(Luận văn thạc sĩ) các biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên trung học cơ sở của phòng giáo dục và đào tạo, huyện thanh miện, tỉnh hải dương - Pdf 70

KHOA SƯ PHẠM
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

Học viên : VŨ ĐỨC QUYẾT

NGHIÊN CỨU , HỆ THỐNG CƠ SỞ VỀ LÝ LUẬN

Người hướng dẫn : PGS, TS TRẦN KIỂM

Hà nội: 2006


KHOA SƯ PHẠM
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

Học viên : VŨ ĐỨC QUYẾT

NGHIÊN CỨU , HỆ THỐNG CƠ SỞ VỀ LÝ LUẬN

Người hướng dẫn : PGS, TS TRẦN KIỂM

Hà nội: 2006


DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
BD

Bồi dưỡng

BP


ĐH,CN

Đại học, chuyên nghiệp

GD&ĐT

Giáo dục và Đào tạo

GDTX

Giáo dục thường xuyên

GV

Giáo viên

HĐND

Hội đồng nhân dân

KCCT

Kiên cố cao tầng

KTĐG

Kiểm tra đánh giá

KQ


THCS

Trung học cơ sở

THPT

Trung học phổ thông

TTg

Thủ tướng



Trung ương

UBND

Uỷ ban nhân dân
-3–


MỤC LỤC
Mở đầu
1.

Lý do chọn đề tài ................................................................................... 7

2.



1.1.

Tổng quan vấn đề nghiên cứu .....................................................................11

1.2.

Một số khái niệm ........................................................................................13

1.2.1. Biện pháp ............ ........................................................................................... 13
1.2.2. Quản lý............. ...............................................................................................14
1.2.3. Quản lý giáo dục .........................................................................................18
1.2.4. Bồi dưỡng ...................................................................................................19
1.2.5. Nghiệp vụ sư phạm .....................................................................................22
1.2.6. Bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm ....................................................................25
1.2.7. Quản lý công tác bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên...................27
1.3.

Giáo dục trung học cơ sở ............................................................................27

1.3.1. Tầm quan trọng của giáo dục trung học cơ sở.............................................28
1.3.2. Mục tiêu giáo dục trung học cơ sở ..............................................................28
1.4.

Giáo viên trung học cơ sở và vai trò của đội ngũ giáo viên trung học cơ sở.....................

1.4.1. Giáo viên trung học cơ sở ...........................................................................28
1.4.2. Vai trò của đội ngũ giáo viên trung học cơ sở .............................................29
1.5.


Khái quát về tình hình phát triển giáo dục - đạo tạo ở Thanh Miện ............37

2.3.

Giáo dục trung học cơ sở ............................................................................39

2.3.1. Về chất lượng và hiệu quả đào tạo học sinh trung học cơ sở.......................39
2.3.2. Về số lượng, giới và độ tuổi đội ngũ giáo viên trung học cơ sở ..................41
2.3.3. Về trình độ được đào tạo của giáo viên trung học cơ sở .............................42
2.4.

Thực trạng quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên trung học cơ sở của Phòng
Giáo dục - Đào tạo huyện Thanh Miện .......................................................43

2.4.1. Thực trạng nghiệp vụ sư phạm của giáo viên trung học cơ sở ...................44
2.4.2. Thực trạng nhận thức của đội ngũ giáo viên trung học cơ sở đối với công
tác bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm ...............................................................55
2.4.3. Thực trạng quản lý công tác bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên .56
2.5.

Đánh giá chung ...........................................................................................66

Chƣơng 3: Đề xuất biện pháp quản lý công tác bồi dƣỡng đội ngũ giáo viên
trung học cơ sở của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Thanh
Miện
3.1.

Những căn cứ của việc đề xuất biện pháp ...................................................71

3.2.

