(Luận văn thạc sĩ) biện pháp quản lý các hoạt động giáo dục ngoài giờ học trên lớp của học sinh bán trú dân nuôi ở các trường trung học phổ thông tỉnh tuyên quang - Pdf 70

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

HOÀNG VĂN KHÁNH

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ
HỌC TRÊN LỚP CỦA HỌC SINH BÁN TRÚ DÂN NUÔI Ở CÁC
TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TỈNH TUYÊN QUANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2010


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

HOÀNG VĂN KHÁNH

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ
HỌC TRÊN LỚP CỦA HỌC SINH BÁN TRÚ DÂN NUÔI Ở CÁC
TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TỈNH TUYÊN QUANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 05

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS. TRẦN THỊ TUYẾT OANH

HÀ NỘI – 2010


ATK

An toàn khu

BGH

Ban giám hiệu

CNH – HĐH

Cơng nghiệp hóa- hiện đại hóa

DTNT

Dân tộc nội trú

DTTS

Dân tộc thiểu số

GD&ĐT

Giáo dục và Đào tạo

GVCN

Giáo viên chủ nhiệm

KTX


XHCN

Xã hội chủ nghĩa


MỤC LỤC

Trang

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài ………………………………………………………
2. Mục đích nghiên cứu...............................................................................
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu ........................................................
3.1. Khách thể nghiên cứu...........................................................................
3.2. Đối tƣợng nghiên cứu ..........................................................................
4. Giả thuyết khoa học ................................................................................
5. Nhiệm vụ nghiên cứu .............................................................................
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu .................................................................
7. Phƣơng pháp nghiên cứu.........................................................................
7.1- Phân tích nghiên cứu lý thuyết ............................................................
7.2- Phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn .....................................................
7.3 - Phƣơng pháp sử dụng toán thống kê...................................................
8. Cấu trúc luận văn ....................................................................................
Chƣơng 1: CỞ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ CÁC HOẠT ĐỘNG

4
6
6
6
6

9
12
12
13
14
15
15
16
17
18
19
19
20


1.3.3. Hoạt động giáo dục ngoài các giờ học trên lớp của học sinh bán trú
1.3.4. Yêu cầu đổi mới giáo dục THPT đối với học sinh bán trú dân ni
1.3.5.Vai trị của hoạt động ngồi giờ học trên lớp đối với học sinh bán trú
1.4. Nội dung quản lý các hoạt động giáo dục ngoài các giờ học trên lớp
cho học sinh bán trú dân nuôi ở trƣờng THPT …………………………...
1.4.1. Quản lý học sinh bán trú dân nuôi ( cơ cấu, tổ chức) …………….
1.4.2. Quản lý các hoạt động NGHTL của học sinh bán trú dân nuôi

1.4.3.Quản lý trang thiết bị, cơ sở vật chất .................................................
1.4.4.Quản lý việc huy động các lực lƣợng xã hội trong quá trình giáo dục

1.5. Các yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý ………………………………......
1.5.1. Yếu tố phong tục, tập quán ………………………………………...
1.5.2. Yếu tố xã hội ………………………………………………………
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÁC HOẠT ĐỘNG NGOÀI

38
38
39

42
42
42
42
45
48
50
50
54
58
58
65
67
68
70


2.5.1. Mặt mạnh, thành công ……………………………………………..
2.5.2. Tồn tại ……………………………………………………………..

70
71

2.4.3. Những nguyên nhân tồn tại trong công tác quản lý học sinh ……...

72

học sinh bán trú dân ni ………………………………………………..
3.2.1. Nhóm các biện pháp quản lý việc chấp hành nội quy, nề nếp tự học
và ôn tập cho học sinh bán trú dân ni ……………………………..

77
77

3.2.2.Nhóm quản lý nếp sống, giáo dục kỹ năng sống và các hoạt động tập thể,
tƣ vấn cho học sinh bán trú dân nuôi …………………………………………... 81
3.2.3. Nhóm biện pháp huy động các lực lƣợng xã hội trong quản lý học sinh
91

3.3. Khảo sát tính cần thiết và khả thi của các biện pháp quản lý các hoạt
động ngoài giờ học trên lớp đối với học sinh bán trú dân nuôi…………

96

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận ……………………………………………………………......

