ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
LÊ HUY THÀNH
QUẢN LÝ LAO ĐỘNG NHẬP CƢ
TRONG QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG
Hà Nội – 2017
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
LÊ HUY THÀNH
QUẢN LÝ LAO ĐỘNG NHẬP CƢ
TRONG QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG
cảm ơn sâu sắc đến Quý thầy cô Trƣờng đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội
trong thời gian qua đã truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu với sự nhiệt tình
và tâm huyết của Quý thầy cô.
MỤC LỤC
MỤC LỤC ...........................................................................................................................iv
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ........................................................................................... i
DANH MỤC BẢNG ...........................................................................................................ii
DANH MỤC HÌNH ........................................................................................................... iii
PHẦN MỞ ĐẦU .................................................................................................................. 1
CHƢƠNG 1 .......................................................................................................................... 6
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ
QUẢN LÝ LAO ĐỘNG NHẬP CƢ .................................................................................. 6
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu về quản lý lao động nhập cƣ ............................6
1.1.1. Các công trình nghiên cứu liên quan đến nguyên nhân của hiện tƣợng lao
động nhập cƣ ...............................................................................................................6
1.1.2. Các cơng trình nghiên cứu liên quan đến quản lý lao động nhập cƣ ................9
1.1.3. Các cơng trình nghiên cứu liên quan đến quản lý lao động nhập cƣ trên địa
bàn thành phố Hà Nội ...............................................................................................10
1.1.4. Khoảng trống rút ra từ tổng quan và vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu .............13
1.2. Cơ sở lý luận về quản lý lao động nhập cƣ ........................................................15
1.2.1. Khái niệm, vai trò và chức năng của quản lý lao động nhập cƣ .....................15
1.2.2. Nội dung quản lý lao động nhập cƣ ................................................................18
1.2.3. Phƣơng pháp kiểm soát và quản lý lao động nhập cƣ .....................................22
1.2.4. Đào tạo bồi dƣỡng và sắp xếp sử dụng lao động nhập cƣ ..............................23
1.3. Cơ sở thực tiễn quản lý lao động nhập cƣ ..........................................................24
1.3.1. Kinh nghiệm quản lý lao động nhập cƣ của Thế giới và Việt Nam................24
1.3.2. Bài học kinh nghiệm cho quản lý lao động nhập cƣ trên địa bàn Hà Nội ......28
CHƢƠNG 2 ........................................................................................................................31
4.2.1. Giải pháp đối với khu vực xuất cƣ ..................................................................77
4.2.2. Giải pháp đối với khu vực nhập cƣ .................................................................79
4.3. Các giải pháp nâng cao chất lƣợng lao động nhập cƣ ........................................81
4.3.1. Lao động nhập cƣ trong cơ cấu lao động ........................................................81
4.3.2. Lao động nhập cƣ trong khu vực kinh tế phi chính thức ................................83
4.3.3. Tăng cƣờng đào tạo nguồn nhân lực lao động nhập cƣ trong bối cảnh cuộc
cách mạng công nghiệp 4.0 trên địa bàn Hà Nội ......................................................84
4.4. Giải pháp hạn chế tác động tiêu cực của lao động nhập cƣ tới quá trình phát
triển kinh tế - xã hội ..................................................................................................85
