đại học quốc gia hà nội
Tr-ờng đại học giáo dục
Lê văn năng
Quản lý thiết bị dạy học
của tr-ờng trung học phổ thông,
thành phố HảI Phòng
luận văn thạc sỹ Quản lý giáo dục
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
MÃ số: 60.14.05
Ng-ời h-ớng dẫn khoa học: pgs.ts. Ngô Quang Sơn
Hà Nội, 2011
1
MC LC
Trang
M U
1. Lý do chọn đề tài .....................................................................................
2. Mục đích nghiên cứu ...............................................................................
3. Đối t-ợng và khách thể nghiên cứu .........................................................
4. Giả thuyết khoa học ................................................................................
5. Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài ..............................................................
6. Phạm vi nghiên cứu của đề tài.................................................................
7. Ph-ơng pháp nghiên cứu .........................................................................
4
4
5
5
5
6
7
7
13
15
17
17
19
20
22
22
24
24
26
32
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THIẾT BỊ DẠY HỌC Ở
MỘT SỐ TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THƠNG, THÀNH PHỐ HẢI
PHỊNG .............................................................................................................................
2.1. Vài nét về đặc điểm Kinh tế - Văn hóa – Xã hội thành phố Hải Phịng ..........
2.2. Thực trạng phát triển Giáo dục THPT của thành phố Hải Phịng ..
2.2.1. Tình hình phát triển giáo dục phổ thơng thành phố Hải Phịng…...
2.2.2. Tình hình phát triển của bậc THPT ..................................................
2.3. Thực trạng quản lý việc trang bị, bảo quản và sử dụng thiết bị dạy
36
38
46
46
49
51
56
57
67
68
68
69
70
70
70
70
71
72
72
72
3.2.3. Đảm bảo tính khả thi của các biện pháp ...........................................
3.3. Một số biện pháp quản lý của Hiệu trƣởng trong việc trang bị, bảo
quản và sử dụng TBDH ..............................................................................
3.3.1. Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức cho đội ngũ giáo viên trung học
phổ thông về tác dụng TBDH trong việc đổi mới phƣơng pháp dạy học.
3.3.2. Biện pháp 2: Tập huấn kỹ năng, nghiệp vụ khai thác sử dụng hiệu
quả TBDH cho giáo viên ............................................................................
82
85
87
90
91
92
94
96
98
98
101
104
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt
Viết đầy đủ
CBGV&NV
CBQL
CL
CNH- HĐH
CNTT&TT
CNXH
CSVCSP
Cán bộ giáo viên và nhân viên
Cán bộ quản lý
Chất lƣợng
Phịng học bộ mơn
Phƣơng pháp dạy học
Phƣơng pháp giáo dục
QLGD
Quản lý giáo dục
SGK
Sách giáo khoa
TBDH
Thiết bị dạy học
THCS
Trung học cơ sở
THPT
Trung học phổ thơng
TN
Thí nghiệm
TV
Ch-ơng trình và SGK THPT mới đ-ợc viết theo h-ớng tổ chức hoạt
động nhËn thøc tÝch cùc cho häc sinh, theo tinh thÇn đổi mới ph-ơng pháp
dạy và ph-ơng pháp học. TBDH là một thành tố quan trọng quyết định sự
thành công của việc đổi mới nội dung ch-ơng trình và SGK THPT.
2
Để đáp ứng yêu cầu đổi mới về nội dung ch-ơng trình, ph-ơng pháp
dạy học cần thiết phải có các thiết bị dạy học. Ng-ời ta nhận thấy các thiết bị
dạy học có ý nghĩa to lớn trong việc giúp cho giáo viên tổ chức các hoạt động
học tập nhằm phát huy tính tích cực, say mê học tập của học sinh, góp phần
nâng cao hiệu quả của việc dạy học.
Thiết bị dạy học là một trong những điều kiện cần thiết để giáo viên
thực hiện đ-ợc các nội dung giáo dục, giáo d-ỡng và phát triển trí tuệ, khơi
dậy tố chất thông minh của học sinh.