106

2. Khuyến nghị:…………………………………………………………...

108

PHỤ LỤC

3


có thể mở rộng về tận bản làng. Ở bán trú, thầy giáo, cơ giáo có thể kiểm tra việc
học của các em thƣờng xuyên hơn, nắm đƣợc sức học và có điều kiện giúp đỡ
từng em. Cũng do đƣợc tập trung ăn, ở và học tại chỗ, đƣợc giao lƣu, gặp gỡ với
bạn bè và thầy cô thƣờng xuyên, các em có cơ hội giao tiếp, nói tiếng phổ thơng
nhiều hơn, nó có vai trị quan trọng đối với chất lƣợng giáo dục vùng cao, vùng
đồng bào dân tộc thiểu số. Ý nghĩa quan trọng nhất mà mơ hình này đem lại là
đã thúc đẩy phong trào giáo dục ở vùng dân tộc phát triển; nâng cao nhận thức
cho bà con các dân tộc về sự cần thiết phải cho con em mình học chữ, học văn
hóa đến nơi đến chốn.
Thống kê của Bộ Giáo dục và Đào tạo cho thấy, năm học 2008-2009, theo
báo cáo của 24 tỉnh, có 1657 trƣờng phổ thơng có bán trú dân ni với hơn
144.000 học sinh bán trú, trong đó đơng nhất là bậc trung học cơ sở với hơn
79.700 em, tiểu học hơn 38.600 và trung học phổ thông là 25.770 học sinh
Đƣợc ra đời từ những năm 60 thế kỷ trƣớc. Song đến nay mơ hình trƣờng
phổ thơng có học sinh bán trú dân nuôi vẫn là một trong những sáng tạo rất có ý
nghĩa, cần nhân rộng và tập trung làm tốt để nuôi dƣỡng những ƣớc mơ tri thức
cho con em đồng bào các dân tộc thiểu số, nghèo khó đang gặp nhiều khó khăn.
Quản lý tốt số học sinh ở bán trú trên sẽ góp phần nâng cao chất lƣợng giáo dục
tại các trƣờng THPT vùng sâu, vùng xa.
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, tôi đã lựa chọn đề tài nghiên cứu :
“ Biện pháp quản lý các hoạt động giáo dục ngoài giờ học trên lớp
của học sinh bán trú dân nuôi ở các trƣờng Trung học phổ thông tỉnh
Tuyên Quang” làm luận văn thạc sĩ. Với mong muốn khắc phục đƣợc các vấn
đề bất cập trong thực tiễn quản lý. Góp phần hồn thiện các biện pháp để quản lý
hiệu quả mơ hình này. Từ đó nâng cao chất lƣợng giáo dục tại các khu vực vùng

5


sâu vùng xa, nơi điều kiện kinh tế, văn hóa cịn kém phát triển, giao thơng đi lại

Tỉnh Tuyên Quang.
5.3- Đề xuất các biện pháp quản lý các hoạt động ngoài giờ học trên lớp cho học
sinh bán trú dân nuôi ở các trƣờng THPT tỉnh Tuyên Quang.
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
- Địa bàn nghiên cứu: Tại các trƣờng THPT có học sinh bán trú dân nuôi
của tỉnh Tuyên Quang.
- Khảo sát về quản lý hoạt động giáo dục cho học sinh bán trú dân nuôi từ
năm học 2008 – 2009 đến năm học 2009 – 2010.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu:
7.1- Phân tích nghiên cứu lý thuyết
+ Phân tích, tổng hợp các nguồn tƣ liệu, các bài viết liên quan đến hoạt
động ngồi giờ lên lớp của mơ hình bán trú dân ni làm cơ sở cho đề tài nghiên
cứu.
+ Phân tích, tổng hợp các số liệu, tƣ liệu về học sinh bán trú của các
trƣờng THPT có học sinh bán trú trên địa bàn tỉnh
7.2- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Điều tra bằng bảng hỏi:
- Phỏng vấn sâu:
- Phương pháp quan sát,
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục:
7.3 - Phương pháp sử dụng toán thống kê
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung
chính của luận văn có 3 chƣơng.
7


