ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
TÔ THỊ THƠM
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THƠNG NGỒI CƠNG LẬP
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 05
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN VĂN LÊ
HÀ NỘI – 2011
1
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
Trang
1.Lý do chọn đề tài …………………………………….........................……..1
2.Mục đích nghiên cứu …………………………………................….........…4
3.Khách thể và đối tượng nghiên cứu……………………................…...........4
4.Giả thuyết khoa học……………………………………...............…........…4
5.Nhiệm vụ nghiên cứu…………………………………….............................4
6. Phạm vi và giới hạn đề tài nghiên cứu…………………........................…..5
NAM ĐỊNH…………………………………………………………………41
2.1. Hệ thống trường trung học phổ thơng ngồi công lập ..………….…….41
2.1.1. Số lượng các trường trung học phổ thơng ngồi cơng lập ………..……....41
2.1.2. Quy mơ các trường THPT ngồi cơng lập …...……………..……..…42
2.2. Kết quả khảo sát đội ngũ giáo viên của các trường THPT ngồi
cơng lập………………………………………………........................…..….44
2.2.1. Đặc điểm đội ngũ giáo viên ………….. ……………….……….……44
2.2.2. Thực trạng về chất lượng đội ngũ giáo viên……………………….…50
2.3. Thực trạng công tác quản lý đội ngũ giáo viên THPT ngồi cơng lập
trên địa bàn thành phố Nam Định……………………………………….….54
2.3.1. Thực trạng việc tuyển chọn và bồi dưỡng giáo viên………….….…..54
2.3.2. Thực trạng công tác quản lý việc thực hiện quy chế………….……...59
Chƣơng 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THƠNG NGỒI CÔNG LẬP
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH…………………….…..….76
3.1. Những định hướng về công tác quản lý đội ngũ giáo viên trong
các trường trung học phổ thông………………………………………..…....76
3.2. Nguyên tắc đề xuất biện pháp quản lý đội ngũ giáo viên trong các
trường trung học phổ thơng…………..……………………………………..77
3.2.1. Ngun tắc đảm bảo tính kế thừa………………………………….….77
3.2.2. Ngun tắc đảm bảo tính phù hợp với tình hình thực tiễn……………77
3.2.3. Ngun tắc đảm bảo tính hiệu quả………………………….……..…78
3.2.4. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi………………………….……..…...78
3.3. Biện pháp quản lý đội ngũ giáo viên trường trung học phổ thơng
ngồi công lập trên địa bàn thành phố Nam Định………………………..…78
3.3.1. Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của đội ngũ giáo viên nói
chung và giáo viên ngồi cơng lập trong nhà trường phổ thơng
nói riêng……………………………………………………………….……79
3.3.2. Quy hoạch sự phát triển của nhà trường và tạo ra sự cân đối giữa sự
3
Đại học sư phạm
ĐHQG
Đại học quốc gia
ĐNGV
Đội ngũ giáo viên
GV
Giáo viên
GD - ĐT
Giáo dục – Đào tạo
HS
Học sinh
KT - XH
Kinh tế - Xã hội
NXB
Nhà xuất bản
2008 – 2009.
2. Bảng 2.2.Quy mô 3 trường THPT NCL được nghiên cứu trong năm học
2009 – 2010.
3. Bảng 2.3. Đánh giá, xếp loại giáo viên.
4. Bảng 2.4. Kết quả khảo sát ý kiến học sinh về phẩm chất nhân cách và
năng lực sư phạm của đội ngũ giáo viên.
5. Bảng 2.5. Kết quả khảo sát ý kiến giáo viên về phẩm chất nhân cách và
năng lực sư phạm của đội ngũ giáo viên.
6. Bảng 2.6. Kết quả khảo sát ý kiến cán bộ quản lý về phẩm chất nhân cách
và năng lực sư phạm của đội ngũ giáo viên.
7. Bảng 2.7. Kết quả khảo sát năng lực chuyên môn của đội ngũ giáo viên.
8. Bảng 2.8. Ý kiến đánh giá về các phương pháp tuyển chọn đội ngũ giáo
viên và cán bộ quản lý của hiệu trưởng.
9. Bảng 2.9. Ý kiến đánh giá về công tác quản lý, sử dụng, bồi dưỡng đội ngũ
giáo viên ở trường THPT ngồi cơng lập trên địa bàn thành phố Nam Định.
