ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
ĐỖ QUỲNH ANH
QUẢN LÝ CHẤT LƢỢNG GIÁO DỤC MẦM NON TẠI TRƢỜNG
MẪU GIÁO VIỆT - TRIỀU
HỮU NGHỊ THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Hà Nội - 2013
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
ĐỖ QUỲNH ANH
QUẢN LÝ CHẤT LƢỢNG GIÁO DỤC MẦM NON
TẠI TRƢỜNG MẪU GIÁO VIỆT – TRIỀU
HỮU NGHỊ THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 05
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Văn Lê
Hà Nội - 2013
CL
Chất lượng
CLGD
Chất lượng giáo dục
CSGD
Chăm sóc giáo dục
CSVC
Cơ sở vật chất
CBGVNV
Cán bộ, giáo viên, nhân viên
CBQL
Cán bộ quản lý
GD
Giáo dục
GD & ĐT
ii
MỤC LỤC
Trang
Lời cảm ơn .......………………………………………………………………………i
Danh mục chữ viết tắt ...........................……………………………………………..ii
Mục lục ..... ………………………………………………………………………....iii
Danh mục các bảng .............………………………………………………………...vi
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƢỢNG GIÁO DỤC TẠI
TRƢỜNG MẦM NON ............................................................................................. 6
1.1. Tổng quan các nghiên cứu về quản lý chất lượng giáo dục mầm non ................ 6
1.2. Một số khái niệm cơ bản...................................................................................... 9
1.2.1. Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường................................................. 9
1.2.2. Chất lượng, chất lượng giáo dục cơ sở giáo dục ............................................ 13
1.2.3. Quản lý chất lượng giáo dục ........................................................................... 14
1.3. Trường mầm non trong hệ thống giáo dục quốc dân ......................................... 15
1.3.1. Vị trí, nhiệm vụ và quyền hạn của trường mầm non ...................................... 15
1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của hiệu trưởng trường mầm non ................................ 16
1.4. Quản lý chất lượng giáo dục tại trường mầm non ............................................. 18
1.4.1. Hiệu trưởng trường mầm non và vấn đề quản lý chất lượng giáo dục của
trường mầm non ........................................................................................................ 18
1.4.2. Bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng GD mầm non........................................... 19
1.4.3. Các nội dung quản lý chất lượng giáo dục tại trường mầm non .................... 21
1.4.4. Những đặc thù riêng trong quản lý chất lượng giáo dục của trường mầm non ......... 23
1.4.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý chất lượng giáo dục trường mầm non ..... 24
Kết luận Chương 1 .................................................................................................... 27
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƢỢNG GIÁO DỤC VÀ QUẢN LÝ CHẤT
LƢỢNG GIÁO DỤC MẦM NON TẠI TRƢỜNG MẪU GIÁO VIỆT-TRIỀU
3.2.2. Biện pháp đổi mới quản lý thực hiện chương trình giáo dục trẻ ................... 65
3.2.3. Biện pháp đầu tư, quản lý cơ sở vật chất ........................................................ 69
3.2.4. Biện pháp ứng dụng thông tin trong vấn đề quản lý....................................... 72
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp ....................................................................... 75
3.4. Khảo sát tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp .................................. 76
3.4.1. Kết quả thăm dò ý kiến về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp . 76
Kết luận Chương 3 .................................................................................................... 79
iv
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ......................................................................... 80
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 85
PHỤ LỤC................................................................................................................. 88
v
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Biến động số lượng CBGVNV ................................................................ 30
Bảng 2.2. Tính định mức số trẻ /01 giáo viên .......................................................... 30
Bảng 2.3. Biến động về trình độ đội ngũ CBGV ...................................................... 34
Bảng 2.4: Năng lực chuyên môn của giáo viên mầm non ........................................ 35
Bảng 2.5: Nguyên nhân của những khó khăn GVMN thường gặp .......................... 36
Bảng 2.6: Tuổi đời của đội ngũ giáo viên mầm non ................................................ 37
Bảng 2.7. Chất lượng ni dưỡng và chăm sóc sức khỏe cho trẻ ............................ 41
Bảng 2.8. Thực trạng chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ ........................................ 41
Bảng 2.9. Nguyên nhân của thực trạng chăm sóc, giáo dục trẻ ................................ 41
Bảng 2.10. Qui mô lớp học ....................................................................................... 45
Bảng 2.11. Thực trạng Cơ sở vật chất của nhà trường ............................................. 45
người cán bộ quản lí nhất thiết phải là người được đơn vị tin cậy và quý trọng để tạo
được sức mạnh của việc quản lí; tính hiệu quả của việc thực hiện nhiệm vụ; khơng
khí đồng thuận của tập thể; khả năng thích ứng nhạy bén của đơn vị đối với mơi
trường xung quanh.