Để có đ-ợc TBDH đến các tr-ờng THPT phải trải qua các giai đoạn
chủ yếu sau: Từ ch-ơng trình và SGK, xây dựng danh mục trang bị Xây
dựng đề c-ơng nghiên cứu, thể hiƯn mÉu ChÕ thư Thư nghiƯm HiƯu
chØnh và sản xuất thử Hiệu chỉnh Sản xuất đồng loạt Trang bị cho
các tr-ờng THPT Sử dụng và bảo quản lâu dài. Trong đó "trang bị, sử dụng
và bảo quản" TBDH có vai trò rất quan trọng góp phần nâng cao chất l-ợng
giáo dục. Hàng năm Nhà n-ớc phải chi hàng trăm tỷ đồng để trang bị TBDH
cho các tr-ờng THPT trong cả n-ớc . Nếu bảo quản và sử dụng TBDH không
tốt thì sẽ gây nªn l·ng phÝ rÊt lín.
Trong thêi gian qua, thùc tÕ quản lý trang bị, bảo quản, sử dụng
TBDH ở các tr-ờng THPT của thành phố Hải Phòng đà mang lại một số hiệu
quả nhất định. Nhìn chung các tr-ờng đều có TBDH đáp ứng việc dạy và học
theo h-ớng phát huy tính tích cực chủ động của ng-ời học; khắc phục lối dạy
"chay", dạy thụ động một chiều. Đặc biệt ở một số tr-ờng THPT công lập các
4. Giả thuyết khoa học
Hiện nay các biện pháp quản lý của Hiệu tr-ởng trong việc trang bị,
bảo quản và sử dụng TBDH ở các tr-ờng THPT thành phố Hải Phòng đà đạt
đ-ợc những kết quả nhất định, song vẫn còn nhiều bất cập.
Nếu chọn lựa, đề xuất và áp dụng đ-ợc một số biện pháp quản lý việc
trang bị, bảo quản và sử dụng TBDH phù hợp với thực tế thì sẽ nâng cao đ-ợc
hiệu quả sử dụng TBDH và góp phần nâng cao chất l-ợng dạy học ở các
tr-ờng THPT thành phố HảI Phòng.
4
5. Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý việc trang bị, bảo quản và sử dụng
TBDH ở các tr-ờng THPT.
Tìm hiểu thực trạng quản lý việc trang bị, bảo quản và sử dụng TBDH
ở các tr-ờng THPT, thành phố Hải Phòng.
Nghiên cứu đề xuất một số biện pháp quản lý việc trang bị, bảo quản và
sử dụng TBDH ở tr-ờng THPT, thành phố Hải Phòng.
6. Phạm vi nghiên cứu của đề tài
Do thời gian có hạn, đề tài chỉ tập trung nghiên cứu và khảo nghiệm một số
biện pháp quản lý việc trang bị, bảo quản và sử dụng TBDH của Hiệu tr-ởng ở một
số tr-ờng THPT công lập trên địa bàn các quận nội thành, thành phố Hải Phòng
(Tr-ờng THPT Chuyên Trần Phú, Tr-ờng THPT Ngô Quyền, Tr-ờng THPT Thái
Phiên, Tr-ờng THPT Trần Nguyên HÃn, Tr-ờng THPT Lê Quý Đôn, Tr-ờng
THPT Lê Hồng Phong, Tr-ờng THPT Hải An và Tr-ờng THPT Hồng Bàng).
7. Ph-ơng pháp nghiên cứu
Để thực hiện việc nghiên cứu đề tài, tác giả đà sử dụng kết hợp nhiều
ph-ơng pháp nghiên cứu sau:
7.1. Nhóm ph-ơng pháp nghiên cứu lý thuyết
Từ sau đại chiến thế giới thứ hai (1939-1945) ở Liên Xô (cũ) đã thực
hiện khẩu hiệu: “Điện ảnh hố q trình học tập”. Ở Nhật Bản từ năm 1960
đã tổ chức nghiên cứu mẫu và sản xuất phim giáo khoa dùng trong nhà
trƣờng, năm 1984 nƣớc Nhật có 29 trung tâm nghe nhìn. Năm 1992 kết quả
điều tra về trang bị máy tính ở Nhật Bản cho thấy bậc tiểu học đƣợc 50%, bậc
THCS đƣợc 86,1%, bậc THPT đƣợc 99,4%. Ở Mỹ và các nƣớc Châu Âu
cũng nhƣ một số nƣớc trong khu vực Châu Á Thái Bình Dƣơng nhƣ
Inđơnêxia, Thái Lan, Philippin, Xingapo,...ngƣời ta thay thế dần tranh trong
sách giáo khoa in trên giấy bằng các hình ảnh trên màn ti vi. Nhƣ vậy lƣợng
thông tin cung cấp phong phú và hấp dẫn hơn, việc bảo quản, vận chuyển và
sử dụng có mặt thuận lợi hơn.