10. Bảng 2.10. Kết quả khảo sát ý kiến học sinh về việc thực hiện quy chế,
nội quy, nề nếp của đội ngũ giáo viên.
11. Bảng 2.11. Kết quả khảo sát ý kiến giáo viên và cán bộ quản lý về việc
thực hiện quy chế, nội quy, nề nếp của đội ngũ giáo viên.
12. Bảng 2.12. Đánh giá các tiêu chí trong cơng tác quản lý đội ngũ giáo viên
13. Bảng 2.13. Đánh giá sự phù hợp của các hình thức quản lý.
14. Bảng 2.14. Tổng hợp ý kiến đánh giá về các phương pháp hiệu trưởng sử
dụng nhằm quản lý theo kế hoạch giảng dạy.
15. Bảng 2.15. Kết quả khảo sát về công tác quản lý thực hiện giờ lên lớp và
nề nếp dạy học của nhà trường.
6
16. Bảng 2.16. Kết quả khảo sát về công tác quản lý việc dự giờ và đánh giá
Trên thế giới trong kế hoạch phát triển giáo dục của nhiều nước phát
triển và đang phát triển như: Mỹ, Canađa, Nhật, Trung Quốc, Singapo, Thái
Lan... đều coi việc tạo ra một môi trường giáo dục năng động, phong phú là
động lực phát triển của kinh tế xã hội.
Ở Việt Nam, sau Đại hội Đảng VI (1986) sự phát triển KT – XH của
đất nước ta bước vào một thời kỳ mới: xoá bỏ nền kinh tế bao cấp, từng bước
chuyển sang nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của nhà nước, theo định
hướng xã hội chủ nghĩa. Đứng trước tình hình đó ngành Giáo dục - Đào tạo
phải khẳng định được vị thế của mình, thể hiện vai trị đột phá cho cuộc cách
mạng trí tuệ đang dần được hình thành và khởi sắc, dẫn đến nền kinh tế tri
thức ngày càng phát triển mạnh mẽ và rộng lớn ở phạm vi toàn cầu. Để thực
hiện được mục tiêu tổng quát của chiến lược phát triển KT – XH giai đoạn
2001 – 2010 được thông qua tại Đại hội Đảng lần thứ IX: “Đưa nước ta ra
khỏi tình trạng kém phát triển, nâng cao rõ rệt đời sống vật chất, văn hoá,
tinh thần của nhân dân; tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở
thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại...” thì ngành giáo dục - đào
tạo phải đi trước một bước, phải thực hiện tốt các mục tiêu chung mà chiến
lược giáo dục đã đề ra, đó là: tạo bước chuyển cơ bản về chất lượng, ưu tiên
nâng cao chất lượng đào tạo nguồn lực, đặc biệt chú trọng nhân lực khoa học
cơng nghệ trình độ cao.
1
Nền kinh tế thị trường cùng nhiều chính sách đổi mới của nhà nước địi
hỏi đa dạng về trình độ học vấn, làm cho đại đa số thanh niên nhận thức được
rằng: ngày nay học là để tạo ra cho mình một vốn tri thức nhất định, cần thiết,
thì mới có cơ hội tìm kiếm việc làm, học cịn để biết sống hồ nhập, biết tự
khẳng định mình và để thích ứng với thời đại... Điều này tạo ra một nhu cầu
ngày càng lớn của xã hội đối với giáo dục và cũng tạo ra một sức ép không nhỏ
cho toàn bộ hệ thống giáo dục quốc dân. Các trường cơng lập khơng đủ khả
giáo viên trường THPT NCL nhằm đáp ứng tốt các nhiệm vụ giáo dục theo
mục tiêu phát triển nhà trường là việc làm rất quan trọng, đây là một trong
những vấn đề cấp thiết không chỉ đối với cán bộ quản lý nhà trường THPT
NCL mà còn đối với các tổ chức xã hội quan tâm đến loại hình này.