Để có thể thực hiện được mục tiêu này cần các điều kiện, yếu tố như: xây dựng
được nội dung, chương trình, phương pháp biện pháp giáo dục phù hợp và cần có các
phương tiện trang thiết bị phục vụ quá trình chăm sóc- ni dạy trẻ…Một trong
những điều kiện tiên quyết giúp giáo dục mầm non phát triển chính là khâu quản lí.
1
Chất lượng quản lí trường mầm non ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng thực hiện
mục tiêu giáo dục của nhà trường.
Trường mẫu giáo Việt Triều thành lập ngày 8 tháng 3 năm 1978. Theo quyết
định số 987/VX của UBND TP Hà Nội là trường thực hành sư phạm của Trường
Trung cấp sư phạm NT - MG Hà Nội do Sở giáo dục và đào tạo Hà Nội trực tiếp
quản lý.
Trường được giao nhiệm vụ chăm sóc, ni dưỡng, giáo dục các cháu từ 3 đến 6
tuổi. Từ 18/08/2008 đến nay trường có quyết định chính thức chuyển trường mẫu
giáo bán công Việt Triều hữu nghị thành trường mẫu giáo Việt Triều hữu nghị.
Trong nhiều năm liên tục trường được công nhận là trường tiên tiến xuất sắc,
Tập thể lao động xuất sắc của thành phố Hà Nội, là đơn vị dẫn đầu phong trào thi đua
của thành phố Hà Nội; Được Chính phủ tặng bằng khen, Cờ thi đua, Bộ tặng cờ thi
đua, được Nhà nước tặng Huân chương lao động hạng nhất - hạng nhì - hạng ba và
được tặng thưởng nhiều cờ, bằng khen, giấy khen của các Cấp các ngành.
Trong giai đoạn hiện nay, là tr-êng trọng điểm chất l-ợng cao của Thành phố
Hà Nội, thực hiện đề án tự đảm bảo tài chính, đồng thời cũng là năm học cuối cùng
đ-ợc ngân sách TP hỗ trợ 1 phần l-ơng cho CB,GV,NV (Theo quyết định số 307/QĐUBND), nhà tr-ờng đ-ợc Sở GD triển khai dự án xây dựng, nâng cấp, cải tạo nhà
tr-ờng từ tháng 6/2011 nên nhà trường gặp nhiều khó khăn trong quản lý tài chính.
non trong các hoạt động tổ chức thực hiện các nội dung trong việc chăm sóc, giáo dục
trẻ thì chất lượng giáo dục mầm non của trường Mẫu giáo Việt-Triều hữu nghị sẽ
được nâng cao.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của vấn đề nghiên cứu
- Ý nghĩa khoa học
Tổng kết thực tiễn hoạt động quản lý chất lượng giáo dục của trường Mẫu giáo
Việt-Triều hữu nghị thành phố Hà Nội, chỉ ra những bài học thành công và mặt hạn
chế, cung cấp cơ sở khoa học để xây dựng quy trình quản lý chất lượng hiệu quả
nhằm nâng cao chất lượng giáo dục trẻ mầm non.
- Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng quản lý chất lượng giáo dục mầm non
tại trường Mẫu giáo Việt-Triều hữu nghị thành phố Hà Nội và các trường mầm non
khác trong cả nước. Nó cịn có giá trị tham khảo cho các nhà quản lý giáo dục.
6. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về QLCLGD tại trường mầm non.
- Đánh giá thực trạng CLGD và công tác QLCLGD tại tại trường Mẫu giáo
3
Việt-Triều hữu nghị thành phố Hà Nội.
- Đề xuất các biện pháp QLCLGD tại trường Mẫu giáo Việt-Triều hữu nghị
thành phố Hà Nội trong điều kiện hiện nay.
7. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
7.1. Thời gian nghiên cứu
Số liệu nghiên cứu được thu thập thông tin trong giai đoạn từ năm 2010-2013
7.2. Địa bàn nghiên cứu
Tác giả nghiên cứu các hoạt động quản lý của CBQL chất lượng CSGD trẻ tại
trường Mẫu giáo Việt-Triều hữu nghị thành phố Hà Nội.
7.3. Khách thể điều tra
Chúng tơi tiến hành thăm dị và lấy ý kiến về tính cấp thiết và khả thi của biện
non tại trường Mẫu giáo Việt-Triều hữu nghị thành phố Hà Nội.
Chương 3: Biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng GDMN tại trường Mẫu
giáo Việt – Triều hữu nghị thành phố Hà Nội.
5
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƢỢNG GIÁO DỤC
TẠI TRƢỜNG MẦM NON
1.1. Tổng quan các nghiên cứu về quản lý chất lƣợng giáo dục mầm non
Cùng với sự phát triển của khoa học quản lý GD, rất nhiều nhà khoa học đã
đầu tư cơng sức, trí tuệ để nghiên cứu và tổng kết những vấn đề lý luận liên quan
đến quản lý và nâng cao chất lượng GD. Có thể kể tên một số nhà khoa học tiêu biểu
như: Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Cảnh Toàn, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đặng Bá Lãm,
Nguyễn Văn Lê, Hồ Sĩ Thế... Nhiều cơng trình nghiên cứu cũng nhấn mạnh: các nhà
quản lý GD phải không ngừng cải tiến, nâng cao chất lượng điều hành và quản lý
của mình để qua đó tác động một cách hiệu quả vào quá trình cải tiến chất lượng ở
các khâu, các bộ phận của hệ thống GD.
GDMN là bậc học nền tảng, là khâu đầu tiên đặt nền móng cho sự hình thành
và phát triển nhân cách trẻ. Trước những thời cơ và thách thức mới đặt ra cho bậc
học MN trong giai đoạn hiện nay, đội ngũ CBQL trường mầm non cũng dành nhiều
tâm huyết quan tâm, tìm hiểu nghiên cứu về các biện pháp quản lý để nâng cao chất
lượng GD của nhà trường tại nơi các tác giả cơng tác.
Bên cạnh đó Đảng và Nhà nước đã có nhiều chủ trương và chính sách nhấn
mạnh vai trị quốc sách hàng đầu của GD; trong đó, đặc biệt quan tâm đến GDMN.
Rất nhiều các văn bản, chính sách của Nhà nước có liên quan đến sự phát triển
GDMN lần lượt ra đời làm cơ sở cho những bước vận động và phát triển vững chắc
trên cả ba phương diện quy mô, chất lượng và công bằng xã hội cho GDMN. Các văn
kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VII, VIII, IX đều nhấn mạnh nhiệm vụ “Chăm
chăm sóc ở các điều 5, 12, 17, 18, 28 [29].
- Nghị quyết 05/2005/NQ-CP ngày 18/4/2005 về đẩy mạnh XHH các hoạt động
giáo dục, y tế, văn hóa và thể dục, thể thao đề ra những yêu cầu cụ thể nhằm phát huy
nội lực của tồn XH đi đơi với việc sử dụng hiệu quả ngân sách nhà nước dành cho
GD, tạo điều kiện cho GDMN ngày càng đáp ứng tốt hơn các yêu cầu về quy mô,
chất lượng và công bằng trong phát triển [9].
- Quyết định số 149/2006/QĐ-TTg ngày 23 tháng 6 năm 2006 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển GDMN giai đoạn 2006-2015 nêu rõ: “Nhà
nước có trách nhiệm quản lý, tăng cường đầu tư cho GDMN; hỗ trợ CSVC, đào tạo
đội ngũ nhà giáo; đồng thời đẩy mạnh XHH, tạo điều kiện thuận lợi về cơ chế, chính
sách để mọi tổ chức, cá nhân và toàn xã hội tham gia phát triển GDMN. Nhà nước ưu
tiên đầu tư cho các vùng có điều kiện kinh tế XH khó khăn; từng bước thực hiện đổi
7
mới nội dung, phương pháp GDMN, gắn với đổi mới giáo dục phổ thông chuẩn bị tốt
cho trẻ vào lớp 1, góp phần tích cực, thiết thực nâng cao CLGD” [10].
