ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
VIỆN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
PHÙNG THỊ THU
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ
ĐẾN TÍNH TÍCH CỰC HỌC TẬP CỦA HỌC VIÊN
TRƯỜNG TRUNG CẤP CẢNH SÁT VŨ TRANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Hà Nội – 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
VIỆN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
PHÙNG THỊ THU
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ
ĐẾN TÍNH TÍCH CỰC HỌC TẬP CỦA HỌC VIÊN
TRƯỜNG TRUNG CẤP CẢNH SÁT VŨ TRANG
Chuyên ngành: Đo lường và đánh giá trong giáo dục
Mã số: 60140120
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS. Đinh Thị Kim Thoa
Hà Nội - 2015
nghiên cứu, khảo sát của riêng cá nhân tôi; tất cả các tài liệu tham khảo sử
dụng trong luận văn đều được trích dẫn tường minh, theo đúng quy định.
Tơi xin hồn tồn chịu trách nhiệm về tính trung thực của số liệu và các
nội dung khác trong luận văn của mình.
Hà Nội ngày 30 tháng 7 năm 2015
Học viên
Phùng Thị Thu
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .................................................................. 4
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................... 5
DANH MỤC HÌNH VẼ .................................................................................. 6
DANH MỤC CÁC HỘP ............................................................................... 6
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 7
1. Lý do chọn đề tài ....................................................................................... 7
2. Mục đích nghiên cứu ................................................................................. 8
3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu .......................................................... 9
4. Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu........................................... 9
5. Phương pháp nghiên cứu........................................................................... 9
6. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................. 10
Chƣơng 1: TỔNG QUAN VÀ CỞ SỞ LÝ LUẬN ...................................... 11
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ................................................................. 11
1.1.1. Các công trình ở nước ngồi ......................................................... 11
1.1.1.1. Nghiên cứu về TTC học tập ................................................... 11
1.1.1.2. Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến TTC học tập ............. 13
1.1.2. Các cơng trình ở Việt Nam ........................................................... 15
1.1.2.1. Nghiên cứu về TTC học tập ................................................... 15
CẢNH SÁT VŨ TRANG .............................................................................. 43
3.1. Thực trạng tích cực học tập của HV ................................................ 43
3.1.1. Đánh giá chung ............................................................................. 43
3.1.2. Đánh giá cụ thể ............................................................................. 48
3.2. Xây dựng mơ hình hồi quy tuyến tính chung ................................. 56
3.3. Đánh giá mức độ ảnh hƣởng của các yếu tố đến TTC học tập ...... 57
3.3.1. Mơ hình 1 ...................................................................................... 57
2
3.3.2. Mơ hình 2 ...................................................................................... 60
3.3.3. Mơ hình 3 ...................................................................................... 62
3.3.4. Kiểm định mơ hình hồi quy tuyến tính ........................................ 68
KẾT LUẬN .................................................................................................... 74
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................ 77
Phụ lục 1: Phiếu khảo sát HV ..................................................................... 81
Phụ lục 2: Phỏng vấn GV, HLV, GVCN .................................................... 86
Phụ lục 3: Xây dựng và đánh giá độ tin cậy của thang đo .......................... 87
Phụ lục 4: Thực trạng tích cực học tập của HV .......................................... 94
Phụ lục 5: Mơ hình 1 ................................................................................... 96
Phụ lục 6: Mơ hình 2 ................................................................................... 97
Phụ lục 7: Mơ hình 3 ................................................................................... 99
3
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT
TTC
Tính tích cực
4
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Kết quả kiểm định thang đo ………………………………..... 40
Bảng 3.1. So sánh Chỉ số thực hành học tập tích cực giữa khóa K9 và K10
45
Bảng 3.2. So sánh Chỉ số thực hành học tập tích cực giữa các chuyên ngành 46
Bảng 3.3. So sánh Chỉ số thực hành học tập tích cực theo tính cách ……. 46
Bảng 3.4. Kiểm tra sự phù hợp của mơ hình 1………………………….. 58
Bảng 3.5. Bảng phân tích phương sai ANOVA của mơ hình 1 ……….. 58
Bảng 3.6. Các thơng số thống kê từng biến trong mơ hình 1 ……….....