3.4.2. Về tính khả thi của các nhóm biện pháp .....................................................97
Kết luận và khuyến nghị .....................................................................................98
Tài liệu tham khảo .............................................................................................100
Phụ lục

-6–


MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài
Quản lý một tổ chức trước hết và chủ yếu là quản lý con người. Trong hệ
thống giáo dục, những con người đó là giáo viên, học sinh, cán bộ, nhân viên
phục vụ. Đội ngũ giáo viên là nguồn lực chủ yếu giữ vai trò quan trọng nhất
trong việc thực hiện mục tiêu, kế hoạch đào tạo, là người góp phần lớn nhất vào
sự thành cơng của q trình đào tạo. Bác Hồ đã từng nhấn mạnh vai trò trọng
yếu của giáo viên trong hệ thống giáo dục nước nhà: “Nếu khơng có thầy giáo
thì khơng có giáo dục”. Roy Singh lại cho thấy quan hệ hữu cơ và đặc biệt tỉ lệ
thuận tuyệt đối giữa chất lượng của hệ thống giáo dục với chất lượng của đội ngũ
giáo viên đang làm việc cho hệ thống ấy. Theo ơng, khơng có hệ thống giáo dục
nào vượt quá tầm những giáo viên làm việc cho nó. Trải qua những tháng năm
lịch sử phát triển đất nước, nghề dạy học ngày càng được tôn vinh, nếu như
trước kia người ta chỉ khuyến cáo “không thầy đố mày làm nên” thì nay xã hội
đã khẳng định “những thầy cô giáo tốt là những anh hùng vô danh” (Hồ Chí
Minh), hay “nghề dạy học là nghề cao quý nhất trong những nghề cao quý”
(Phạm Văn Đồng). Người thầy giáo ngoài việc truyền thụ cho học sinh những
kiến thức, kỹ năng cần thiết cũng chính là người mang hệ thống các giá trị xã
hội, nhất là các giá trị truyền thống, giá trị nhân văn đến với người học, truyền từ
thế hệ này sang thế hệ khác, đảm bảo dòng đời liên tục mang đậm bản sắc dân
tộc và tinh hoa văn hố nhân loại. Chính vì vậy, việc đào tạo giáo viên ngày càng

được xác định. Mục tiêu đào tạo ở các trường sư phạm hiện nay chỉ phản ánh nội
dung tổng quát các năng lực của giáo viên cần được đào tạo để đạt một trình độ
chuẩn về văn bằng.
Giáo dục phổ thông là nền tảng cơ bản của giáo dục một nước, có vị trí
đặc biệt quan trọng trong việc giáo dục và hình thành nhân cách cơng dân của
thế hệ trẻ và nâng cao mặt bằng dân trí, chuẩn bị đào tạo nguồn nhân lực cho
cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa. “Giúp học sinh củng cố và phát triển những kết
quả của giáo dục tiểu học, có trình độ học vấn phổ thông cơ sở và những hiểu
biết ban đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học THPT, TH chuyên
nghiệp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động” [10, tr.14]. Chất lượng giáo
dục phổ thơng được nhìn nhận từ vị trí, mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy
và học của cấp học theo ba tiêu chí: phổ thơng, cơ bản và thiết thực. Từ năm
1997, những thay đổi đồng bộ về giáo dục THCS và việc xây dựng lại chương
trình, biên soạn lại sách giáo khoa theo hướng tích cực hóa hoạt động học tập
của học sinh đã đặt ra những yêu cầu cấp thiết về chất lượng giáo viên. Yêu cầu
nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên đã đặt ra những thách thức mới đối với
công tác bồi dưỡng giáo viên.
Trong yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay, nội dung và phương
pháp bồi dưỡng giáo viên ở Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Thanh Miện, tỉnh
Hải Dương những năm gần đây đã có một số tiến bộ, góp phần nâng cao chất
lượng của đội ngũ giáo viên trong huyện. Công tác bồi dưỡng giáo viên theo chu
kỳ bốn năm được thực hiện thường xuyên hơn kết hợp với cơng tác bồi dưỡng hè
cho giáo viên đã có những tác dụng nhất định, nâng cao nhận thức của giáo viên.
Tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn cịn nhiều hạn chế, thách thức về chất lượng đội ngũ
giáo viên như: Chất lượng đào tạo của giáo viên không đồng đều do giáo viên
được tuyển chọn từ nhiều nguồn đào tạo, nhiều loại hình đào tạo khác nhau;
quan niệm dạy học còn chưa đổi mới, thiên về việc truyền thụ kiến thức một
-8–



-

Nghiên cứu, đề xuất những biện pháp nhằm quản lý tốt công tác bồi
dưỡng đội ngũ giáo viên THCS của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện
Thanh Miện, tỉnh Hải Dương.