KẾT LUẬN ........................................................................................................................87
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................................88
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
STT
Từ viết
Nguyên nghĩa
tắt
1
FDI
Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài (Foreign Direct Investment)
8
VCCI
Tổng sản phẩm trên địa bàn bình quân đầu ngƣời
Tổ chức Lao động Quốc tế (International Labour Organization)
Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (Provincial Competitiveness
Index)
Phòng thƣơng mại công nghiệp Việt Nam (Vietnam Chamber of
Commerce and Industry)
i
DANH MỤC BẢNG
STT
Bảng
Nội dung
1
Bảng 3.1
2
thành Hà Nội năm 2015
Tỷ lệ lao động nhập cƣ theo nghề nghiệp vào Hà Nội
năm 2015
Tỷ trọng ngƣời nhập cƣ theo vùng vào nội thành Hà
Nội năm 2015
ii
Trang
43
52
60
64
DANH MỤC HÌNH
STT
Hình
Nội dung
1
Hình 3.1
Diện tích đất tự nhiên trên địa bàn Hà Nội (km2)
Mật độ dân số Hà Nội qua các thời kỳ
42
6
Hình 3.6
Lý do nhập cƣ vào Hà Nội của ngƣời lao động
44
7
Hình 3.7
Tỷ lệ gia tăng dân số cơ học vào Hà Nội qua các thời kỳ
45
8
Hình 3.8
Những khó khăn của ngƣời lao động nhập cƣ tại địa bàn
Hà Nội
47
65
14
Hình 3.14 Thời gian cƣ trú của lao động nhập cƣ trên địa bàn Hà
Nội
67
Tình trạng đăng ký hộ khẩu của lao động nhập cƣ tại địa
bàn Hà Nội 2015
iii
Trang
62
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong thời đại tồn cầu hóa với sự cạnh tranh gay gắt nhƣ ngày nay, mỗi
quốc gia, mỗi thành phố, mỗi doanh nghiệp sẽ ra sao nếu không sử dụng hiệu quả
sức mạnh nguồn lực lao động của mình. Nguồn nhân lực là một trong những yếu tố
đặc biệt quan trọng, đóng vai trò quyết định trong việc tạo nên sức mạnh lợi thế
cạnh tranh quốc gia để phát triển bền vững. Cùng với cuộc cách mạng công nghiệp
4.0, một thành phố phát triển năng động là nơi quy tụ của rất nhiều doanh nghiệp
lớn, sở hữu lực lƣợng lao động tri thức có năng lực cao, thích ứng nhanh với những
điều kiện cơng nghệ mới. Đây chính là một trong những nền tảng cốt lõi để xây
dựng KT-XH của một quốc gia lớn mạnh. Vì vậy một thành phố nếu khơng ngừng
đòi hỏi cấp bách hơn bao giờ hết để tạo nên sự chuyển biến trong từng bộ phận của xã
hội. Sự gia tăng ô nhiễm môi trƣờng, hệ thống hạ tầng xã hội và hạ tầng giao thông quá
tải và xuống cấp trầm trọng, tệ nạn xã hội gia tăng…là những minh chứng đòi hỏi chúng
ta phải khẩn trƣơng đƣa ra những phân tích để tìm ra giải pháp phù hợp nhằm hạn chế
các tác động tiêu cực và phát triển KT-XH Hà Nội bền vững. Thực vậy, để quản lý hiệu
quả nguồn lao động nhập cƣ đòi hỏi chúng ta cần có nhiều hơn nữa những nghiên cứu về
vấn đề này. Chính vì những lý do đó, tác giả đã chọn đề tài: “Quản lý lao động nhập cư
trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Hà Nội” để làm luận văn tốt
nghiệp thạc sĩ.
Câu hỏi nghiên cứu
Thế giới đang bƣớc vào cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4 với sự cạnh
tranh diễn ra mạnh mẽ trên mọi lĩnh vực. Trong khi đó tại Việt Nam, chúng ta đang
bƣớc vào thời kỳ cơ cấu dân số vàng, đây đƣợc coi là cơ hội cũng là thách thức cho
chúng ta hội nhập sâu rộng, tăng tốc để bắt kịp tiến trình chung của sự phát triển
kinh tế tồn cầu. Với vị trí đặc biệt quan trọng trong chiến lƣợc xây dựng và phát
triển đất nƣớc, Hà Nội cần phải phát huy tất cả tiềm lực và nâng cao năng lực cạnh
tranh, quản lý sử dụng hiệu quả tối đa mọi nguồn lực xã hội, để tạo ra lợi thế vốn có
của mình. Nguồn lao động nhập cƣ có chất lƣợng cao ln đƣợc các cấp quản lý
thành phố đặc biệt quan tâm, chú trọng bồi dƣỡng để ứng phó với những thách thức
tồn cầu hóa. Hà Nội là trung tâm kinh tế - chính trị, nguồn lao động nhập cƣ đổ về
2
Hà Nội ngày càng gia tăng với lực lƣợng lao động có chun mơn cao và cả những
nhóm lao động thiếu kỹ năng tạo thêm gánh nặng cho xã hội. Mặt khác, sự gia tăng
này ln có tác động tích cực và tiêu cực, diễn ra song hành trong quá trình phát
triển KT-XH của Thủ đơ. Vậy câu hỏi luận văn đặt ra là:
+ Cần làm gì để quản lý lao động nhập cư vào nội thành Hà Nội hiệu quả nhằm
hạn chế được những tác động tiệu cực do lao động nhập cư gây ra?