Chƣơng 1: Cơ sở lý luận của quản lý các hoạt động ngoài giờ học trên lớp
của học sinh bán trú dân nuôi ở các trƣờng THPT tỉnh Tuyên Quang.
Chƣơng 2: Thực trạng quản lý các hoạt động ngoài giờ h ọc trên lớp với

trú dân ni thuộc hộ nghèo đƣợc hƣởng 140 nghìn đồng/tháng[ 28 ]; Quyết định
27/2008/QĐ-TTg quy định thêm đối với học sinh nghèo thuộc diện học sinh bán
trú theo học ở các trƣờng công lập, bán công đƣợc hƣởng 50% số học bổng của
9


học sinh nội trú.[29] Nhiều địa phƣơng, tùy điều kiện thực tế đã vận dụng sáng
tạo nhằm thu hút học sinh đến lớp. Cụ thể tỉnh Yên Bái hỗ trợ 15 kg gạo/tháng
cho học sinh ngƣời dân tộc Mông thuộc hai huyện Trạm Tấu và Mù Cang Chải
có hồn cảnh khó khăn theo học bán trú dân ni; ở tỉnh Nghệ An học sinh bán
trú đƣợc hƣởng 80% chế độ của học sinh nội trú; tỉnh Hà Giang trợ giúp 100
nghìn đồng/tháng cho học sinh bán trú dân ni; tỉnh Tuyên Quang trợ cấp cho
giáo viên tham gia quản lý học sinh bán trú ở tại KTX nhà trƣờng, với định mức
quản lý 50 học sinh bán trú tính bằng một suất lƣơng trung bình trong tổng quỹ
lƣơng của trƣờng.
Về mơ hình “ Bán trú” và “ Học sinh bán trú” đã có nhiều bài viết về mơ
hình này:
Trong bài “Mái nhà chung cho các dân tộc” của tác giả Quốc Hùng
( Báo Văn hóa) đã đăng tin: Ngày 11/7/2009 tại thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh
Điện Biên và 2 đầu cầu truyền hình khác là Hà Nội và Đà Nẵng đã tổ chức hội
nghị trực tuyến về mơ hình trƣờng Phổ thơng dân tộc bán trú. Phó Thủ tƣớng, Bộ
trƣởng Bộ GD&ĐT Nguyễn Thiện Nhân chủ trì hội nghị với sự tham dự của đại
diện lãnh đạo 23 Sở GD&ĐT của các tỉnh có học sinh dân tộc bán trú trong tồn
quốc và khẳng định: Đây là một mơ hình nhân văn, thực sự mang lại hiệu quả và
chất lƣợng đối với giáo dục miền núi, cần nhân rộng mơ hình bán trú dân
ni.[18]
Ngày 27- 11- 2009 tại Hà Nội, Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức Hội thảo
về trƣờng phổ thông dân tộc bán trú với sự tham dự của đại diện 23 tỉnh có
trƣờng phổ thơng dân tộc bán trú tiểu học, trung học cơ sở và trƣờng phổ thông
dân tộc bán trú. Tại cuộc hội thảo này Phó Thủ tƣớng Chính phủ, Bộ trƣởng Bộ