-

Khảo nghiệm các biện pháp đề xuất.

4. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu
-

Khách thể nghiên cứu: Các hoạt động quản lý của Phòng Giáo dục và
Đào tạo huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương.

-

Đối tượng nghiên cứu: Các hoạt động quản lý việc bồi dưỡng đội ngũ giáo
viên THCS của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Thanh Miện, tỉnh Hải
Dương.
-9–


5. Giả thuyết khoa học của đề tài
Nếu các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm
cho giáo viên đề ra trong luận văn này được thực hiện một cách triệt để và
đồng bộ thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng việc quản lý cơng tác bồi
dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên THCS ở Phòng Giáo dục và Đào tạo
cũng như chất lượng giảng dạy của đội ngũ giáo viên THCS ở huyện Thanh


Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

-

Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

-

Phương pháp thống kê và phân tích số liệu

8. Cấu trúc luận văn
Ngồi phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo,
phụ lục, luận văn được kết cấu thành 3 chương:
Chƣơng 1 Cơ sở lý luận của việc quản lý công tác bồi dưỡng giáo
viên Trung học cơ sở
Chƣơng 2 Thực trạng quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên Trung học cơ
sở ở Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Thanh Miện
Chƣơng 3

Đề xuất các biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng đội ngũ
giáo viên Trung học cơ sở ở Phòng Giáo dục và Đào tạo
huyện Thanh Miện
- 10 –


CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC QUẢN LÝ CÔNG TÁC BỒI DƢỠNG
GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ


tính chất và bản sắc nghề nghiệp... đó là cuốn sách góp phần đổi mới công tác
đào tạo giáo viên.
- 11 –


Tác giả Berhard Muzynsky người Đức và Nguyễn Thị Phương Hoa đã
cho ra đời cuốn sách: “Con đường nâng cao chất lượng và cải cách các cơ sở đào
tạo giáo viên”. Trong cuốn sách này, hai tác giả đã đưa ra các tiêu chuẩn chương
trình cho việc đào tạo giáo viên của các trường CĐSP cũng như chất lượng đầu
ra của sinh viên dựa vào những phản hồi từ phía đơn vị sử dụng sinh viên tốt
nghiệp. Căn cứ vào những thơng tin phản hồi đó để các trường CĐSP có kế
hoạch bồi dưỡng thường xuyên cho các giáo viên sau khi được sử dụng.
1.1.2. Việt nam
Ở nước ta giáo dục bao giờ cũng được xem là quốc sách hàng đầu, nó có
vai trị hết sức quan trọng trong sự phát triển của xã hội. Trước tiên phải nói đến
quan điểm về phát triển giáo dục của Chủ tịch Hồ Chí Minh bằng việc kế thừa
những tinh hoa của các tư tưởng giáo dục tiên tiến và vận dụng sáng tạo phương
pháp luận của triết học Mác-Lênin, Người đã xác những cơ sở lý luận có giá trị
nền tảng cho cơng cuộc đổi mới giáo dục như vai trị, định hướng phát triển giáo
dục, mục đích dạy học, các phương thức dạy học, vai trò của quản lý và cán bộ
quản giáo dục. Hệ thống tư tưởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh về giáo dục có giá
trị rất cao trong quá trình phát triển lý luận dạy học, lý luận giáo dục của nền giáo
dục cách mạng Việt Nam.
Đảng và Nhà nước ta đã nhận thức rõ điều đó nên Đại hội Đảng IX đã
khẳng định phát triển GD&ĐT là một trong những động lực quan trọng để thúc
đẩy sự nghiệp CNH-HĐH đất nước, là điều kiện để phát huy nguồn lực con
người vì đây chính là yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế
nhanh, bền vững và ổn định chính trị, coi GD&ĐT, khoa học công nghệ và
nguồn nhân lực là một bứt phá quan trọng để đi vào thực hiện chiến lược 20012010. Vì vậy giáo dục đã thực sự có được vị trí quan trọng trong chiến lược phát
triển con người, chiến lược kinh tế xã hội. Đảng đã coi GD&ĐT là “Quốc sách