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
Về không gian nghiên cứu: Nội thành Hà Nội là nơi hội tụ những tinh hoa
của cả nƣớc, nguồn nhân lực khắp nơi đổ về tạo ra tăng trƣởng kinh tế và đô thị hóa
mạnh mẽ. Khu vực này đang nảy sinh nhiều bất cập do bị ảnh hƣởng trực tiếp từ
dòng lao động nhập cƣ. Giải quyết các vấn đề đang nhức nhối tại khu vực nội thành
sẽ giải quyết đƣợc tổng thể chung, vì vậy đề tài chỉ tập trung nghiên cứu về quản lý
lao động nhập cƣ tại khu vực nội thành Hà Nội.
Về thời gian nghiên cứu: Sau khi mở rộng địa giới năm 2008, Hà Nội có sự
thay đổi lớn về mọi mặt nhƣ quy mô dân số, diện tích, vai trị chính trị, tốc độ phát
triển KT-XH. Đây là giai đoạn hết sức quan trọng của Hà Nội trong q trình tồn
cầu hóa với nhiều cơ hội và thách thức, vì vậy đề tài tập trung phân tích gian đoạn
từ năm 2008 đến năm 2015 để nghiên cứu cho luận văn.
4. Những đóng góp mới của luận văn
Nguồn lực lao động nhập cƣ luôn là nguồn lực tiềm năng quan trọng trong
quá trình phát triển KT-XH của Hà Nội. Nghiên cứu, phân tích và sử dụng hiệu quả
nguồn lực này có ý nghĩa đặc biệt quan trọng và cấp thiết, do đó luận văn có những
đóng góp mới sau:
Hệ thống hóa và làm rõ những mặt tích cực và tiêu cực mà lao động nhập cƣ
tác động lên toàn bộ KT-XH tại khu vực nội thành Hà Nội sau khi mở rộng địa giới
hành chính năm 2008.
Thơng qua vận dụng các phƣơng pháp nghiên cứu phù hợp làm rõ thực trạng
năng lực cạnh tranh, vai trò quan trọng của lực lƣợng lao động nhập cƣ trên địa bàn
Hà Nội.
4
Sau khi phân tích hiện trạng, luận văn đƣa ra một số giải pháp nhằm phát huy
các thế mạnh mà nguồn lao động nhập cƣ đóng góp cho q trình phát triển KT-XH
và hạn chế các mặt tiêu cực đang diễn ra tại nội thành Hà Nội.
5. Kết cấu của luận văn
Mơ hình “lực hút - lực đẩy” của Everett S. Lee đã nghiên cứu nguyên nhân
dẫn đến quyết định thay đổi mơi trƣờng sống của các dịng lao động nhập cƣ.
Everett S. Lee đã chia ra làm hai yếu tố tác động trực tiếp đến ngƣời lao động nhập
cƣ và ảnh hƣởng đến q trình ra quyết định đó là lực đẩy và lực hút. “Các yếu tố
về lực đẩy đƣợc Everett S. Lee chỉ ra bao gồm những yếu tố chính trị, kinh tế, văn
hóa…” [9, tr. 40]. Tại các nƣớc đang phát triển có sự tăng trƣởng kinh tế nhanh
chóng và đơ thị hóa diễn ra mạnh mẽ, sự gia tăng dân số cơ học liên tục chủ yếu từ
các dòng lao động nhập cƣ đã tác động mạnh mẽ đến nhiều mặt của KT – XH và
làm mất cân đối trong cơ cấu kinh tế. Ngoài những tác động tích cực, bên cạnh đó
những tác động tiêu cực dẫn đến gia tăng tỷ lệ thất nghiệp, thiếu việc làm và đẩy
ngƣời lao động phải thay đổi mơi trƣờng sống, tìm kiếm cơng việc mới để đảm bảo
6
thu nhập và cải thiện cuộc sống. Ngoài ra những yếu tố về phong tục tập quán, tôn