11


thông Dân tộc Nội trú, ngƣời cán bộ quản lý cần xây dựng và quản lý các hoạt
động ngoài giờ học trên lớp của học sinh nội trú.
Tác giả Lê Thị Hoài Thu trong luận văn Thạc sĩ QLGD “ Quản lý hoạt
động giáo dục ngoài giờ lên lớp tại các trƣờng Trung học phổ thông huyện An
Dƣơng thành phố Hải phòng nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trung học
phổ thông trong giai đoạn hiện nay”[34] cũng đã khẳng định các hoạt động ngồi
giờ lên lớp có ý nghĩa xã hội lớn đối với học sinh miền núi, học sinh dân tộc
thiểu số. Đó là dịp để các em có cơ hội tham gia các hoạt động thực tiễn, tiếp cận
với môi trƣờng học tập, sinh hoạt hiện đại và phong phú, trang bị cho các em có
thêm những hiểu biết xã hội, học hỏi thêm đƣợc kinh nghiệm giao tiếp, giúp các
em tự tin hơn và xóa dần khoảng cách giữa miền núi với miền xi. Thông qua
các hoạt động vui chơi, sinh hoạt tập thể ... giúp các em mở rộng tri thức, tính
tích cực và kỹ năng sống.
Nhƣ vậy vai trị của mơ hình bán trú dân ni và vai trị của hoạt động
ngồi giờ học trên lớp đối với học sinh dân tộc thiểu số đã đƣợc khẳng định và
nhận đƣợc sự quan tâm của chính phủ, của các cấp các ngành, của các nhà quản
lý giáo dục. Song để có sự quản lý tốt loại hình này và đặc biệt là các hoạt động
ngoài giờ học trên lớp của học sinh bán trú dân ni thì chƣa có các nghiên cứu
đi sâu vào xem xét
1.2. Một số khái niệm cơ bản của đề tài.
1.2.1. Học sinh bán trú dân nuôi
Học sinh bán trú dân ni là các học sinh do gia đình ở cách xa trƣờng,
các em không thể đi về trong ngày, phải đến trọ học tại trƣờng, trọ ở nhà ngƣời
quen, họ hàng, trong nhà dân hoặc ở tại các nhà do phụ huynh dựng lên gần
trƣờng học. Tùy theo điều kiện kinh tế của gia đình hàng tuần, hàng tháng học
sinh tự mang lƣơng thực, thực phẩm và dụng cụ cá nhân để sinh hoạt chung với



Nhƣ vậy hoạt động ngoài giờ học trên lớp của học sinh bán trú dân nuôi là
bao gồm tất cả các hoạt động của học sinh bán trú ngoài các giờ học chính khóa
tại nơi các em trọ học. Trong đó có rất nhiều hoạt động cần đƣợc tổ chức để phát
triển nhân cách cho học sinh. Quản lý các hoạt động này là cần thiết trong các
trƣờng phổ thông có học sinh bán trú.
1.2.3.Hoạt động giáo dục ngồi giờ lên lớp
HĐGDNGLL là những hoạt động đƣợc tổ chức ngoài giờ học các bộ mơn
văn hóa. HĐGDNGLL ở trƣờng THPT có mục tiêu giúp học sinh nâng cao hiểu
biết các giá trị truyền thống của dân tộc, biết tiếp thu những giá trị tốt đẹp của
nhân loại, củng cố, mở rộng kiến thức đã học trên lớp, củng cố các kỹ năng, hình
thành, phát triển các năng lực chủ yếu (năng lực tự hồn thiện, năng lực thích
ứng, năng lực giao tiếp ứng xử, năng lực tổ chức quản lý hợp tác và cạnh tranh,
năng lực hoạt động chính trị xã hội ...) có thái độ đúng đắn trƣớc những vấn đề
của cuộc sống, biết chịu trách nhiệm về hành vi của bản thân, biết cảm thụ và
đánh giá cái đẹp trong cuộc sống.
Theo GS Đặng Vũ Hoạt, “HĐGDNGLL là việc tổ chức giáo dục thông
qua hoạt động thực tiễn của học sinh về khoa học, kỹ thuật, lao động cơng ích,
hoạt động xã hội, hoạt động nhân văn, văn hóa nghệ thuật, thẩm mỹ, thể dục thể
thao, vui chơi giải trí... để giúp các em hình thành và phát triển nhân cách”[16]
“HĐGDNGLL bao gồm các hoạt động ngoại khóa về văn học, thể dục thể
thao nhằm phát triển năng lực toàn diện của học sinh và bồi dƣỡng học sinh có
năng khiếu; các hoạt động vui chơi, tham quan, du lịch, giáo dục văn hóa, các
hoạt động giáo dục mơi trƣờng, các hoạt động lao động cơng ích, các hoạt động
xã hội, các hoạt động từ thiện phù hợp với đặc điểm sinh lý lứa tuổi học sinh.
( Điều 24 Điều lệ trƣờng Phổ thông)” [7]

