hệ thống giáo dục quốc dân
nhằm thực hiện mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân
tài cho đất nước.
1.3.2. Cán bộ quản lý trường THCS
Chất lượng giáo dục phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: Chương trình và
sách giáo khoa; thi cử và tuyển sinh; đội ngũ thầy giáo, cô giáo và CBQL; cơ
sở vật chất và thiết bị dạy học; sự quan tâm của các cấp ủy đảng và chính
quyền, đồn thể; xã hội hóa giáo dục…Trong các yếu tố đó thì yếu tố quyết
định làm nên chất lượng giáo dục chính là đội ngũ nhà giáo. Tuy nhiên, yếu tố
đóng vai trị dẫn dắt hoạt động dạy học đó là đội ngũ CBQL giáo dục trong hệ
thống các trường học và các cơ sở giáo dục cũng là một yếu tố quan trọng.

đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Giáo dục và
đào tạo.
Về nhiệm vụ, quyền hạn: Trình Uỷ ban nhân dân huyện các văn bản
hướng dẫn thực hiện cơ chế chính sách, pháp luật, các quy định của Uỷ ban
nhân dân tỉnh và Sở Giáo dục và đào tạo về hoạt động giáo dục trên địa
bàn và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện sau khi được ban hành.

17


Trình Uỷ ban nhân dân huyện quyết định kế hoạch 5 năm, hàng năm
và chương trình cải cách hành chính nhà nước về lĩnh vực giáo dục và đào
tạo trên địa bàn; tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.
Thẩm định và chịu trách nhiệm nội dung thẩm định các đề án, hồ sơ
thành lập, sáp nhập, chia tách, đình chỉ hoạt động giải thể các trường trung
học cơ sở, trường tiểu học, trường Mầm non, trường Mẫu giáo và cơ sở
giáo dục Mầm non trong huyện trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện
quyết định.
Hướng dẫn kiểm tra Uỷ ban nhân dân cấp xã thực hiện kế hoạch phát
triển sự nghiệp giáo dục trên địa bàn xã; việc thành lập, sáp nhập, chia
tách, giải thể, đình chỉ hoạt động các cơ sở giáo dục Mầm non thực hiện
theo quy định của pháp luật.
Quản lý cán bộ, công chức, viên chức ngành giáo dục trên địa bàn
huyện theo phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh và phân công của Uỷ ban
nhân dân huyện; chịu trách nhiệm thực hiện các quy định về tiêu chuẩn
giáo viên, quy chế thi cử, cấp phát văn bằng chứng chỉ theo quy định của
pháp luật.
Hướng dẫn, kiểm tra các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập thuộc
phạm vi quản lý của huyện xây dựng kế hoạch biên chế hàng năm. Tổng
hợp kế hoạch biên chế sự nghiệp giáo dục hàng năm để Uỷ ban nhân dân


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status