giáo, công nghệ cũng là những nguyên nhân tạo ra lực đẩy. “Trong xã hội hiện nay,
sự thay đổi kinh tế và công nghệ trong khu vực nông nghiệp làm dƣ thừa một lực
lƣợng lao động lớn và cũng là nguyên nhân khiến họ ra đi” [9]
Lực hút tại những đô thị lớn khiến dịng lao động nhập cƣ từ các vùng ven
đơ, vùng lân cận di chuyển vào trung tâm thành phố để tìm kiếm những cơ hội mới
tốt hơn. Ở nơi nhập cƣ, họ tìm đƣợc những thuận lợi về văn hóa, điều kiện sinh
sống, chính sách phát triển kinh tế khu vực,… đó là những thu hút lơi cuốn đối với
ngƣời lao động nhập cƣ [9, tr.41]. Với sự tăng trƣởng nóng về kinh tế tại các trung
tâm thành phố lớn với nhiều công việc hấp dẫn đƣợc tạo ra, do đó khu vực này ln
diễn ra sự cạnh tranh gay gắt về việc làm, đòi hỏi ngƣời lao động phải có năng lực
cao và kỹ năng chuyên nghiệp. “Cơ hội việc làm đối với ngƣời nhập cƣ: trong các
thành phố ở các nƣớc đang phát triển, q trình đơ thị hóa và cơng nghiệp hóa địi
hỏi một lực lƣợng lao động lớn, lành nghề và giản đơn, phục vụ cho sự phát triển
kinh tế. Chính nhu cầu sử dụng nguồn lao động tại các thành phố lớn đã mở ra cơ
hội cho ngƣời sống trong các khu vực nông thôn hội nhập vào đô thị” [9, tr.41]. Tại
phục vụ tốc độ phát triển sản xuất. Nếu số lƣợng ngƣời lao động di chuyển từ nông
nghiệp sang lĩnh vực sản xuất khác bằng với số lƣợng lao động dƣ thừa trong lĩnh
vực nông nghiệp, phúc lợi và năng suất chung sẽ đƣợc cải thiện. Tổng sản phẩm
nông nghiệp sẽ vẫn không thay đổi trong khi tổng sản phẩm công nghiệp tăng lên
do việc bổ sung lao động. [9, tr. 45-47]
Một nghiên cứu nổi bật của Harris – Todaro về “Thu nhập kỳ vọng”. Từ
hƣớng tiếp cận kinh tế học đã nghiên cứu hiện tƣợng lao động nhập cƣ từ nông thơn
vào thành thị, tác giả giải thích về ngun nhân quyết định của ngƣời lao động nhập
cƣ dựa trên sự khác biệt về mức thu nhập dự kiến có đƣợc trong một khoảng thời
gian nhất định ở thành thị so với mức thu nhập trung bình đang có ở nơng thơn.
“Q trình di chuyển từ nơng thơn vào thành thị là tiền đề, đồng thời là hệ quả tất
yếu của q trình đơ thị hóa” [9]. Điều này cho thấy rằng, sự nhập cƣ từ nông thôn
vào thành phố lớn trong bối cảnh tỷ lệ thất nghiệp ở thành phố cao có thể đƣợc lý
giải về mặt kinh tế. Các dòng nhập cƣ đổ về khu vực thành phố sẽ đẩy dân số cơ
học tăng cao, cùng với nó là sự cạnh tranh trong thị trƣờng lao động việc làm càng
8
trở nên gay gắt, đòi hỏi ngƣời lao động phải nâng cao trình độ năng lực bản thân,
thích nghi đƣợc mơi trƣờng sống mới. Đó cũng lý giải giữa việc di chuyển và học
vấn có mối quan hệ tỷ lệ thuận, ngƣời học vấn cao thì khả năng di chuyển nhiều
hơn. Với trình độ chun mơn tốt những ngƣời lao động nhập cƣ di chuyển đến
những nơi đáp ứng và thỏa mãn nhu cầu của họ.
