ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
----------
PHẠM THỊ HỒNG THẮM
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ẢNH HƯỞNG MỘT SỐ YẾU TỐ
ĐẾN KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN NĂM THỨ NHẤT
TẠI ĐẠI HỌC NÔNG LÂM BẮC GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: ĐO LƯỜNG
VÀ ĐÁNH GIÁ TRONG GIÁO DỤC
HÀ NỘI – 2017
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
----------
PHẠM THỊ HỒNG THẮM
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ẢNH HƯỞNG MỘT SỐ YẾU TỐ
ĐẾN KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN NĂM THỨ NHẤT
TẠI ĐẠI HỌC NÔNG LÂM BẮC GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: ĐO LƯỜNG
VÀ ĐÁNH GIÁ TRONG GIÁO DỤC
MÃ SỐ 60140120
Tơi xin được gửi lời cảm ơn Ban Giám hiệu, Bộ môn Đo lường và
Đánh giá trường ĐH Giáo dục – ĐH Quốc Gia Hà Nội; Ban Giám hiệu,
Phòng KT&ĐBCLĐT, phòng CT&QLSV và các em SV khóa 5 tại ĐH
Nơng – Lâm Bắc Giang đã tạo điều kiện về mọi mặt, giúp tơi hồn thành
luận văn này.
Xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình, q Thầy/Cơ trực tiếp
giảng dạy lớp QH-2014-S, đồng nghiệp và bạn bè tôi đã cổ vũ, giúp đỡ tơi
trong q trình học tập và thực hiện nghiên cứu.
Tơi xin chân thành cảm ơn!
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ACT
American College Test (Thi trắc nghiệm đại học Mỹ)
CSVC
Cơ sở vật chất
CT&QLSV
Chính trị và Quản lý sinh viên
ĐH NLBG
Đại học Nông – Lâm Bắc Giang
FYGPA
(Chương trình đánh giá học sinh quốc tế)
Quyết định Thủ tướng Chính phủ
Scholastic Aptitute Test (trắc nghiệm kỹ năng học
tập)
Statictical Package for the Social Sciences (Phần
mềm phân tích thống kê)
SV
Sinh viên
THPT
Trung học phổ thông
TS.
Tiến sĩ
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng
Trang
Bảng 2.1 Kết quả Cronbach Alpha của các thang đo
46
Bảng 2.2 Bảng số liệu MNSQ của các biến
58
Bảng 3.2: Bảng kết quả học tập của mẫu theo khoa
59
Bảng 3.3: Bảng dữ liệu học lực lớp 12 của mẫu SV
60
Bảng 3.4: Bảng kết quả khảo sát về nhóm yếu tố phương pháp học
tập
61
Bảng 3.5: Bảng kết quả khảo sát về nhóm yếu tố hỗ trợ học tập
62
Bảng 3.6: Bảng kết quả khảo sát về sự đáp ứng cơ sở vật chất của
nhà trường
Bảng 3.7: Bảng biến đổi các nhóm biến thành các nhân tố đại diện
63
Bảng 3.8: Kết quả phân tích tương quan Pearson
64
Biểu đồ 3.3: Biễu diễn học lực lớp 12 của mẫu sinh viên
61
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN...........................................................................................i
LỜI CẢM ƠN.............................................................................................. ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.......................................................................iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU..........................................................................iv
DANH MỤC BIỂU ĐỒ................................................................................v
MỞ ĐẦU....................................................................................................... 1
1.
Lý do chọn đề tài................................................................................... 1
2.
Mục đích nghiên cứu............................................................................. 2
3.
Giới hạn nghiên cứu.............................................................................. 3
4.
Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................... 3
5.
1.2.2.