14


vĩ mô và vi mô. Hoạt động quản lý là hoạt động cần thiết phải thực hiện khi
những con ngƣời kết hợp với nhau trong các nhóm, các tổ chức nhằm đạt đƣợc
các mục tiêu chung.
Khái niệm quản lý là một khái niệm rộng, đƣợc hiểu theo nhiều nghĩa
khác nhau, trên cơ sở và các cách tiếp cận khác nhau.
Theo PGS. TS Nguyễn Thị Mỹ Lộc và TS Nguyễn Quốc Chí thì Quản lý
là “tác động có định hƣớng, có chủ đích của chủ thể quản lý (ngƣời quản lý ) đến
khách thể quản lý (ngƣời bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức
vận hành và đạt đƣợc mục đích của tổ chức ” [9,tr.19]
Theo GS Nguyễn Ngọc Quang “ Quản lý là tác động có mục đích, có kế
hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những ngƣời lao động nói chung là khách
thể quản lý nhằm thực hiện những mục tiêu đã dự kiến ”[25,tr.1]
Mặc dù khái niệm quản lý đƣợc diễn đạt bằng nhiều cách khác nhau nhìn
chung lại có thể hiểu nhƣ sau:
- Quản lý là thuộc tính bất biến nội tại của mọi quá trình hoạt động xã hội.
Hoạt động quản lý là điều kiện quan trọng, đều làm cho tổ chức tồn tại, vận động
và phát triển.
- Quản lý là sự tác động liên tục có định hƣớng, có chủ định của chủ thể
quản lý lên khách thể trong một tổ chức thơng qua q trình lập kế hoạch, tổ
chức lãnh đạo và kiểm tra nhằm đạt đƣợc mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến
động của môi trƣờng.
1.2.6. Quản lý giáo dục
Cũng nhƣ mọi hoạt động khác của xã hội loài ngƣời, hoạt động giáo dục
cũng đƣợc quản lý ngay từ khi các tổ chức giáo dục đầu tiên đƣợc hình thành.
Khoa học quản lý giáo trở thành một bộ phận chuyên biệt của quản lý nói chung,

16


nhƣng là một khoa học tƣơng đối độc lập vì tính đặc thù của nền giáo dục quốc

cho tƣơng lai đất nƣớc.
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang “ Quản lý nhà trƣờng là tập hợp những
tác động tối ƣu của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, học sinh và cán bộ
khác, nhằm tận dụng các nguồn dự trữ do Nhà nƣớc đầu tƣ, lực lƣợng xã hội
đóng góp và do lao động xây dựng vốn tự có, hƣớng vào việc đẩy mạnh mọi hoạt
động của nhà trƣờng mà điểm hội tụ là quá trình đào tạo thế hệ trẻ. Thực hiện có
chất lƣợng mục tiêu và kế hoạch đào tạo, đƣa nhà trƣờng tiến lên tình trạng mới”
[25, tr. 43]
Theo tác giả Phạm Viết Vƣợng: “ Quản lý trƣờng học là lao động của các
cơ quan quản lý nhằm tập hợp và tổ chức lao động của giáo viên, học sinh và các
lực lƣợng giáo dục khác cũng nhƣ phát huy tối đa các nguồn lực giáo dục để
nâng cao chất lƣợng giáo dục và đào tạo trong nhà trƣờng ”[38,tr.205]
Tóm lại: Quản lý nhà trƣờng là thực hiện đƣờng lối giáo dục của Đảng
trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đƣa nhà trƣờng vận hành theo
nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành
giáo dục với thế hệ trẻ và với từng học sinh.
Quản lý nhà trƣờng là một hoạt động đƣợc thực hiện trên cơ sở những quy
luật chung của quản lý, đồng thời có những nét đặc thù riêng của nó. Quản lý
nhà trƣờng khác với các loại quản lý xã hội khác, đƣợc quy định bởi bản chất sƣ
phạm của ngƣời giáo viên, bản chất của q trình dạy học, giáo dục trong đó mọi
thành viên của nhà trƣờng vừa là đối tƣợng quản lý vừa là chủ thể hoạt động của
bản thân mình. Sản phẩm tạo ra của nhà trƣờng là nhân cách của ngƣời học đƣợc
hình thành trong quá trình học tập, tu dƣỡng và rèn luyện theo yêu cầu xã hội và
đƣợc xã hội thừa nhận.
18