Hiện nay nhiều nƣớc trên thế giới nghiên cứu, sử dụng rộng rãi đĩa
hình và bƣớc đầu sử dụng mạng Internet trong giáo dục.
6
Trong khoảng 15-20 năm lại đây, các thiết bị điện tử, máy vi tính,
rơbốt, các đồng hồ điện tử số đo chính xác cao, ti vi, video,... đã đƣợc nghiên
cứu, thiết kế và tăng cƣờng cho các trƣờng phổ thông.
1.1.2. Việt Nam
Đối với Việt Nam, từ những năm 60 Bộ giáo dục đã chính thức ban
hành các tiêu chuẩn TBDH từ mẫu giáo đến phổ thông. Tiếp theo là những
tiêu chuẩn đã đƣợc xây dựng và ban hành vào các năm 1975, 1985. Từ năm
1986 trở lại đây, dƣới dạng các đề tài nghiên cứu cấp bộ và đề tài tiêu chuẩn
đo lƣờng cấp ngành, Viện khoa học giáo dục đã tiếp tục triển khai xây dựng
hệ thống tiêu chuẩn danh mục TBDH trƣờng tiểu học, THCS, THPT phục vụ
chƣơng trình cải cách giáo dục và chƣơng trình thí điểm chuyên ban. Bản
danh mục là cơ sở pháp lý cho việc xác định mục tiêu, nội dung các mặt công
tác TBDH (nghiên cứu, thiết kế mẫu, tổ chức sản xuất, trang bị và tự làm) từ
Tuyên Quang
- Tỏc gi Nguyn Thị Huế với đề tài : “Mét sè biÖn ph²p qun lý cơ sở
vật chất và thiết bị tr-ờng học của Hiệu tr-ởng các tr-ờng THCS huyện miền
núi Sơn Dương Tuyên Quang
- Tác giả Đỗ Hoàng Hiệp với đề tài: Một số biện pháp xây dựng và
quản lý cơ sở vật chất và thiết bị tr-ờng học của hiệu tr-ởng tr-ờng trung học
phổ thông Sóc Sơn - Hà Nội
- Tác giả Ngô Thị Phong với đề tài: "Một số biện pháp quản lý thiết bị dạy
học của Hiệu tr-ởng các tr-ờng trung học cơ sở thị xà Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ"
- Tác giả Nguyễn Văn Tuấn với đề tài: “Mét sè biƯn ph²p qu°n lý
TBDH cđa HiƯu trëng c²c trường THPT huyện Yên Khnh tỉnh Ninh Bình
Cho n nay các đề tài nghiên cứu về quản lý TBDH ở trƣờng THPT
chƣa nhiều, chƣa đƣợc nghiên cứu sâu sắc. Đặc biệt chƣa có đề tài nào
nghiên cứu về quản lý TBDH ở các trƣờng THPT của thành phố Hải Phòng.
Do đó đề tài nghiên cứu về quản lý TBDH ở các trƣờng THPT của thành phố
Hải Phòng là hết sức cn thit.
1.2. Một số khái niệm cơ bản có liên quan
1.2.1. Qu¶n lý
Khi trình bày khái niệm quản lí, ngồi việc trích dẫn những tƣ tƣỏng
của các tác giả kinh điển của lí luận chủ nghĩa Mác – Lênin, các tác giả
8
thƣờng dẫn ra quan điểm của một số tác giả nƣớc ngoài nhƣ: Frederich
Winslon Taylor (1855-1915); Henry Fayol (1841-1925); Mary Parkor Pollet
(1868-1933); Harold Koontz… và một số tác giả Việt Nam nhƣ: Nguyễn
Hoàng Toàn, Nguyễn Ngọc Quang, Hồ văn Vĩnh, Phạm Minh Hạc, Đặng
Quốc Bảo, Nguyễn Duy Quý, Bùi Trọng Tn…[14]
Có nhiều cách trình bày về khái niệm quản lý của các nhà khoa học:
những hệ có tổ chức với bản chất khác nhau (sinh học, xã hội, kỹ thuật v.v…)
nó bảo tồn cấu trúc, duy trì chế độ hoạt động của các hệ đó. Quản lý là tác
động hợp quy luật khách quan, làm cho hệ vận động, vận hành và phát triển.