Một số nghiên cứu ở Việt Nam ................................................... 21
1.3. Mô hình xác định các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập............. 25
1.4. Tiểu kết chương 1 ............................................................................... 26
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU ............. 28
2.1. Phương pháp nghiên cứu..................................................................... 28
2.1.1. Phân tích và tổng hợp lý thuyết...................................................... 28
2.1.2. Phương pháp mơ hình hóa ............................................................. 29
2.1.3. Phương pháp điều tra..................................................................... 31
2.1.4. Phương pháp chuyên gia................................................................ 33
2.1.5. Phương pháp toán học ................................................................... 37
2.2. Tổ chức nghiên cứu............................................................................. 38
2.2.1. Quy trình nghiên cứu...................................................................... 38
2.2.2. Giả thuyết nghiên cứu..................................................................... 39
2.2.3. Xây dựng công cụ đo (bảng hỏi) .................................................... 40
2.3.4. Thử nghiệm bảng hỏi...................................................................... 42
2.3.5. Đánh giá bảng hỏi (thang đo) ........................................................ 43
2.4. Thang đo cho nghiên cứu chính thức.................................................. 53
2.5. Tiểu kết chương 2 ............................................................................... 54
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ẢNH HƯỞNG CỦA ...................... 55
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ HỌC TẬP...................... 55
3.1. Giới thiệu về trường Đại học Nông – Lâm Bắc Giang....................... 55
3.2. Giới thiệu về nghiên cứu chính........................................................... 56
3.2.1. Chọn mẫu .......................................................................................... 56
3.2.2. Bảng hỏi ............................................................................................ 56
3.3. Làm sạch phiếu và dữ liệu .................................................................. 58
3.4. Kết quả học tập của sinh viên năm thứ nhất ....................................... 59
Tài liệu tham khảo bằng Tiếng Anh ..................................................... 78
Phụ lục 1: Câu lệnh trong phần mềm Conquest (Chạy thử nghiệm) .......... 81
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Giáo dục đào tạo đóng vai trị quan trọng trong q trình phát triển,
là nhân tố chìa khóa, là động lực thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Không chỉ
ở Việt Nam mà ở hầu hết các quốc gia khác trên thế giới, các chính phủ đều
coi giáo dục là quốc sách hàng đầu.
Văn kiện Đại hội XII của Đảng xác định một trong nhiệm vụ trong
tâm "Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu. Đổi mới căn bản, toàn diện
nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá,
dân chủ hoá và hội nhập quốc tế".
Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI xác định đổi mới thi,
kiểm tra, đánh giá chất lượng giáo dục là 1 trong 9 nhiệm vụ giải pháp đổi
mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo.
Trong thời kỳ đổi mới căn bản toàn diện của nền giáo dục quốc dân,
đánh giá giáo dục là một khâu không thể thiếu được để đưa ra những quyết
định mang tính chiến lược. Đánh giá giáo dục ở Việt Nam hiện nay là vấn
đề không phải xa lạ, nhưng đánh giá một cách khoa học, địi hỏi có phương
pháp, kỹ thuật là vấn đề ngày càng được quan tâm nhiều hơn, triển khai
rộng hơn. Điển hình về các cuộc đánh giá lớn trong nước phải kể đến các
Chương trình đánh giá học sinh quốc tế PISA, PASEC,..v.v.
Giáo dục đại học với sứ mạng là tạo ra nguồn nhân lực có trình độ cao
đáp ứng nhu cầu của xã hội và việc nâng cao chất lượng đào tạo là chuyện
sống cịn. Chính vì vậy các nghiên cứu, đánh giá giáo dục là một khâu hết sức
quan trọng để đưa ra các quyết sách đúng đắn của mỗi cơ sở giáo dục đại học.
Việc nghiên cứu, đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến kết quả học
xin ý kiến chuyên gia về các vấn đề nghiên cứu.
Phương pháp định lượng: Dùng phương pháp thống kê mơ tả tốn
học để phân tích mơ tả dữ liệu (Cơng cụ hỗ trợ là 2 phần mềm SPSS;
Conquest và mơ hình Rasch)
3
Về các phương pháp cụ thể sẽ được trình bày chi tiết tại Chương 2.
7. Phạm vi, thời gian khảo sát
Không gian: Đề tài nghiên cứu tại trường Đại học Nông - Lâm Bắc
Giang.
Thời gian: Nghiên cứu được thực hiện từ tháng 10 năm 2015 đến
tháng 10 năm 2016.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, luận văn có 3 chương
cụ thể:
Chương 1: Cơ sở lý luận và tổng quan của vấn đề nghiên cứu;
Chương 2: Phương pháp và tổ chức nghiên cứu;
Chương 3: Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến KQHT;
4
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN
CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.
Một số khái niệm
1.1.1. Tìm hiểu về đánh giá
kiểm tra; (2) trắc nghiệm, bài trắc nghiệm.
Theo nghĩa kiểm tra: Kiểm tra (Test) chính là phương tiện và hình
thức của đánh giá. Thơng qua kiểm tra, giáo viên có thể biết được chính
xác năng lực học tập của người học, làm cơ sở cho việc đánh giá kết quả
học tập.
Theo nghĩa trắc nghiệm: Trắc nghiệm trong giáo dục là một phương
pháp đo để thăm dò một số đặc điểm năng lực trí tuệ của học sinh (chú ý,
tưởng tượng, ghi nhớ, thông minh, năng khiếu,...) hoặc để kiểm tra đánh
giá một số kiến thức, kỹ năng kỹ xảo, thái độ của học sinh.