Tại kỳ họp Quốc hội lần thứ 6 khoá IX (tháng 11/ 04) Bộ trưởng Bộ
Giáo dục - Đào tạo nhấn mạnh: “Khâu quan trọng nhất là người thầy. Tất cả
hoạt động của chúng ta sẽ triển khai sắp tới phải xoay quanh vấn đề xây dựng
đội ngũ giáo viên; bởi thầy giáo giỏi, tâm huyết với sự nghiệp mới có trị giỏi;
có đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, đảm bảo về cơ cấu hợp lý, có chất lượng
về chun mơn, đạo đức thì mới có thể đưa giáo dục phát triển”. Chỉ thị 40CT/ TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng cũng chỉ rõ: “Trước những yêu cầu
mới... đội ngũ nhà giáo có những hạn chế, bất cập. Số lượng giáo viên còn
thiếu nhiều... cơ cấu giáo viên đang mất cân đối giữa các môn học, bậc học...
Chất lượng chuyên môn, nghiệp vụ... chưa đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
và phát triển KT – XH”. Do đó nghiên cứu cơng tác quản lý đội ngũ giáo viên
ở các trường THPT NCL là việc làm xuất phát từ nhu cầu thực tiễn, có ý
nghĩa chung trong sự phát triển của cả một loại hình nhà trường, nhằm góp
phần tìm ra các giải pháp thoả đáng tháo gỡ các vướng mắc đã nêu trên.
Chính vì vậy chúng tơi đã chọn hướng nghiên cứu với tên đề tài: “Biện
pháp quản lý đội ngũ giáo viên trường trung học phổ thơng ngồi cơng lập
trên địa bàn thành phố Nam Định”.
3
2. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất các biện pháp tăng cường quản lý giáo viên nhằm nâng cao chất
lượng đội ngũ giáo viên, giúp cho hệ thống các trường THPT NCL ngày càng
phát triển đáp ứng nhu cầu học tập của toàn địa phương.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
nghiên cứu công tác quản lý đội ngũ giáo viên 3 trường THPT NCL đã chọn
trên địa bàn thành phố Nam Định.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
Để nghiên cứu đề tài chúng tôi lựa chọn các phương pháp nghiên cứu cụ
thể sau:
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
Thu thập và đọc các tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu: các văn
bản, sách báo, tài liệu, báo cáo của nhà trường, các công trình nghiên cứu
khoa học liên quan đến đề tài.
Phân tích, tổng hợp và kết luận tài liệu.
7.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
Điều tra bằng phiếu thăm dò ý kiến cán bộ quản lý và giáo viên ở 3 trường
THPT NCL đã chọn trên địa bàn thành phố Nam Định để làm rõ thực trạng và
các giải pháp quản lý đội ngũ giáo viên góp phần nâng cao chất lượng giáo
dục của nhà trường.
7.2.2. Phương pháp quan sát
Tham dự một số tiết dạy của giáo viên, các hoạt động của các tổ chuyên
môn và các hoạt động của học sinh.
7.2.3. Phương pháp đàm thoại, phỏng vấn
Tiến hành gặp gỡ Ban Giám hiệu nhà trường, tổ trưởng chuyên môn về
vấn đề phát triển đội ngũ giáo viên trong trường.
5
7.3. Phương pháp xử lý số liệu bằng toán thống kê
Thống kê, phân tích và xử lý số liệu thu thập được để rút ra kết luận.
8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo
quản lý phương Đông cổ đại Khổng Tử, Mạnh Tử và một số người khác chủ
trương dùng “Đức trị” để cai trị dân, Hàn Phi Tử, Thương Ưởng và một số người
khác lại chủ trương dùng “Pháp trị” để cai trị dân.
Ở phương Tây cổ đại (vào thế kỷ IV – III TrCN) nhà triết học nổi tiếng
Xơcơrat trong tập nghị luận của mình viết rằng: những người nào biết cách sử
dụng con người sẽ điều khiển được công việc, hoặc cá nhân hay tập thể một
cách sáng suốt. Những người không biết làm như vậy sẽ mắc sai lầm trong
công việc.
Tư tưởng về quản lý con người và những yêu cầu về người đứng đầu – cai
trị dân cịn tìm thấy trong quan điểm của nhà triết học cổ đại Hy Lạp Platôn
7
(427- 347 TrCN). Theo ơng, muốn trị nước thì phải biết đồn kết dân lại, phải vì
dân. Người đứng đầu phải ham chuộng hiểu biết, thành thật, tự chủ, biết điều độ,
ít tham vọng về vật chất, đặc biệt là phải được đào tạo kỹ lưỡng.