Năm 1994 trường CĐSP nhà trẻ- mẫu giáo Trung ương số 1 cho ấn phẩm tài
liệu “Quản lý giáo dục mầm non” đã đề cập khá nhiều về nguyên tắc, phương pháp,
cơ cấu, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, năng lực, phẩm chất nhân cách khi tham gia
vào công tác quản lý trong các cơ sở GDMN [16].
Riêng về quản lý CLGDMN có các văn bản, tài liệu, cơng trình nghiên cứu như
sau:
Lê Thu Hương ở Trung tâm nghiên cứu chiến lược và phát triển chương trình
giáo dục mầm non về “Những điểm mới của chương trình giáo dục mầm non”. Năm
2006 có báo cáo tổng kết đề tài “Các giải pháp cơ bản nâng cao chất lượng giáo dục
mầm non” của Trần Lan Hương chủ nhiệm đề tài [20],[23].
Năm 2004 có báo cáo tổng kết đề tài “Nghiên cứu cơ sở khoa học cho việc nâng
cao chất lượng chương trình chăm sóc, giáo dục trẻ 3-6 tuổi trong trường mầm non”
của Lê Thu Hương. Tháng 7/2005 tại hội thảo đánh giá chất lượng giáo dục lý luận
tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức”. “QL là
quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng)
kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra” “QL là dựa vào các quy luật
khách quan vốn có của hệ thống để tác động đến hệ thống nhằm chuyển hệ thống đó
sang một trạng thái mới” [30].
Trần Kiểm quan niệm: “QL là những tác động của chủ thể QL trong việc huy
động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực (nhân lực, vật
lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu nhằm đạt mục
đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất” [24].
Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc định nghĩa: “Hoạt động QL là tác
động có định hướng, có chủ đích của chủ thể QL (người quản lý) đến khách thể QL
(người bị quản lý) - trong một tổ chức - nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được
mục đích của tổ chức” [15].
Có thể nói ngắn gọn rằng, QL là một khái niệm chứa trong mình các thành tố:
Chủ thể QL, khách thể QL và mục tiêu QL phụ thuộc vào công cụ QL và phương
pháp QL. Song chúng ta nhận diện các dạng QL thông qua nội hàm của các thành tố
chủ thể QL, khách thể QL và mục tiêu QL mà quá trình QL hướng tới. Vì vậy, QL
vừa là khoa học vừa là nghệ thuật. Nó mang tính khoa học vì các hoạt động QL có tổ
chức, có định hướng đều dựa trên những quy luật, những nguyên tắc và phương pháp
9
hoạt động cụ thể, đồng thời mang tính nghệ thuật vì nó cần được vận dụng một cách
sáng tạo vào những điều kiện cụ thể, đối tượng cụ thể, trong sự kết hợp và tác động
nhiều mặt của của các yếu tố khác nhau của đời sống XH.
Như vậy QL là q trình tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể QL lên
khách thể QL bằng việc vận dụng các chức năng QL, để sử dụng có hiệu quả nhất các
tiềm năng và cơ hội của tổ chức nhằm đạt được mục tiêu đề ra.
Về chức năng QL có nhiều cách phân chia khác nhau, do quan điểm của từng
tác giả nhưng nhìn chung các nhà nghiên cứu khoa học QL đều cơ bản thống nhất
nghĩa hẹp thì QLGD chủ yếu là QLGD thế hệ trẻ, GD nhà trường, GD trong hệ thống
GD quốc dân.
Trong quá trình nghiên cứu về QLGD, có một số khái niệm sau:
Theo Đặng Quốc Bảo: “QLGD theo nghĩa tổng quát là hoạt động điều hành,
phối hợp các lực lượng XH nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu
phát triển của XH” [6].
Theo Trần Kiểm: QLGD được hiểu là những tác động tự giác (có ý thức, có
mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp qui luật) của chủ thể QL đến tất cả các mắt
xích của hệ thống (từ cấp cao nhất đến các cơ sở giáo dục là nhà trường) nhằm thực
hiện có CL và hiệu quả mục tiêu phát triển GD&ĐT thế hệ trẻ mà xã hội đặt ra cho
ngành GD.