Trong thời đại thông tin giữ vai trị vơ cùng quan trọng trong mọi lĩnh vực
cuộc sống, công tác quản lý lao động nhập cƣ cần gắn với các yếu tố về công nghệ
số. J.A.Barnes đã nhấn mạnh tầm quan trọng của “Mạng lưới xã hội” trong công
tác quản lý lao động nhập cƣ, trong đó mạng lƣới thơng tin từ các mối quan hệ giữa
cộng đồng ngƣời nhập cƣ đƣợc coi là nguyên nhân quyết định đến q trình ra
quyết định thay đổi mơi trƣờng sống. Mạng lƣới xã hội có vai trị trực tiếp làm cầu
nối và hỗ trợ tìm kiếm việc làm, vì vậy quản lý lao động nhập cƣ dƣới góc độ quản
nữ đang có xu hƣớng đơng hơn nam giới “Tỷ lệ tăng trƣởng bình quân hàng năm
của phụ nữ nhập cƣ đã tăng 0,9 điểm % lên 2,3 điểm % trong giai đoạn 2000 đến
2013. Nhiều phụ nữ nhập cƣ tìm kiếm cơ hội việc làm tốt hơn, với cơng việc nội trợ
là nghề chính.” [24, tr. 4]. Về cơ cấu việc làm có thể thấy dịch vụ chiếm tỷ trọng lớn
nhất ở tất cả các nhóm. Tỷ lệ thất nghiệp thấp so với các nhóm, theo nghiên cứu tỷ
lệ thất nghiệp của nhóm lao động nhập cƣ thấp hơn hẳn so với các nhóm cịn lại. Về
thu nhập, ngƣời lao động nhập cƣ có thu nhập khá tốt, cao hơn so với trƣớc khi có
quyết định thay đổi nơi làm việc. “Tỷ lệ nhập cƣ của ngƣời có trình độ học vấn cao
hơn ở phần lớn các nƣớc, làm nổi bật bản chất chọn lọc của nhập cƣ về trình độ học
vấn”[24]. Bên cạnh đó về những điều kiện về bảo hiểm y tế lại chiếm tỷ lệ khá thấp
38%-40% [4, tr. 83-123]. Những tác động tiêu cực của sự gia tăng tỷ lệ lao động
nhập cƣ vào các thành phố lớn là sự quá tải về hạ tầng cơ sở, dịch vụ y tế, nhà ở và
ô nhiễm mơi trƣờng.
1.1.3. Các cơng trình nghiên cứu liên quan đến quản lý lao động nhập cư trên
địa bàn thành phố Hà Nội
Việc quản lý lao động nhập cƣ vào nội thành Hà Nội đặc biệt quan trọng
trong giai đoạn thành phố đang có tốc độ phát triển mạnh mẽ, đơ thị hóa thay đổi
nhanh chóng. Việc quản lý khoa học, đào tạo và sử dụng nguồn lực lao động nhập
cƣ hiệu quả sẽ góp phần to lớn trong việc thúc đẩy phát triển KT-XH của thành phố
10
trƣớc những thách thức của cuộc cách mạng số với cạnh tranh tri thức cao. Ngƣợc
lại, việc quản lý không hiệu quả càng làm trầm trọng thêm những bất cập, sức ép
mà những tác động tiêu cực của lao động nhập cƣ đang diễn ra trên mọi lĩnh vực.
Trong nghiên cứu “Di dân ngoại tỉnh vào thành phố Hà Nội: Vấn đề đặt ra
và giải pháp” đăng trên tạp chí Khoa học ĐHQG, Kinh tế và kinh doanh 26(2010)
của TS. Đinh Văn Thông, tác giả đã nhấn mạnh tầm quan trọng với những đóng góp
tích cực cũng nhƣ tiêu cực của các dòng lao động nhập cƣ vào Hà Nội ngày càng
phát triển nhanh chóng nhƣ hiện nay. Theo TS. Đinh Văn Thơng tình trạng lao động
tạp chí Khoa học ĐHQG, Kinh tế và Kinh doanh 26(2010). Tác giả đã làm nổi bật
sự dịch chuyển của các dòng lao động nhập cƣ vào Hà Nội tác động tới dịch chuyển
cơ cấu ngành, ảnh hƣởng tích cực tới phát triển KT-XH, đồng thời tác động tiêu cực
tạo ra những khung cảnh xuống cấp nhƣ những khu ổ chuột, hạ tầng ngột ngạt, đi
ngƣợc lại sự phát triển xã hội. Nhập cƣ là quy luật khơng thể ngăn cản, với tầm
quan trọng đóng vai trị trung tâm hành chính, kinh tế, thƣơng mại, du lịch của Hà
Nội đã tạo ra các dòng lao động nhập cƣ trải qua hàng trăm năm nay càng thể hiện
rõ nét điều đó. “Các số liệu từ nhiều nghiên cứu khác nhau đều cho thấy xu hƣớng
tăng dần của quy mô di chuyển vào Hà Nội trong những năm gần đây. Nếu năm
1999, tỷ lệ nhập cƣ vào Hà Nội là 2,12% thì vào các năm 2004 là 2,96% , 2005 là