59
Bảng 3.7. Kiểm tra sự phù hợp của mơ hình 2 ………………………… 60
Bảng 3.8. Bảng phân tích phương sai ANOVA của mơ hình 2 ……….. 61
Bảng 3.9. Các thông số thống kê từng biến trong mơ hình 2 …………
61
Bảng 3.10. Kiểm tra sự phù hợp của mơ hình 3 ………………………... 63
Bảng 3.11. Bảng phân tích phương sai ANOVA của mơ hình 3 ………
Hình 3.3. Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến TTC học tập ……….... 68
Hình 3.4. Biểu đồ sự phân tán giá trị dự đốn chuẩn hóa và phần dư
chuẩn hóa ………………………………………………………………. 69
Hình 3.5. Biểu đồ phân phối của phần dư ……………………………...
70
Hình 3.6. Đồ thị phân tán phần dư chuẩn hóa theo thứ tự quan sát ………
71
DANH MỤC CÁC HỘP
Hộp 3.1. Phỏng vấn sâu về hành vi phát biểu xây dựng bài trong giờ học …... 50
Hộp 3.2. Phỏng vấn sâu về hành vi tranh thủ mọi thời gian cho học tập ... 53
6
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong tác phẩm Về vấn đề học tập, Chủ tịch Hồ Chí Minh (1977) đã căn
dặn người GV cần chú ý “Làm thế nào cho việc học tập thiết thực, vui vẻ,
không câu nệ, hình thức, tuyệt đối tránh cách nhồi sọ, lý luận và thực hành
phải đi đơi với nhau”. Người cịn nói “Muốn học tập có kết quả phải có thái
độ đúng và phương pháp đúng” tức là trong học tập phải tự nguyện, tự giác,
chịu khó, cố gắng, đào sâu suy nghĩ, học bằng mọi cách “Học ở trường, học ở
sách vở, học lẫn nhau và học nhân dân” [32]. Vì thế cách dạy phải làm cho
người học thấy được ý nghĩa của tri thức cần học, có nhu cầu, hứng thú học
các kỹ năng nghề nghiệp. HV thường chỉ thực hiện các yêu cầu cơ bản của
GV để thi kết thúc học phần mà chưa hiểu rõ, chưa thuần thục kỹ năng
chuyên ngành. Với đặc thù ăn ở tập trung trong doanh trại, HV ít có điều kiện
tiếp xúc xã hội bên ngồi nhưng số HV tích cực chủ động để nâng cao kiến
thức xã hội cịn hạn chế. Chính vì vậy, quá trình đào tạo của Nhà trường chưa
đạt được hiệu quả như mong muốn. Nghiên cứu đánh giá các yếu tố ảnh
hưởng đến TTC học tập của HV từ đó tìm biện pháp để nâng cao TTC học tập
có ý nghĩa rất thiết thực trong việc nâng cao chất lượng đào tạo của Nhà
trường.
Xuất phát từ những lý do trên tôi lựa chọn đề tài nghiên cứu: “Đánh
giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến tính tích cực học tập của học
viên Trường Trung cấp Cảnh sát Vũ trang”.
2. Mục đích nghiên cứu
Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến TTC học tập của HV
Trường trung cấp Cảnh sát Vũ trang nhằm tìm ra những giải pháp nâng cao
TTC học tập của HV, từng bước nâng cao chất lượng đào tạo của Nhà trường.
8
3. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến TTC học tập của HV.
Khách thể nghiên cứu: GV, HLV, HV khóa K9, K10.
4. Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu
a. Câu hỏi nghiên cứu
Câu hỏi 1: TTC học tập của HV hiện nay như thế nào ?
Câu hỏi 2: Có những yếu tố nào ảnh hưởng đến TTC học tập của HV ?
Câu hỏi 3: Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến TTC học tập của HV
như thế nào ?
b. Giả thuyết nghiên cứu
Giả thuyết 1: TTC học tập của HV hiện nay còn thấp.
10
Chƣơng 1: TỔNG QUAN VÀ CỞ SỞ LÝ LUẬN
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Các cơng trình ở nƣớc ngoài
1.1.1.1. Nghiên cứu về TTC học tập
Các tác giả A.N.Lêonchiep, L.X.Vưgôtxki, P.Ia.Galperin, X.L.