(2) Thuật ngữ Measurement
Measurement là phép đo, sự đo lường. Có nhiều định nghĩa về
Measurement, chúng tôi hiểu như sau: Đo lường (Measurement) là một
phương pháp đánh giá định lượng. Đo lường (Measurement) là việc gán
các con số vào các cá thể theo một hệ thống quy tắc nào đó.
(3) Thuật ngữ Assessment
Assessment có nghĩa là sự đánh giá, sự ước định. Có nhiều cách diễn
đạt về Assessment. Có người dịch là Đánh giá, người dịch là Lượng giá.
Theo chúng tôi, Assessment được dịch là Đánh giá.
Assessment (đánh giá):
- Là một quá trình thu thập các bằng chứng;
- Bao gồm các hoạt động, kiểm tra;
- Đưa ra các nhận định, phán xét, kết luận, phân loại, xếp loại.
(4) Thuật ngữ Evaluation:
6
Evaluation có nghĩa là sự định giá, sự ước định. Ở Việt Nam có tài
liệu dịch là định giá, có tài liệu dịch là đánh giá. Các tác giả đưa ra các cách
lý giải khác nhau về Evaluation. Vậy có thể hiểu:
Evaluation (Đánh giá):
những quyết định thích hợp để cải thiện thực trạng, điều chỉnh, nâng cao
chất lượng và hiệu quả công việc". [4]
Đề tài “Thử xác định chuẩn đánh giá, cơng cụ và quy trình đánh giá
hai bộ mơn Văn - Tiếng Việt và Tốn ở trường THCS” đưa ra cách hiểu về
đánh giá như sau: “Đánh giá là sự đối chiếu với mục tiêu đào tạo đã đề ra
mà xác định được chất lượng của kết quả đào tạo và tự đào tạo đối với học
sinh trong nhà trường”. [1].
Trong cuốn "Kiểm tra- đánh giá trong dạy học đại học”, tác giả Đặng
Bá Lãm cho rằng, “Đánh giá là một q trình có hệ thống bao gồm việc thu
thập, phân tích, giải thích thơng tin nhằm xác định mức độ người học đạt
được các mục tiêu dạy học”. [8]
Vậy, tuy có nhiều khái niệm nhưng chúng ta có thể thống nhất với
nhau ở những điểm sau, muốn đánh giá một con người hay sự vật nào, cần
phải xác định:
- Mục đích đánh giá là gì
- Sẽ sử dụng công cụ nào đánh giá
- Sẽ thu thập những bằng chứng gì
- Sẽ phân tích các chứng cứ ấy bằng phương pháp nào
Vậy đánh giá mức độ ảnh hưởng của một số yếu tố đến kết quả học
tập của sinh viên là gì?
Đó là q trình có hệ thống nhằm định lượng được giá trị ảnh hưởng
của các yếu tố đến kết quả học tập của sinh viên.
8
1.1.3. Phương pháp học tập
Học là một quá trình trong đó chủ thể tự biến đổi mình, tự làm phong
phú mình bằng cách xử lý thơng tin lấy từ mơi trường sống xung quanh
mình.
Các hình thức biểu hiện của thành tích học tập tích cực được tác giả
Lê Thị Xuân Liên tổng kết các biểu hiện đó là:
- Xúc cảm học tập: Thể hiện ở niềm vui, sốt sắng thực hiện yêu cầu
của GV, hăng hái trả lời các câu hỏi của GV đặt ra, thích phát biểu ý kiến
của mình trước vấn đề nêu ra. Hay thắc mắc, địi hỏi giải thích cặn kẽ
những vấn đề chưa đủ rõ.
+ Chú ý: Thể hiện ở việc tập trung chú ý, lắng nghe, theo dõi mọi
hành động của GV.
+ Sự nổ lực của ý chí: Thể hiện sự kiên trì, nhẫn nại, vượt khó khăn
khi giải quyết nhiệm vụ nhận thức. Kiên trì hồn thành các bài tập, khơng
nản lịng trước những tình huống khó khăn. Có quyết tâm, có ý chí vươn
lên trong học tập.
+ Hành vi: Hăng hái tham gia vào mọi hình thức của hoạt động học
tập (hay phát biểu ý kiến, bổ sung các câu trả lời của bạn, ghi chép cẩn thận
đầy đủ, cử chỉ khẩn trương khi thực hiện các hành động tư duy).
+ Kết quả lĩnh hội: Nhanh, đúng, tái hiện được khi cần, chủ động vận
dụng được kiến thức, kỹ năng khi gặp tình huống mới để nhận thức những
vấn đề mới.
Đặc biệt, tích cực học tập có mỗi liên hệ nhân quả với các phẩm
nhân cách của người học như:
+ Tính tự giác: Đó là sự tự nhận thức được nhu cầu học tập của mình
và có giá trị thúc đẩy hoạt động có kết quả.