Vũ Đình Cự, Trần Kiểm, Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ
Lộc... và nhiều bài viết đăng trên các tạp chí phát triển giáo dục, giáo dục, Dạy
và học ngày nay cho thấy vấn đề đổi mới giáo dục đang được quan tâm nghiên
cứu và có tác dụng tích cực với thực tiễn đổi mới giáo dục nước ta.
Ngoài ra, trong một số cơng trình, đề tài nghiên cứu cũng đã đề cập về vấn
đề bồi dưỡng giáo viên ở những không gian khác nhau như: tác giả Phùng
Thanh Kỷ với cơng trình nghiên cứu về công tác bồi dưỡng giáo viên THCS ở
Hà Nội; tác giả Kiều Thị Bình có cơng trình nghiên cứu về công tác bồi dưỡng
giáo viên ở tỉnh Quảng Bình; tác giả Khoa Thị Điển với cơng trình nghiên cứu
về quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên tiểu học ở Hải Phòng…
1.2. Một số khái niệm
1.2.1.

Biện pháp

Theo Từ điển Tiếng Việt thông dụng do tác giả Nguyễn Như Ý chủ biên,
biện pháp là: “cách làm, cách thức tiến hành” [41, tr.67].
Biện pháp là cách thức hành động để thực hiện một mục đích, là cách làm,
cách giải quyết một vấn đề cụ thể. Biện pháp là một bộ phận của phương pháp,
điều đó có nghĩa là để sử dụng một phương pháp nào đó phải sử dụng nhiều biện
pháp khác nhau. Cùng một biện pháp có thể sử dụng trong nhiều phương pháp.

- 13 –


Biện pháp bồi dưỡng chính là cách thức tác động vào đối tượng cần được
bồi dưỡng để giúp chủ thể nâng cao về nhận thức hoặc kiến thức chuyên môn
của một lĩnh vực nào đó.
Biện pháp quản lý có thể hiểu là cách thức tác động vào đối tượng quản lý
nhằm giúp chủ thể nâng cao khả năng hoàn thành có kết quả các mục tiêu đặt ra.

quản lý (đối tượng quản lý) về các mặt chính trị, văn hố, xã hội, kinh tế… bằng
- 14 –


một hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và các
giải pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối
tượng”[23, tr.7].
Tác giả Trần Kiểm lại cho rằng: “Quản lý là những tác động có định
hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến đối tượng bị quản lý trong tổ chức
để vận hành tổ chức, nhằm đạt mục đích nhất định”[31, tr.7] hay “Quản lý là
những tác động của chủ thể quản lý trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử
dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và
ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ
chức với hiệu quả cao nhất ”[ 32, tr.8]
Các tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc cho rằng: “Hoạt
động quản lý là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý đến
khách thể quản lý trong một tổ chức nhằm cho tổ chức vận hành và đạt được
mục đích của tổ chức” [19, tr.1].
Nghiên cứu các định nghĩa quản lý, chúng ta có thể thấy mặc dù các tác
giả có các quan niệm khác nhau về quản lý nhưng họ đều thống nhất: Quản lý
luôn luôn tồn tại với tư cách là một hệ thống gồm các yếu tố chủ thể quản lý
(người quản lý, tổ chức quản lý); khách thể quản lý (người bị quản lý, đối tượng
quản lý) gồm con người, trang thiết bị kỹ thuật, vật ni, cây trồng và mục đích
mục tiêu chung của công tác quản lý do chủ thể quản lý áp đặt hay do yêu cầu
khách quan của xã hội hoặc do sự cam kết, thoả thuận giữa chủ thể quản lý và
khách thể quản lý, từ đó nảy sinh các mối quan hệ tương tác với nhau giữa chủ
thể và khách thể quản lý.
Như vậy, quản lý là một hoạt động mang tính tất yếu và khơng thể thiếu
được trong xã hội, đời sống xã hội, đời sống của mỗi cá nhân. Hiện nay, hoạt
động quản lý được người ta định nghĩa rõ hơn, cụ thể hơn: “ Quản lý là quá trình