QLGD là sự tác động liên tục, có tổ chức, có hướng đích của chủ thể QL lên hệ
thống GD nhằm tạo ra tính trồi (emergence) của hệ thống; sử dụng một cách tối ưu
các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống nhằm đưa hệ thống đến mục tiêu một cách tốt
nhất trong điều kiện đảm bảo sự cân bằng với môi trường bên ngồi ln ln biến
động [24].
Theo Nguyễn Ngọc Quang: QLGD là hệ thống những tác động có mục đích, có
kế hoạch, hợp qui luật của chủ thể QL nhằm làm cho hệ thống vận hành theo đường
lối và nguyên lý GD của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội
chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa
hệ GD tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất [30].
Có thể hiểu QLGD là QL quá trình giáo dục và đào tạo. Tùy theo các cấp độ mà
sự QLGD sẽ khác nhau. Có đơn vị chuyên QL các cơ sở giáo dục như Bộ GD&ĐT,
Sở GD&ĐT, Phịng GD&ĐT, có đơn vị chun QL q trình dạy học và các điều
kiện có liên quan như trường học.
Tóm lại, QLGD có thể hiểu một cách đơn giản là sự QL hệ thống giáo dục và
đào tạo bao gồm một hay nhiều cơ sở giáo dục, trong đó nhóm, lớp là đơn vị cơ sở, ở
11
trình và cho từng nhân tố.
12
1.2.2. Chất lượng, chất lượng giáo dục cơ sở giáo dục
a. Chất lượng
CL là một khái niệm khó, ở mỗi ngành, mỗi lĩnh vực có các quan điểm tiếp cận
khác nhau về CL, có thể nêu ra một số cách tiếp cận khác nhau sau:
- Theo tự điển Oxford Pocket Dictionary: Chất lượng là mức hoàn thiện, đặc
trưng so sánh hay đặc trưng tuyệt đối, dấu hiệu đặc thù, các dữ liệu, các thông số cơ
bản của một sự vật, sự việc nào đó.
- Theo từ điển Tiếng Việt (Nxb Đà Nẵng năm 2002): Chất lượng là cái tạo ra
sản phẩm, giá trị của một con người, sự vật, hiện tượng [27].
Như vậy, chất lượng là tổng thể những tính chất, những thuộc tính cơ bản của sự
vật (con người, hiện tượng); cái làm cho sự vật này phân biệt với sự vật khác.
b. Chất lượng giáo dục
CLGD là vấn đề trọng tâm của tồn ngành GD. CLGD có khá nhiều quan điểm,
định nghĩa khác nhau.
Theo GS.Nguyễn Đức Chính quan niệm CLGD là một khái niệm động, nhiều
chiều, ít nhất bao gồm 3 khía cạnh: mục tiêu, q trình hoạt động nhằm đạt mục tiêu
và thành quả đạt được so với mục tiêu.
Trong bài viết “Quá trình sư phạm và chất lượng giáo dục” của GS. Hà Thế
Ngữ, theo tác giả CLGD là CL của nhân cách được đào tạo và cũng chính là CL của
q trình đào tạo nhân cách.
Sau hội thảo chất lượng giáo dục kỹ năng sống tổ chức vào tháng 9/2003 tại Hà
Nội, CLGD được quan niệm theo 02 cách rộng hẹp khác nhau: CLGD được quy về
mục tiêu hay kết quả giáo dục; hoặc CLGD được tính ở tất cả những yếu tố cấu thành
GD. Cách tiếp cận cụ thể hay từng phần dẫn đến sự nhấn mạnh vào những khâu hay
bộ phận của giáo dục.
đẳng (chính sách và đầu tư). 10 thành tố này đôi khi được xem như những tiêu chí tối
thiểu hay những thước đo cơ bản của một nền GD có CL. Đó cũng chính là mong
muốn của các quốc gia trong quá trình phát triển.
1.2.3. Quản lý chất lượng giáo dục
a. Quản lý chất lượng
Trong giáo dục, người ta ngày càng chú trọng đến chất lượng gắn liền với lợi
ích của người học. Khơng chất lượng, kém chất lượng đồng nghĩa với sự thất bại, sự
lãng phí trong GD. Chất lượng khơng tự nhiên sinh ra, nó là kết quả của sự tác động
hàng loạt yếu tố có liên quan chặt chẽ với nhau, Muốn đạt được chất lượng mong
muốn cần phải QL một cách đúng đắn các yếu tố của quá trình GD [18].