Vào thế kỷ thứ XVII, có những nhà nghiên cứu về quản lý tiêu biểu như:
Rober Owen (1771- 1858), Charles Babbage (1792- 1871), F. Taylor (18561915) - người được coi là “cha đẻ” của “Thuyết quản lý theo khoa học” ...
Do những lợi ích lớn lao của quản lý mà sang thế kỷ XIX, đầu thế kỷ
XX xuất hiện hàng loạt các cơng trình nghiên cứu với nhiều cách tiếp cận
khác nhau về quản lý như: Tính khoa học và nghệ thuật quản lý, làm thế nào
để việc ra quyết định quản lý đạt hiệu lực cao, những động cơ để thúc đẩy một
tổ chức phát triển ... Thành công trong quản lý đã tạo ra một số hiện tượng
nhảy vọt thần kỳ trong phát triển kinh tế – xã hội, như sự xuất hiện các con
rồng Châu Á: Nhật Bản, Singapo, Trung Quốc... ở thế kỷ XX.
1.1.2. Ở Việt Nam
Khoa học quản lý ở Việt Nam tuy được nghiên cứu muộn, nhưng tư
tưởng về quản lý cũng như “Phép trị nước an dân” đã có từ lâu đời. Trong
“Bình ngơ đại cáo” Nguyễn Trãi viết: “Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân”... qua
đó chúng ta cũng thấy rằng các ông vua hiền tài đất Việt từ xa xưa đã biết lấy
nghĩa thực tiễn.
Hệ thống các trường ngồi cơng lập đã được hình thành và phát triển từ
rất sớm ở nước ta cũng như trên thế giới. Các trường này đã góp phần không
nhỏ vào sự phát triển nền giáo dục ở mỗi quốc gia.
Ở nước ta, từ sau Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI và
VII, chuyển từ nền kinh tế tập trung, quan liêu, bao cấp sang nền kinh tế
nhiều thành phần theo cơ chế thị trường dưới sự quản lý của nhà nước. Sự
biến đổi nền kinh tế kéo theo sự biến đổi nhiều mặt của đời sống xã hội, trong
đó có sự biến đổi của giáo dục - đào tạo: nhu cầu học tập của nhân dân tăng
nhanh, mục đích học tập đa dạng, học để tìm kiếm việc làm, học để phát triển,
học để có cơ hội làm giàu... Trong khi kinh phí cho giáo dục của nhà nước
9
hạn hẹp, khơng thể bao cấp nổi thì việc phát triển các loại hình nhà trường
ngồi cơng lập là một tất yếu khách quan.
Để duy trì sự phát triển của các trường ngồi cơng lập một cách vững
chắc cần phải không ngừng nâng cao chất lượng chuyên môn và xây dựng đội
ngũ giáo viên có tay nghề giỏi. Đã có một số hội thảo, một số bài viết, và một
số cơng trình nghiên cứu về các trường ngồi cơng lập như: Hội thảo khoa
học về Quy chế các loại hình trường trung học phổ thơng ngồi cơng lập
(THPT- NCL) - Đề tài B97- 37- 40- tại thành phố Hồ Chí Minh tháng 11/
1997; Đề tài về Quy chế các loại hình trường ngồi cơng lập (B97- 47- 40) tại
Nha Trang tháng 5/ 1998; luận văn “Các giải pháp cải tiến cơ chế quản lý
trường trung học phổ thông dân lập thành phố Hải Phòng” của tác giả Nguyễn
Thị Mai năm 2000; luận văn “Một số biện pháp quản lý chuyên môn của hiệu
trưởng trường trung học phổ thông bán công thành phố Hà Nội” của tác giả
Đỗ Thị Dung năm 2004...