Trong lao động quản lý chủ thể tác động vào khách thể thông qua một hệ
thống các hoạt động xác định. Các hoạt động đó được chuyên mơn hóa gọi là
chức năng quản lý. Khi xác định chức năng quản lý có nhiều cách trình bày khác
nhau. Theo quan điểm hiện nay, quản lý gồn bốn chức năng chính sau:
 Lập kế hoạch: là chức năng cơ bản nhất trong các chức năng của quản
lý ví nó gắn liền với việc lựa chọn chương trình hành động trong tương lai.
Chẳng những lập kế hoạch là chức năng cơ bản nhất của tất cả các nhà quản
lý ở mọi cấp trong một hệ thống mà các chức năng cịn lại của quản lý cũng
phải dựa trên nó. Nhà công tác lập kế hoạch, người lãnh đạo của hệ thống sẽ
tổ chức, điều khiển và kiểm tra nhằm đảm bảo việc thực hiện các mục tiêu
thông qua trong kế hoạch.
Lập kế hoạch là một phương pháp tiếp cận hợp lý để đạt tới các mục tiêu
định trước. Vì phương pháp tiếp cận này không tách rời khỏi môi trường,
nên việc lập kế hoạch phải xét tới bản chất của môi trường mà các yếu tố
quyết định và hành động của việc lập kế hoạch được dự kiến để hoạt động
trong đó.
Lập kế hoạch là quyết định trước xem phải làm gì, làm như thế nào, khi
nào làm và ai làm. Nó địi hỏi người lãnh đạo của tổ chức phải xác định các
- 16 –


chiến lược, đường lối một cách có ý thức và đưa ra các quyết định dựa trên
sự hiểu biết và những đánh giá thận trọng.
 Tổ chức: Tổ chức là q trình phân cơng và phối hợp các nhiệm vụ và
nguồn lực để đạt được các mục tiêu đã vạch ra. Đó là sự liên kết giữa các cá
nhân trong, những quá trình, những hoạt động trong hệ thống nhằm thực
hiện mục đích đề ra trên cơ sở các nguyên tắc và quy tắc của hệ thống.
Chức năng tổ chức cịn là chức năng hình thành cơ cấu tổ chức quản lý
cùng các mối quan hệ giữa chung. Cơ cấu tổ chức quản lý là hình thức phân
cơng nhiệm vụ trong lĩnh vực quản lý, có tác động đến quá trình hoạt động

đạo

Tổ chức


Sơ đồ 1: Sơ đồ chu trình quản lý
1.2.3. Quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục, là một loại hình của quản lý xã hội, là quá trình vận
dụng những nguyên lý, phương pháp, khái niệm... của khoa học quản lý vào một
lĩnh vực hoạt động cụ thể, một ngành chuyên biệt, đó là ngành giáo dục.
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý giáo dục là hệ thống tác động
có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ
điều hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các
tinh chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá
trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ đến mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về
vật chất” [35, tr.12]
Theo Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “Quản lý giáo dục là hoạt
động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo
các thế hệ trẻ đáp ứng nhu cầu phát triển xã hội ngày một cao”[19, tr.14].
Tác giả Trần Kiểm thì cho rằng:
-

Đối với cấp vĩ mô: “QLGD được hiểu là những tác động tự giác (có ý thức,
có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể QL đến
tất cả các mắt xích của hệ thống (từ cấp cao nhất đến các cơ sở giáo dục là
nhà trường) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển
GD & ĐT thế hệ trẻ mà xã hội đặt ra cho ngành GD”[32, tr.36-37].