Thứ hai, nghiên cứu quản lí với tƣ cách là một hoạt động, một lao động
tất yếu trong các tổ chức của con ngƣời.
Thứ ba, nghiên cứu quản lí với tƣ cách là một q trình trong đó các
chức năng quản lí đƣợc thực hiện trong sự tƣơng tác lẫn nhau. Theo hƣớng
này, Quản lý là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra các công
việc của các thành viên thuộc một hệ thống đơn vị và việc sử dụng các nguồn
lực phù hợp để đạt đƣợc các mục đích xác định....
Mặc dù có những cách diễn đạt khác nhau, song có thể khái quát nội
dung cơ bản của quản lí đƣợc đề cập đến trong các quan niệm trên là:
1/ Quản lý là thuộc tính bất biến, nội tại của mọi quá trình hoạt động
xã hội. Lao động quản lý là điều kiện quan trọng để làm cho xã hội loài ngƣời
tồn tại, vận hành phát triển;
2/ Quản lý đƣợc thực hiện với một tổ chức hay một nhóm xã hội;
3/ Quản lý là những tác động có tính hƣớng đích, là những tác động
phối hợp nỗ lực của các cá nhân thực hiện mục tiêu của tổ chức;
4/ Yếu tố con ngƣời, trong đó chủ yếu bao gồm ngƣời quản lý và ngƣời
bị quản lý giữ vai trò trung tâm trong chu trình, trong hoạt động quản lý.
Nhƣ vậy: Quản lý là quá trình tiến hành những hoạt động khai thác, lựa
chọn, tổ chức và thực hiện các nguồn lực, các tác động của chủ thể quản lí theo
kế hoạch chủ động và phù hợp với quy luật khách quan để gây ảnh hưởng đến đối
tượng quản lí nhằm tạo ra sự thay đổi cần thiết vì sự tồn tại (duy trì), ổn định và
phát triển của tổ chức trong một môi trường luôn biến động [14].
10
Theo quan niệm trên quản lí nhấn mạnh đến những khía cạnh sau:
+ Chủ thể quản lí: là trung tâm thực hiện những hoạt động khai thác, tổ
chức và thực hiện nguồn lực của tổ chức; thực hiện những tác động hƣớng
đích, có chủ định đến đối tƣợng quản lí. Chủ thể quản lí có thể là cá nhân
hoặc tập thể.
+ Đối tƣợng quản lí: là những đối tƣợng chịu tác động và thay đổi dƣới
những tác động hƣớng đích có chủ định của chủ thể quản lí. Đối tƣợng quản
lí là con ngƣời (những ngƣời) trong tổ chức và các yếu tố đƣợc sử dụng là
nguồn lực của tổ chức (thông qua việc khai thác, tổ chức và thực hiện).
Đối tƣợng quản lí bao giờ cũng tồn tại trong một khách thể quản lí xác
định. Khách thể quản lí là cơ sở khách quan của đối tƣợng quản lí (cụ thể hơn là
cơ sở khách quan làm nảy sinh đối tƣợng quản lí). Ví dụ, hệ thống giáo dục quốc
dân là khách thể của quản lí giáo dục, từ đó những yếu tố nhƣ tài chính, nhân
lực...có thể trở thành đối tƣợng của những chủ thể quản lí giáo dục xác định.
Trong quan hệ với chủ thể quản lí, đối tƣợng quản lí ln là cái khách
quan, thuộc hiện thực bên ngồi chủ thể quản lí. Đối tƣợng quản lí nằm ở
khách thể quản lí, đối diện với chủ thể quản lí. Chủ thể quản lí và đối tƣợng
quản lí ln gắn liền với nhau (với những hoạt động cụ thể đƣợc tiến hành
trong quản lí), cùng một lúc xuất hiện hoặc cùng một lúc biến mất. Cá nhân
chỉ là chủ thể quản lí một cách đích thực khi anh ta có đối tƣợng cho mỗi
hoạt động quản lí của mình. Những cái gì thuộc khách thể quản lí đã khiến cá
nhân ấy trở thành chủ thể quản lí cũng lập tức trở thành đối tƣợng hoạt động
quản lí của anh ta. Khi cá nhân chƣa xác định đƣợc đối tƣợng quản lí, đƣơng
nhiên quản lí chƣa diễn ra, và cá nhân đó chƣa phải là chủ thể quản lí. Nhƣ
vậy, chỉ có những yếu tố nào đó của khách thể quản lí tham gia vào hoạt
động, có tác dụng động cơ hố (chứa đựng mục đích quản lí) một cá nhân
(tập thể) nào đó thì nó mới trở thành đối tƣợng quản lí.