3,56%. Theo Báo cáo sơ bộ kết quả Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2009 của
thành phố Hà Nội, từ năm 2000 đến năm 2009, bình quân mỗi năm dân số Hà Nội
tăng thêm khoảng 55.000 ngƣời, trong đó lƣợng nhập cƣ khoảng 40% và trong số
này ¾ di chuyển vào nội thành” [6]. Vấn đề đặt ra ở đây là trƣớc thực trạng nhƣ
vậy, cần quản lý nhƣ thế nào để hiệu quả, phát huy các mặt tích cực và hạn chế các
mặt tiêu cực. TS. Phạm Thị Hồng Điệp đã đƣa ra những biện pháp mang tính dài
hạn để phát triển KT-XH bền vững. Ngồi biện pháp quản lý hành chính, tác giả
đặc biệt nhấn mạnh đến sự hiệu quả của biện pháp kinh tế nhƣ thuế, lãi suất, tiền
lƣơng, tiền thƣởng… Biện pháp kinh tế sẽ tạo ra sự kích thích, khuyến khích các
doanh nghiệp, cá nhân phát triển theo hƣớng hài hịa, góp phần nâng cao lợi ích
chung cho tồn xã hội. Trong thời đại công nghệ thông tin và dân số bùng nổ nhƣ
ngày nay, tác giả cũng đã đƣa ra giải pháp thứ hai nhấn mạnh tính cấp thiết, khẩn
12
trƣơng của thông tin, nhƣ các thông tin về dân số, xuất cƣ, nhập cƣ, việc làm, tuyên
truyền…để kịp thời đƣa ra những biện pháp hiệu quả, thích ứng đƣợc sự thay đổi
nhanh chóng trong thời đại mới. Giải pháp thứ ba tác giả nhấn mạnh về vai trị tầm
nhìn trong quản lý quy hoạch, cơ cấu ngành hợp lý để phân bổ nguồn lực hiệu quả
có ý nghĩa vơ cùng quan trọng trong việc tạo ra sức mạnh về cạnh tranh quốc tế.
Một trong những vấn đề, đó là tác động của khu vực kinh tế phi chính thức
mà phần lớn ngƣời lao động nhập cƣ vào Hà Nội đang tham gia vào khu vực này.
Đây là khu vực nhạy cảm và rất đặc trƣng tại những nƣớc đang phát triển, là khu
vực quan trọng tập trung lực lƣợng lao động lớn mà phần đông là lao động nhập cƣ.
“Tại các nƣớc đang phát triển, phần lớn công ăn việc làm đƣợc tạo ra đều tập trung
ở khu vực phi chính thức, khu vực đóng vai trị chủ chốt trong nền kinh tế quốc gia.
Thậm chí có thể nghĩ rằng, khủng hoảng kinh tế thế giới còn làm gia tăng vai trò
của khu vực phi chính thức khi rất nhiều cơng ăn việc làm bị cắt giảm tại các khu
vực kinh tế chính thức. Để hiểu rõ hơn cơ chế vận hành của nền kinh tế ở các nƣớc
đang phát triển, cần thiết phải tìm hiểu thực tiễn khu vực kinh tế phi chính thức.
Đây cũng là việc làm hữu hiệu để thực hiện cơng tác xóa đói giảm nghèo, một trong
những quan tâm hàng đầu trong các chính sách phát triển.” [10]. Lực lƣợng lao
động tại khu vực kinh tế phi chính thức ln gây ra khó khăn trong q trình quản
lý vì tại khu vực này rất thiếu thông tin, việc thay đổi cơng việc nhanh chóng của
ngƣời lao động nhập cƣ cũng nhƣ quyền lợi của ngƣời lao động chƣa đƣợc quan
tâm nhiều. Chính vì vậy quản lý tốt khu vực kinh tế phi chính thức sẽ đem lại sự
đóng góp vào quá trình phát triển KT-XH của Hà Nội.
Bên cạnh vấn đề kinh tế phi chính thức, luận văn cũng nghiên cứu cơ cấu lao
động trong cơ cấu ngành, để từ đó đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao chất
lƣợng quy hoạch lao động nhập cƣ vào Hà Nội, đào tạo và sắp xếp lực lƣợng lao
động phù hợp có năng lực chun mơn cao trong những ngành mũi nhọn tạo ra lợi
thế cạnh tranh lớn khi bƣớc vào sân chơi hội nhập toàn cầu.
Cuối cùng, để giải quyết những vấn đề xã hội đang nhức nhối mà tăng
trƣởng dân số cơ học diễn ra nhanh chóng do tác động trực tiếp từ dòng lao động
nhập cƣ tạo nên nhƣ các vấn đề ô nhiễm môi trƣờng, hạ tầng giao thông quá tải và
xuống cấp nghiêm trọng, điều kiện nhà ở…đề tài nghiên cứu những tác động của sự
14
nhập cƣ đến phát triển KT-XH Hà Nội để đƣa ra một số giải pháp nhằm nâng cao