-


Trong thực tiễn các yếu tố trên không thể tách rời nhau mà có quan hệ
tương tác gắn bó với nhau. Chủ thể quản lý tạo ra những tác nhân tác động lên
đối tượng quản lý và cùng với chủ thể quản lý hoạt động theo một quỹ đạo nhằm
cùng thực hiện mục tiêu của tổ chức. Khách thể quản lý nằm ngồi hệ thống
quản lý giáo dục. Nó có thể chịu tác động hoặc tác động trở lại đến hệ thống giáo
dục và hệ thống quản lý giáo dục.
Nói chung, quản lý giáo dục là sự tác động của chủ thể quản lý đến khách
thể quản lý trong lĩnh vực hoạt động giáo dục. Nói đầy đủ hơn của định nghĩa
này, QLGD là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật
của chủ thể quản lý trong hệ thống giáo dục, là sự điều hành hệ thống giáo dục
quốc dân, các cơ sở giáo dục nhằm thực hiện mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo
nhân lực, bồi dưỡng nhân tài. QLGD là hoạt động điều hành, phối hợp các lực
lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác giáo dục theo yêu cầu phát triển xã hội.
QLGD gồm 3 lĩnh vực:
 Quản lý chính sách (hoạch định chính sách, lập kế hoạch thực
hiện chính sách và phân bổ nguồn lực).
 Quản lý hành chính (sử dụng tài lực, nhân lực, vật lực).
 Quản lý sư phạm (sử dụng giáo viên, tổ chức quá trình dạy học,
quá trình giáo dục, kết quả học tập).
Dựa trên phạm vi quản lý, người ta chia quản lý giáo dục ra hai loại, đó là:
+ Quản lý hệ thống giáo dục: QLGD được diễn ra ở tầm vĩ mô, trong
phạm vi toàn quốc, trên địa bàn lãnh thổ địa phương (tỉnh, thành phố).
+ Quản lý nhà trường: QLGD ở tầm vi mô, trong phạm vi một đơn vị, một
cơ sở giáo dục.
1.2.4. Bồi dưỡng
Theo từ điển Bách khoa Việt Nam: “Bồi dưỡng là quá trình cập nhật, bổ
sung kiến thức, kỹ năng, thái độ nhằm nâng cao năng lực, trình độ nghề nghiệp”
[40, tr.36].
Tác giả Nguyễn Minh Đường cho rằng: “Bồi dưỡng có thể coi là q trình
cập nhật hố kiến thức cịn thiếu hoặc đã lạc hậu, bổ túc nghề nghiệp, đào tạo

mục tiêu nêu trên, giáo dục và khoa học công nghệ có vai trị quyết định, nhu cầu
phát triển giáo dục là vấn đề đặt ra hết mức bức thiết.
Các giải pháp phát triển giáo dục là : Đổi mới mục tiêu, nội dung chương
trình giáo dục; phát triển đội ngũ nhà giáo, đổi mới phương pháp giáo dục; đổi
mới quản lý giáo dục; tiếp tục hoàn chỉnh cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân và
phát triển mạng lưới trường lớp và các cơ sở giáo dục; tăng cường nguồn tài
chính cơ sở vật chất cho giáo dục; đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục; đẩy mạnh hợp
tác quốc tế về giáo dục. Trong đó đổi mới chương trình giáo dục, phát triển đội
ngũ nhà giáo là những giải pháp trọng tâm phấn đấu đến năm 2005 tất cả các
giáo viên THCS đều có trình độ cao đẳng trở lên, trong đố những giáo viên
trưởng phó bộ mơn có trình độ đại học. Giáo viên được thường xuyên tham gia
các lớp bồi dưỡng nâng cao trình độ.