Kết luận của các hội thảo, các giải pháp, biện pháp mà các luận văn đưa
ra thực sự rất có giá trị, nhưng đó khơng phải đã là những giải pháp, biện
giỏi quốc gia và tỷ lệ học sinh thi đỗ Đại học, Cao đẳng. Tuy nhiên hiện nay
số lượng các trường công lập trên địa bàn thành phố Nam Định lại không đủ
đáp ứng nhu cầu của người học. Cũng có nhiều trường ngồi cơng lập được
thành lập nhưng cịn nhiều bất cập trong đó vấn đề đáng quan tâm nhất là đội
ngũ giáo viên giảng dạy cịn thiếu và yếu. Chính vì vậy tơi đã chọn hướng
nghiên cứu đề tài “Biện pháp quản lý đội ngũ giáo viên trường THPT ngồi
cơng lập trên địa bàn thành phố Nam Định”.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường
1.2.1.1. Quản lý
Sử gia Danien A.Wren đã có nhận xét rằng: Quản lý cũng xưa cũ như
chính con người vậy, nhưng bên cạnh đó ơng cũng ghi nhận rằng, chỉ gần đây
11
thôi người ta mới chú ý đến chất khoa học trong quản lý, và từ đó dần hình
thành nên các lý thuyết quản lý.
Theo quan điểm của lý thuyết hệ thống, thì quản lý là phương thức tác
động có chủ đích của chủ thể quản lý lên hệ thống, bao gồm hệ các quy tắc
ràng buộc về hành vi đối với mọi đối tượng ở các cấp trong hệ thống nhằm duy
trì tính trội hợp lý của cơ cấu và đưa hệ thống sớm đạt đến mục tiêu.
Theo quan điểm của điều khiển học, thì quản lý là chức năng của những
hệ có tổ chức, với bản chất khác nhau, nó bảo tồn cấu trúc các hệ, duy trì chế
độ hoạt động. Quản lý là tác động hợp quy luật khách quan, làm cho hệ vận
động vận hành và phát triển.
Nhiều nhà nghiên cứu Việt Nam, xuất phát từ các góc độ khác nhau
cũng đã đưa ra những khái niệm quản lý.
Theo giáo sư Hà Thế Ngữ thì “Quản lý là một q trình định hướng,
q trình có mục tiêu, quản lý một hệ thống là quá trình tác động đến hệ thống
dẫn, điều khiển những đối tượng quản lý để đạt tới mục tiêu định sẵn.
Cuối cùng, tồn tại với tư cách là một hệ thống, quản lý bao gồm các
thành phần: chủ thể quản lý, khách thể quản lý, cơ chế quản lý và mục tiêu
chung. Chủ thể quản lý tạo ra các tác động quản lý, còn khách thể quản lý
tạo ra các sản phẩm có giá trị sử dụng, hiện thực hố mục tiêu đã định và
làm thoả mãn mục đích của nhà quản lý. Chủ thể quản lý luôn là con người
và có cơ cấu tổ chức phụ thuộc vào quy mô, độ phức tạp của khách thể quản
lý. Khách thể quản lý là đối tượng chịu sự điều khiển, tác động của chủ thể
quản lý, khách thể quản lý bao gồm con người, các nguồn tài nguyên, tư liệu
sản xuất...
Cơ chế quản lý chính là những phương thức mà nhờ đó hoạt động quản
lý được thực hiện và quan hệ tương tác giữa chủ thể quản lý và khách thể
quản lý được vận hành điều chỉnh.
Tuy nhiên, vì hoạt động quản lý chỉ phát huy được hiệu quả cao khi nó
tạo ra được cái tồn thể – chỉnh thể từ nhiều cá nhân và tư liệu sản xuất của tổ
13
chức xã hội. Do đó u cầu về tính tồn thể của tổ chức mang tính khách
quan. Nó địi hỏi các nhà quản lý phải xác lập được mục tiêu rõ ràng và biết
điều hành hệ thống của mình tới đích. Song những yêu cầu mang tính khách
quan này để đạt được lại khơng hồn tồn phụ thuộc vào chủ quan của nhà
quản lý. Hoạt động quản lý có những yêu cầu khách quan, phổ biến đối với
những người làm cơng tác quản lý. Đó là những chức năng chung và cơ bản
của hoạt động quản lý.
Chức năng quản lý: Bàn về hoạt động quản lý và người quản lý, hiểu rõ
người quản lý phải làm gì để đạt hiệu quả quản lý cao cũng chính là tìm hiểu
chức năng và vai trò của quản lý.