+ Tính độc lập tư duy: Đó là sự tự phân tích, tìm hiểu, giải quyết các
nhiệm vụ của nhận thức.
10
+ Tính chủ động: Thể hiện ở việc làm chủ các hành động trong toàn
bộ hoặc trong từng giai đoạn của quá trình nhận thức như đặt ra nhiệm vụ,
lập kế hoạch thực hiện nhiệm vụ đó, tự đọc thêm, làm thêm các bài tập, tự
con đường, cách thức tiến hành hoạt động dạy học.
Đặng Vũ Hoạt và Hà Thị Đức (2009) cho rằng phương pháp dạy học
ở đại học tạo nên cách thức hoạt động của giáo viên và SV trong quá trình
tổ chức, điều khiển hoạt động học ở đại học [5].
Tóm lại, phương pháp giảng dạy là tổng hợp các cách thức hoạt động
phối hợp của người dạy và người học, trong đó phương pháp dạy chỉ đạo
phương pháp học nhằm giúp người học chiếm lĩnh hệ thống kiến thức khoa
học và hình thành hệ thống kỹ năng, kỹ xảo thực hành sáng tạo.
Hale (2011) cho rằng việc sử dụng đa phương tiện và phương pháp
giảng dạy đa phương thức có thể nâng cao thành tích học tập cao [26].
Karagiannopoulou và Christodoulides (2005) đã đưa ra kết luận rằng
phương pháp giảng dạy tích cực sẽ tác động tích cực đến KQHT [28].
Trong nghiên cứu này tơi muốn đề cập đến chính là tổng hợp các
cách thức hoạt động phối hợp của người dạy và người học nhằm đạt được
mục tiêu giáo dục. Kết quả cuối cùng là kiến thức, kỹ năng mà người học
lĩnh hội được.
1.1.5. Quan hệ giữa dạy, học và đánh giá
Trong hoạt động giáo dục học. Hỗ trợ cho hoạt động học đó là hoạt
động dạy. Có nhiều mối tương tác lên việc dạy và học, trong đó mối tương
tác quan trọng nhất chính là Đánh giá. Do đó phương pháp học, phương
pháp dạy, phương pháp đánh giá là các vấn đề hàng đầu mà hệ thống giáo
dục phải quan tâm nghiên cứu.
Bất kỳ một quá trình giáo dục nào tác động lên một con người cũng
nhằm tạo ra những biến đổi nhất định trong con người đó. Muốn biết những
biến đổi đó xảy ra ở mức độ nào, phải đánh giá hành vi của người đó trong
một tình huống nhất định. Sự Đánh giá cho phép chúng ta xác địnhm một là
12
mục tiêu được đặt ra có phù hợp hay khơng, hai là việc giảng dạy có hiệu
sẽ khuyến khích vai trị năng động của SV trong việc học đạt được kết quả
cao và có ảnh hưởng đến hiệu quả trong cuộc sống, việc làm” [16]
1.1.7. Mục đích học tập
Theo từ điển bách khoa Việt Nam (2002): Mục đích học tập là dự
kiến trong ý thức con người về kết quả nhằm đạt được bằng hoạt động của
mình. Với tính chất là động cơ trực tiếp, mục đích hướng dẫn và điều chỉnh
mọi hoạt động.
Theo Phạm Minh Hạc (1989), mục đích của hoạt động học là khái
niệm, các giá trị, các chuẩn mực... mà hành động học đang diễn ra hướng
đến nhằm đạt được nó. Q trình hình thành mục đích bắt đầu từ việc hình
thành trong chủ thế dưới các dạng là các biểu tượng sau đó được tổ chức để
thực hiện hóa biểu tượng trên thực tế và khi thực tế có hồn thành được thì
mục đích được hồn thành. Mục đích của hoạt động học cũng được hình
thành như vậy, chỉ có điều nó có tính đặc thù riêng đó là việc hình thành
mục đíc học tập hướng đên là để thay đổi chính chủ thế bắt đầu vào việc
thực hiện hành động học tập của mình. Trên con đường chiếm lĩnh đối
tượng nó ln diễn ra q trình chuyển hóa giữa mục đích và phương tiện
học tập. Mục đích bộ phận được thực hiện đầy đủ nó lại trở thành cơng cụ
để chiếm lĩnh các mục đích tiếp theo [6].
Vậy, mục đích học tập của SV là nhằm đạt được là các tri thức, các
giá trị, các chuẩn mực.
1.1.8. Kết quả học tập
Kết quả học tập hay thành tích học tập của sinh viên trong tiếng Anh
thường được sử dụng các từ như “Achievement; Result; Learning
Outcome”.
Theo từ điển Anh – Việt thì:
14