- 20 –


1.2.4.2. Nhiệm vụ của công tác bồi dưỡng giáo viên
- Nâng cao trình độ, năng lực chun mơn, nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên
để đáp ứng yêu cầu phát triển của sự nghiệp giáo dục và đào tạo trong thời kỳ
cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa.
- Giúp giáo viên có được phương pháp và khả năng tự học, tự nghiên cứu
thực hành và vận dụng các phương pháp dạy học nhằm nâng cao chất lượng,
hiệu quả của quá trình dạy-học để góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo
dục.
- Dưới góc độ lí luận quản lí – quản lí nguồn nhân lực thì cơng tác bồi
dưỡng giáo viên chính là bước “huấn luyện và phát triển đội ngũ”, công tác này
diễn ra thường xuyên, liên tục theo từng chu kì đối với tồn thể đội ngũ giáo viên
(như BDTX theo chu kì), với các cá nhân thì đó có thể là bồi dưỡng để đạt
chuẩn, nâng chuẩn,... cơng việc này nhằm “nâng cao năng lực, khả năng cống
hiến của mỗi thành viên cho kết quả hoạt động của tổ chức...”.

bản trong tương lai, cịn đội ngũ đang đảm nhiệm cơng việc giảng dạy ở bậc học
này vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu của công việc. Chúng ta phải bồi dưỡng và
đào tạo lại để chuẩn hóa đội ngũ, bằng hình thức đào tạo tại chức, đào tạo từ
xa...Đội ngũ giáo viên sẽ không bị xáo trộn về lao động và từng bước được
chuẩn hóa một cơng tác đi đơi với việc chuẩn hóa đội ngũ là việc hiện đại hóa
đội ngũ mà ngành giáo dục đã làm. Đặc biệt từ năm học 2000 – 2001 Bộ
GD&ĐT đã chỉ dạo triển khai việc dạy học theo chương trình SGK mới được
xây dựng và biên soạn với sự hợp tác của các chuyên gia hàng đầu trong và
ngoài nước nên đã phản ánh được xu thế mới của thế giới trong việc dạy học. Đa
số giáo viên được bồi dưỡng luân phiên hàng năm về chuyên môn và NVSP.
- Giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng của giáo dục, vì vậy muốn
chuẩn hóa phải hiện đại hóa bậc trung học cơ sở, công tác bồi dưỡng giáo viên
phải được chú ý đúng mức. Vai trị của cơng tác bồi dưỡng với đội ngũ giáo viên
như là một giải pháp để nâng cao trình độ chun mơn, năng lực sư phạm của tồn
bộ đội ngũ – một cơng tác vừa mang tính cấp bách vừa mang tính chiến lược.
1.2.5. Nghiệp vụ sư phạm
Thuật ngữ nghiệp vụ sư phạm (NVSP) được hiểu theo nghĩa rộng và hẹp.
Theo nghĩa rộng bao gồm toàn bộ hoạt động sư phạm với tư cách là hệ thống
cơng việc mang tính nghề nghiệp, phân biệt với các lĩnh vực khác: Nghiệp vụ
ngân hàng; nghiệp vụ công an v.v… Theo nghĩa hẹp, nghiệp vụ sư phạm là các
phương thức, phương pháp, kỹ năng, các thủ thuật ứng xử của người thầy giáo
trong giảng dạy, giáo dục, giao tiếp với học sinh và các tầng lớp nhân dân. Trong
thực tế, đơi khi thuật ngữ NVSP cịn được dùng theo nghĩa rất hẹp- chỉ là các
cách thức, các thủ thuật người thầy sử dụng trong giao tiếp và ứng xử với các
nhân, tập thể học sinh và các lực lượng xã hội khác.[28, tr.18].
Nghiệp vụ sư phạm gồm: Hệ thống tri thức hoạt động sư phạm và Kỹ năng
sư phạm.
 Hệ thống tri thức hoạt động sư phạm có 2 loại :
+ Khoa học bộ môn thường gọi là khoa học cơ bản: Toán học, Vật lý, Sinh
học, Sử học, Văn học...