Chức năng đầu tiên của quản lý là chức năng kế hoạch hoá. Kế hoạch
hoá có nghĩa là xác định mục tiêu, mục đích đối với thành tựu tương lai của tổ
sau khi việc lập kế hoạch và thiết kế bộ máy đã hồn tất, nó thấm vào và ảnh
hưởng đến hai chức năng kia.
Cuối cùng là chức năng kiểm tra đánh giá. Kiểm tra đánh giá là một
chức năng quản lý, thơng qua đó một cá nhân, một nhóm hoặc một tổ chức
theo dõi giám sát các thành quả hoạt động và tiến hành các hoạt động sửa
chữa, uốn nắn nếu cần thiết. một kết quả hoạt động đạt yêu cầu khi phù hợp
với những chi phí bỏ ra, nếu khơng thì cần phải tiến hành những hoạt động
điều chỉnh. Đó cũng chính là q trình tự điều chỉnhdiễn ra có tính chu kỳ
theo các bước sau:
- Người quản lý đặt ra những chuẩn mực thành đạt của hoạt động.
- Người quản lý đối chiếu, đo lường kết quả, sự thành đạt so với chuẩn
mực đã dặt ra.
- Người quản lý tiến hành điều chỉnh những sai lệch.
- Người quản lý có thể hiệu chỉnh, sửa lại chuẩn mực nếu cần.
Thực hiện đầy đủ những chức năng của mình hoạt động quản lý sẽ đem
lại hiệu quả, đạt được mong muốn. Nhưng điều đó khơng đồng nghĩa với việc
nhà quản lý không cần quan tâm đến những yếu tố khác nữa. Hoạt động quản
15
lý khơng phải là một hoạt động khép kín, nó luôn chịu sự tác động qua lại của
nhiều yếu tố bên ngồi. Vì vậy muốn hiểu rõ về quản lý khơng thể khơng tìm
hiểu những yếu tố liên quan đến quản lý như:
- Yếu tố mơi trường.
- Yếu tố chính trị xã hội.
- Yếu tố tổ chức.
- Yếu tố quyền uy.
- Yếu tố thơng tin.
- Yếu tố mơ hình tổng quát.
Từ những khái niệm chung, chức năng chung cũng như những yếu tố
Còn theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang trong cuốn “Những khái niệm cơ
bản về quản lý giáo dục” thì: “Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động
có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của các chủ thể quản lý nhằm làm cho
hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được
các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ
là quá trình dạy học- giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ thống giáo dục tới mục tiêu
dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất.” [27, tr. 35]
Như vậy, cũng như quản lý nói chung, QLGD cũng là hệ thống các tác
động có mục đích, có kế hoạch nhằm đạt mục tiêu giáo dục đề ra. Nhưng nó
khơng đơn thuần là những tác động theo một hướng. Quản lý giáo dục là quản
lý hoạt động dạy và học, do đó những tác động của nó lên hệ thống phải là
những tác động kép... Tác động lên hoạt động dạy, nó đồng thời chuyển hố
hoạt động đó thành hoạt động học để đạt tới mục tiêu giáo dục, và chính trong
q trình thực hiện sự chuyển hố đó, nó sẽ phải điều hành, phối hợp tác động
của các lực lượng khác, nhằm tạo ra một sức mạnh tổng hợp tác động đến
hoạt động dạy và học.
Bên cạnh những đặc điểm cơ bản của quản lý nói chung, quản lý giáo
dục vẫn có những nét đặc thù riêng, đó là một hoạt động đặc biệt. Để thực
hiện tốt các chức năng của mình nhằm đạt tới mục tiêu giáo dục, quản lý giáo
17
dục chịu sự tác động rất lớn của các yếu tố khách quan. Hiểu rõ đặc điểm này
sẽ là cơ sở lý luận cần thiết để đề ra những biện pháp cụ thể trong quản lý
giáo dục.
1.2.1.3. Quản lý trường trung học phổ thông
Theo điều 87 luật giáo dục Việt Nam, các cơ quan quản lý Nhà nước về
giáo dục bao gồm: Chính Phủ, Bộ Giáo Dục, các Bộ, các cơ quan ngang Bộ,
cơ quan trực thuộc Chính Phủ chịu trách nhiệm quản lý Nhà Nước về giáo
dục theo quy định của Chính Phủ. Tiếp đến là Uỷ ban nhân dân các cấp thực