Rubinstein và J.Piaget khi nghiên cứu về TTC học tập - nhận thức đã cho
rằng: nếu khơng có hoạt động thì cá nhân khơng tồn tại trong mơi trường tự
nhiên và xã hội xung quanh mình. Chỉ có trong hoạt động thì TTC cũng như
tâm lý, ý thức của con người mới bộc lộ, nảy sinh, hình thành và phát triển.
Hoạt động học tập là một hoạt động tích cực bởi sự khác biệt cơ bản giữa các
quá trình thích nghi theo đúng nghĩa của nó và các quá trình tiếp thu, lĩnh hội
là ở chỗ quá trình thích nghi sinh vật là q trình thay đổi các thuộc tính của
lồi và năng lực của cơ thể và hành vi lồi của cơ thể. Q trình tiếp thu hay
lĩnh hội thì khác, đó là q trình mang lại kết quả là cá thể tái tạo lại được
những năng lực và chức năng người đã hình thành trong quá trình lịch sử.
Muốn người học chuyển tri thức nhân loại thành kiến thức của bản thân thì
người thầy phải tổ chức cho người học tích cực tham gia vào hoạt động [29].
S.Franz - nhà tâm lý học người Đức nghiên cứu về những biểu hiện thái
độ học tập tích cực đã được cơng nhận và sử dụng rộng rãi đó là: 1. Trên lớp
chú ý nghe giảng; 2. Học bài và làm bài đầy đủ; 3. Cố gắng vươn lên học
được nhiều; 4. Không vội vàng phản ứng tiêu cực nếu có chỗ nào chưa hiểu
hoặc khơng nhất trí với bài giảng; 5. Đảm bảo kỷ luật để học tốt; 6. Cố gắng
đạt thành tích học tập tốt và nâng cao thành tích học tập của mình một cách
trung thực; 7. Thích độc lập thực hiện nhiệm vụ học tập; 8. Hăng hái nhiệt
tình trong giờ thảo luận và chữa bài tập; 9. Hoàn thành nhiệm vụ học tập một
cách nghiêm túc; 10. Giữ gìn tài liệu học tập cẩn thận [15].
thầy khơi dậy ở người học niềm say mê, hứng thú, tích cực, chủ động học tập,
13
hình thành tính tự lực và phát huy trí lực của người học, còn thầy là người tổ
chức, hướng dẫn. Thầy khơng làm thay trị và trị chỉ có thể nắm bắt được tri
thức khi phát huy cao độ TTC học tập. Nhờ đó thầy đặt người học vào vị trí
trung tâm của q trình dạy học [44].
Robert Fisher trong dự án Dạy trẻ học đã giới thiệu cơng trình nghiên
cứu 10 chiến lược dạy học. Xuất phát từ quan điểm “những người học thành
công không chỉ giàu kiến thức mà họ cịn biết phải học thế nào”; mục đích
của cơng trình là làm cho người học có tư duy để học tập có hiệu quả. Tác giả
đã trình bày khung hình cho một chính sách học tập tích cực cho người học.
Đó là “1. Tư duy để học; 2. Đặt câu hỏi; 3. Lập kế hoạch; 4. Thảo luận; 5. Vẽ
sơ đồ nhận thức; 6. Tư duy đa hướng; 7. Học tập hợp tác; 8. Kèm cặp; 9.
Kiểm điểm; 10. Tạo nên một cộng đồng học tập”. Tác giả đã nêu lên các cách
thức học tập hiệu quả và một hệ thống bài tập để người học bộc lộ, hình
thành, phát triển các cách thức học tập đó, một thành phần của hoạt động học
tập, đó là hành động tích cực lĩnh hội tri thức, kỹ năng, kỹ xảo của nhân loại
chuyển thành tâm lý, ý thức của bản thân. Nếu người học biết tìm cho mình
phương pháp học đúng sẽ làm tăng niềm đam mê và TTC học tập [37].