trong tương lai, cùng với các hoàn cảnh sống ảnh hưởng tới sự phát triển của các
em. Cả trong tình huống bình thường và các hành vi xảy ra trong các tình huống
bất thường… Nói cụ thể, giáo viên cần hiểu đặc điểm thế chất, đặc điểm tâm lí
và hồn cảnh xã hội của học sinh.
- Kiến thức về phương pháp dạy học bộ môn: Trong nền giáo dục trước
đây, với mục tiêu hình thành ở người học những hiểu biết nhất định về lĩnh vực
nào đó, nên nhiệm vụ chủ yếu của người thầy giáo là truyền giảng những điều đã
được học trước đó. Cơ chế tâm lí chủ yếu của người học là trí nhớ và tư duy tái
tạo. Vì vậy, đốivới thầy giáo việc hiểu tài liệu giảng dạy là nhiệm vụ quan trọng
nhất. Ngày nay vai trò của thầy giáo đã thay đổi, đó là định hướng cho trẻ em
trong học tập và tu dưỡng đạo đức, giúp đỡ các em khi gặp khó khăn, điều khiển
và điều chỉnh hành động học tập của các em khi cần thiết. Do vậy, phương pháp
dạy học hiện đại khơng cịn được hiểu theo nghĩa các phương pháp truyền thụ
- 23 –


của thầy giáo với mọi hình thức mà là các phương pháp hướng đạo với mục đích
chỉ ra cho học sinh nguồn tài liệu chứa đựng thông tin cần chiếm lĩnh, cách khai
thác thông tin tối ưu, cách sử dụng thơng tin hữu ích và sau cùng, cách sáng tạo
thơng tin.
- Phương pháp giáo dục học sinh: Hoạt động sư phạm về thực chất là hoạt
động giáo dục (theo nghĩa hẹp). Ai cũng biết rằng, cả con người và con vật đều
có dạy học, nhưng chỉ con người mới có giáo dục. Vì vậy chỉ có thể trong lĩnh
vực giáo dục mới thực sự là nhân vật trung tâm. Trong thực tế, mối quan tâm chủ
yếu là dạy học còn giáo dục thường vẫn bị xem nhẹ hơn, trong khi đó vấn đề
phải được đặt ngược lại.
- Kiến thức về giao tiếp, ứng xử sư phạm: Đặc trưng của hoạt động sư
phạm và mọi hành vi ứng xử của người thầy giáo với học sinh, đồng nghiệp, với
cha mẹ học sinh và với mọi người xung quanh không chỉ là phương thức sinh
hoạt bình thường mà là phương tiện giáo dục học sinh, khơng bằng lời nói mà

giáo dục học sinh.
6. Nhóm kỹ năng tổ chức các hoạt động học tập của học sinh.
7. Nhóm kỹ năng giao tiếp sư phạm.
8. Nhóm kỹ năng nghiên cứu khoa học.
9. Ngồi ra, do tính đặc thù của hoạt động sư phạm, người giáo viên phải
thường xun hồn thiện nhân cách của mình, vì vậy, cần phải có các kĩ
năng tương ứng, tức là những kĩ năng tự bồi dưỡng, hoàn thiện nhân cách.
1.2.6. Bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm
Bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm: Là một loại hình bồi dưỡng thường xuyên
cho giáo viên về tổ chức các hoạt động giáo dục, đổi mới phương pháp dạy học,
thực hiện quy chế chuyên môn, công tác kiểm tra đánh giá kết quả học tập của
học sinh,… Công tác bồi dưỡng này chủ yếu là tự bồi dưỡng có định hướng và
phối hợp với hoạt động bồi dưỡng của tập thể cộng đồng sư phạm.
1.2.6.1. Mục tiêu bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm
-

Giáo viên hiểu rõ và thực hành thuần thục những thao tác biểu hiện tác
phong sư phạm chuẩn mực khi thực hiện giờ giảng.

-

Giáo viên thực hành tốt những kỹ năng từ đơn giản đến phức tạp việc
thuyết trình một vấn đề bằng ngơn ngữ của chính mình và thu hút được độc
giả.

-

Giáo viên thành thạo kỹ năng viết và trình bày bảng phù hợp với nội dung
giúp cho việc minh họa kiến thức và giảng dạy đạt hiệu quả cao nhất.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status