14
Như vậy, QLCL được hiểu là đối tượng và cũng là mục đích của q trình quản
lý. Tức là trong quá trình quản lý người quản lý xem chất lượng với các thành tố của
tất cả là đối tượng để tác động và qua đó đạt dược mục tiêu của các tiêu chí cũng như
nâng cao chất lượng của quá trình giáo dục.
b. Quản lý chất lượng giáo dục
QLCLGD ln là vấn đề quan trọng hàng đầu và là trung tâm của sự nghiệp
GD. QLCLGD là cải thiện CLGD gắn liền, tạo thuận lợi cho nhiệm vụ và hiệu quả
phát triển con người, phát triển cá nhân, phát triển cộng đồng, phát triển nguồn nhân
lực của XH.
Việc QLCLGD đòi hỏi các nhà QL phải thực hiện đồng bộ ở tất cả các thành tố
các hoạt động và các quá trình trong QLCLGD. Trước những đòi hỏi ngày càng cao
về chất lượng giáo dục của một cơ sở giáo dục điều cần chú trọng đầu tiên là nâng
cao nhận thức trong tồn ngành về ý nghĩa, tính cấp thiết của việc nâng cao CLGD
trong các nhà trường mầm non, tạo nên sự mong muốn và những nỗ lực chấp nhận
thực hiện sự đổi mới trong các hoạt động GD của các cơ sở giáo dục. Hình thành nền
nếp, thói quen xây dựng chiến lược và kế hoạch CL cho mỗi cơ sở GD, phương pháp
QLCL bên trong các cơ sở giáo dục và các thành tố bên ngoài của QLCLGD.
Quản lý trường mầm non chính là những hoạt động của người cán bộ quản lý sử
dụng để tác động tới mọi nguồn lực, mọi lĩnh vực trong nhà trường để đạt được
những mục tiêu trường mầm non cần đạt được.
Hiệu trưởng là người đứng đầu đơn vị cơ sở của ngành GDMN, là người chịu
trách nhiệm trước Đảng bộ chính quyền địa phương và cấp trên về quản lý toàn bộ
hoạt động của nhà trường theo đúng đường lối giáo dục của Đảng, phương hướng
nhiệm vụ của ngành.
Vì thế hiệu trưởng là người có trách nhiệm chủ yếu, có tính chất quyết định đến
kết quả phấn đấu của nhà trường. Thực tiễn đã khẳng định rằng: Muốn xây dựng
trường tiên tiến cần phải bồi dưỡng người hiệu trưởng trở thành con chim đầu đàn
của tập thể sư phạm. “Nơi nào có cán bộ quản lý tốt thì nơi đó làm ăn phát triển,
ngược lại nơi nào cán bộ quản lý kém thì làm ăn trì trệ, suy sụp”.
Hoạt động của trường mầm non rất đa dạng, phức tạp, quá trình quản lý của
hiệu trưởng trường mầm non phải đảm bảo những nội dung cơ bản sau:
- Quản lý số lượng: Thu hút trẻ trong độ tuổi mầm non đến trường trong địa bàn
hành chính nơi trường đóng đạt chỉ tiêu, trong đó ưu tiên phát triển tối đa trẻ 5 tuổi ra
lớp để chuẩn bị tâm thế cho trẻ bước vào trường phổ thông. Số lượng trẻ nhận vào
16
các nhóm, lớp phải theo đúng qui định của điều lệ trường mầm non. Hàng năm có kế
hoạch tuyển sinh và thông báo cụ thể với phụ huynh. Hiệu trưởng phải xét duyệt,
phân loại và sắp xếp thời gian nhận trẻ hợp lý để giáo viên chủ động và có điều kiện
chăm sóc chu đáo đối với trẻ mới đến. Hiệu trưởng chỉ đạo giáo viên bàn giao chu
đáo tình hình trẻ khi chuyển nhóm, lớp.
- Quản lý chất lượng chăm sóc, ni dưỡng, giáo dục trẻ. Đây là nội dung quản
lý quan trọng, thực hiện tốt công tác quản lý chất lượng là góp phần thực hiện mục
tiêu đào tạo của nhà trường. Bao gồm: Quản lý tốt chế độ sinh hoạt hàng ngày; quản
lý chất lượng nuôi dưỡng; quản lý sức khoẻ và bảo vệ an toàn cho trẻ; quản lý
chương trình giáo dục trẻ.