Các tác giả Hetty Hofman, Pamela Wright trong cuốn Học tích cực Bước tiếp theo để tăng cường giáo dục y khoa tại Việt Nam. Theo các tác
giả, để trả lời cho các câu hỏi: Tại sao SV của tơi học? Học như thế nào? Cần
học những gì để trở thành một bác sỹ giỏi? Họ muốn học những gì, người
thầy phải có những hiểu biết sâu sắc về những khái niệm cốt lõi về nhu cầu,
động lực và sự hỗ trợ xã hội và phải tạo ra được một mơi trường học tập có
hiệu quả. Mặc dù tác giả không chỉ rõ những nhân tố nào ảnh hưởng tới TTC
học tập của sinh viên nhưng qua việc phân tích những lý thuyết về học tập,
đưa ra những cơ sở của học tích cực, tác giả dường như chú trọng đến động
cơ học tập và môi trường học tập của người học [17].
15
hoạt động học của người học làm cho các em vừa ý thức được đối tượng cần
lĩnh hội vừa biết cách chiếm lĩnh được đối tượng đó [22].
Trong Tuyển tập J. Piaget, Phạm Minh Hạc cho rằng TTC là một thuộc
tính của nhân cách, bao gồm các thành tố tâm lý như: nhu cầu, động cơ, hứng
thú, niềm tin, lý tưởng. Các thành tố tâm lý này có tác động qua lại lẫn nhau,
được thể hiện ở những hoạt động muôn màu, muôn vẻ và đa dạng nhằm biến
đổi, cải tạo thế giới xung quanh, cải tạo bản thân con người, cải tạo những đặc
trưng tâm lý của mình [16].
Các tác giả Trần Bá Hồnh, Lê Tràng Định, Phó Đức Hịa trong cuốn
tài liệu Áp dụng dạy và học tích cực trong môn tâm lý giáo dục học đã giới
thiệu cơ sở lý luận, thực nghiệm, quy trình áp dụng dạy học tích cực ở nhà
trường phổ thơng cũng như đại học. Các tác giả coi “hứng thú và tự giác là
hai yếu tố tâm lý tạo nên TTC”. TTC là phẩm chất vốn có của con người và
được biểu hiện trong hoạt động. TTC học tập là sự gắng sức cao trong hoạt
động học tập mà chủ yếu trong hoạt động nhận thức [18].
Tác giả Nguyễn Ánh Tuyết trong tác phẩm Tâm lý học trẻ em cho rằng
“Hoạt động bao giờ cũng do chủ thể tiến hành. Con người là chủ thể hoạt
động, đồng thời con người càng tích cực hoạt động thì tính chủ thể càng phát
triển cao và do đó con người sẽ dần dần hồn thiện”. Như vậy, tác giả đã
vạch ra được mối liên hệ chặt chẽ giữa TTC với hoạt động của con người [47]
Trong cuốn tài liệu bồi dưỡng GV Phát huy TTC, tự lực của học sinh
trong quá trình dạy học Nguyễn Ngọc Bảo khi cơng bố các cơng trình nghiên
cứu của mình về “Khái niệm TTC, tính độc lập nhận thức và mối liên hệ giữa
chúng” đã đề cập tới TTC và TTC nhận thức dưới góc độ Triết học và Tâm lý
học. Theo tác giả, TTC nhận thức là thái độ cải tạo của chủ thể đối với khách
thể thông qua sự huy động ở mức độ cao của các chức năng tâm lý nhằm giải
quyết những vấn đề nhận thức. Nó vừa là mục đích học tập, vừa là phương
17
kết quả (được xác định bởi chất lượng và hiệu quả học tập). Qua phân tích
mối quan hệ phụ thuộc của TTC học tập với một số yếu tố cơ bản của quá
trình dạy học, tác giả kết luận: TTC học tập của học sinh trong giờ học phụ
thuộc mức độ phân hóa các yếu tố của q trình dạy học theo đặc điểm tâm lý
nhận thức của học sinh và phụ thuộc mức độ duy trì cảm xúc học tập của học
sinh trong giờ học [11].