Quản lý nhà trƣờng phải là quản lý toàn diện nhằm hoàn thiện và phát
triển nhân cách của thế hệ trẻ một cách hợp lý, khoa học và hiệu quả. Thành
công hay thất bại của nhiệm vụ đổi mới, nâng cao hiệu quả giáo dục đòi hỏi

thống nhà cấp 4 hoặc nhà gỗ để làm nơi trọ học cho học sinh ở xa đến trọ học, có
sức chứa từ 200 đến 300 học sinh. Các học sinh đến ở bán trú phải tự túc các
trang thiết bị cá nhân phục vụ cho sinh hoạt và học tập nhƣ: giƣờng, chiếu, chăn,
màn, bát, đũa ... Các khu vực dành cho học sinh đến ở bán trú thƣờng nằm bên
cạnh khu vực trƣờng. Ngoài thời gian học tập trên lớp, các em sống và sinh hoạt
tại khu KTX nhà trƣờng. Chiều thứ 7 và chủ nhật các em về gia đình để lấy
lƣơng thực, thực phẩm chuẩn bị cho tuần tiếp theo.
* Đội ngũ giáo viên
Đội ngũ giáo viên tại các trƣờng có tuổi đời trẻ, trung bình từ 25 đến 30
tuổi. Cán bộ, giáo viên hầu hết đều từ thành phố, thị xã hoặc các huyện khác về
công tác, số cán bộ, giáo viên là con em trong khu vực chỉ chiếm khoảng 10%.
* Học sinh
Học sinh đến trọ học tại KTX các trƣờng là các em có gia đình cách
trƣờng trên 10km, số học sinh là con em dân tộc thiểu số chiếm từ 75 đến 90%,
số còn lại là các học sinh dân tộc kinh. Hồn cảnh kinh tế của gia đình các em
thƣờng ở mức trung bình, nhiều em là con hộ nghèo. Chất lƣợng đầu vào của các
trƣờng nói chung và học sinh đến học bán trú nói riêng đều thấp, số học sinh đạt
điểm trung bình 2 mơn Văn – Tốn đầu vào khơng đạt 10%.
1.3.2. Một số đặc điểm tâm lý cơ bản của học sinh THPT bán trú dân nuôi
Học sinh ở bán trú dân nuôi chủ yếu là học sinh dân tộc thiểu số, các nét
tâm lý nhƣ ý trí rèn luyện, óc quan sát, tính kiên trì, tính kỷ luật... chƣa đƣợc
chuẩn bị tốt khi bƣớc vào cấp THPT, có thể do các em quen sống trong không
20


gian rộng lớn của rừng núi, tự do trong sinh hoạt nên khi bƣớc sang môi trƣờng
tập trung với những yêu cầu cao mang tính kỷ luật, quy định chung chặt chẽ là
một khó khăn mà các em khơng dễ khắc phục ngay.
Tƣ duy của các em thƣờng kém nhanh nhạy và linh hoạt, khả năng thay
đổi các phƣơng án chậm, nhiều khi dập khn máy móc, có thể vì các em sống


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status