Một số tác giả: Trần Thị Nhung, Nam Sĩ Minh, Nguyễn Huy Tú, Lê Đức
Phúc, Lý Minh Tiên, Nguyễn Thạc, Hà Thị Minh Chính…đã công bố kết quả
nghiên cứu cụ thể về các thành phần của TTC học tập mơn Tâm lý học, trong
đó chủ yếu các tác giả đi tìm những phương hướng, hình thức tổ chức, phương
pháp, biện pháp giảng dạy, đánh giá trong dạy học nhằm tích cực hố hoạt
động học tập môn Tâm lý học của sinh viên. Các nhà nghiên cứu đều nhận xét
TTC học tập môn Tâm lý học của sinh viên quyết định trực tiếp đến chất lượng
học tập của các em. Đồng thời, các tác giả cũng khẳng định muốn tích cực hố
hoạt động học tập môn Tâm lý học và nâng cao chất lượng học tập của sinh
viên thì phải huy động được tồn bộ chức năng tâm lý của các em tham gia vào
quá trình chuyển tri thức Tâm lý học của nhân loại thành tri thức tâm lý của
bản thân [8].
1.1.2.2. Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến TTC học tập
Tác giả Nguyễn Quý Thanh, Nguyễn Trung Kiên trong bài viết Sự thực
hành học tập tích cực của HV: Một thử nghiệm mơ hình hóa các yếu tố tác
động cho thấy TTC học tập phụ thuộc vào 9 yếu tố gồm: dạng tính cách, trạng
thái cảm xúc (mệt mỏi và hào hứng), chi tiêu trung bình hàng tháng, cách
chọn ngành học, ngành học, vị trí ngồi trong lớp và phương pháp giảng dạy
của giảng viên (cách đọc –chép và cung cấp tài liệu cho HV tự nghiên cứu).
Kết quả nghiên cứu cho thấy vị trí ngồi đầu lớp, ngành học Xã hội và Nhân
văn, tâm trạng hào hứng khi học, dạng tính cách mạnh dạn, phương pháp
19
tập của HV cao học như: ngành học, nghề nghiệp, mức độ điểm danh của
giảng viên, sĩ số lớp học [31].
Tác giả Trần Lan Anh trong luận văn thạc sĩ Những yếu tố ảnh hưởng
tới TTC học tập của sinh viên đại học cho rằng: Khi tham gia vào quá trình
học tập, sinh viên nào cũng có những mục đích nhất định. Những sinh
viên càng tích cực thì càng có mục đích rõ ràng và có ý chí nỗ lực hết sức
mình để đạt được mục đích đó thơng qua những hành vi tích cực: đi nghe
giảng đầy đủ, chăm tìm đọc tài liệu, giáo trình có liên quan đến nội dung
học, chú ý tham gia thảo luận nhóm và phát biểu xây dựng bài…Nếu sinh
viên thực hiện công việc kể trên một cách đều đặn, thường xuyên, trở thành
sự ham thích tự nhiên thì chính những nhân tố đó biến thành chất lượng mới
của thái độ, tư tưởng đúng đắn. Nó quyết định cho việc đạt mục đích học tập
mà sinh viên mong muốn. Tuy nhiên, TTC học tập của sinh viên không chỉ
phụ thuộc vào tư chất và sự nỗ lực cố gắng của chính bản thân sinh viên mà
cịn bị ảnh hưởng, chi phối bởi mơi trường xã hội như: điều kiện cơ sở vật
chất phục vụ học tập, phương pháp giảng dạy của giảng viện, cách giáo dục
của gia đình [2].
Theo Tiến sĩ Thái Duy Tuyên, nhìn chung TTC nhận thức phụ thuộc
vào những nhân tố sau đây: 1. Bản thân học sinh: Đặc điểm hoạt động trí tuệ
(tái hiện, sáng tạo...), Năng lực (hệ thống tri thức, kĩ năng, kinh nghiệm hoạt
động sáng tạo, sự trải nghiệm cuộc sống...), Tình trạng sức khỏe, Trạng thái
tâm lí (hứng thú, xúc cảm, chú ý, nhu cầu, động cơ, ý chí...), Điều kiện vật
chất, tinh thần (thời gian, tiền của, khơng khí đạo đức); 2. Nhà trường: Chất
lượng quá trình dạy học – giáo dục (nội dung, hương pháp, phương tiện, hình
thức kiểm tra đánh giá...); Quan hệ thầy trị; Khơng khí đạo đức nhà trường;
3. Gia đình; 4. Xã hội. Từ đó, việc phát huy TTC của đòi hỏi một kế hoạch
21