+ Cơng cụ quản lí: là phƣơng tiện, giải pháp của chủ thể quản lí nhằm
định hƣớng, dẫn dắt, khích lệ, điều hồ, phối hợp hoạt động của con ngƣời và
các bộ phận trong tổ chức trong việc đạt đến các mục tiêu đã đề ra. Công cụ
Mục tiêu
quản lí
Thực hiện
Hình 1.1: Mối quan hệ giữa các thành tố cơ bản của hệ thống quản lí
13
1.2.2. Quản lý giáo dục
Cú nhiu cỏch din t ca các nhà khoa học về thuật ngữ quản lý giáo
dục nhƣ:
Tác giả Nguyễn Ngọc Quang viết: "Quản lý giáo dục là hệ thống
những tác động có mục đích, có kế hoạch hợp qui luật của chủ thể quản lý
(hệ giáo dục) nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo
dục của Đảng, thực hiện được các tính chất nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt
Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học – giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ
thống giáo dục đến mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất". [15]
Theo tác giả Trần Kiểm thì: "Quản lý giáo dục thực chất là những tác
động của chủ thể quản lý vào quá trình giáo dục ( được tiến hành bởi tập thể
giáo viên và học sinh, với sự hỗ trợ đắc lực của các lực lượng xã hội) nhằm
hình thành và phát triển toàn diện nhân cách học sinh theo mục tiêu đào tạo
của nhà trường".[16]
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo, quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quan là
điều hành, phối hợp các lực lƣợng nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ
theo yêu cầu phát triển của xã hội. Ngày nay, với sứ mệnh phát triển giáo dục
thƣờng xuyên, công tác giáo dục không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà cho mọi
ngƣời. Cho nên quản lý giáo dục đƣợc hiểu là sự điều hành hệ thống giáo dục
trao đổi thông tin và liên hệ ngƣợc; Quản lý bao giờ cũng có khả năng ln
thích nghi; Quản lý vừa là khoa học, vừa là một nghề, vừa là một nghệ thuật;
Quản lý gắn với quyền lực, lợi ích và danh tiếng.
Bản chất của quản lý giáo dục: Theo quan niệm quản lý vi mô, thực
chất quản lý nhà trƣờng là quản lý các thành tố của quá trình sƣ phạm: mục
tiêu, nội dung, phƣơng pháp dạy học, giáo viên, học sinh, CSVC nói chung
và TBDH nói riêng, hình thức dạy học và kết quả dạy học (hay đầy đủ là tổ
chức kiểm tra đánh giá kết quả dạy học).
Mục tiêu quản lý giáo dục là trạng thái mong muốn hoặc cần phải có
trong tƣơng lai của tồn bộ hệ thống giáo dục hoặc của các yếu tố cấu thành
đối tƣợng quản lý giáo dục. Bốn thành tố hợp thành đối tƣợng quản lý xét
theo hệ thống:
15
+ Tƣ tƣởng: Gồm quan điểm, đƣờng lối, chính sách, chế độ, nội dung,
phƣơng pháp, tổ chức và kết quả.
+ Con ngƣời: Các công chức ngành giáo dục và học sinh, sinh viên.
+ Quá trình biến đổi: Việc dạy và học diễn ra theo không gian và thời gian.
+ Vật chất: Gồm cơ sở vật chất và trang thiết bị kỹ thuật phục vụ cho
việc dạy và học.
Quản lý là một nghề vừa mang tính khoa học, vừa mang tính nghệ
thuật, cần vận dụng linh hoạt các phƣơng pháp quản lý, phù hợp với mục tiêu
hệ thống, phù hợp với quy luật, nguyên tắc quản lý thì sẽ phát huy đƣợc sức
mạnh nội lực, nâng cao chất lƣợng và hiệu quả quản lý. Trong quản lý, kiến
thức khoa học là cơ bản, kinh nghiệm vô cùng quý giá, tài năng hành động
sáng tạo là yếu tố quết định đến thắng lợi cuối cùng. Ngƣời quản lý tốt là
ngƣời biết vận dụng cả 3 yếu tố: khoa học, kinh nghiệm và tài năng sáng tạo.
Nhƣ vậy, nói một cách tổng thể, có thể hiểu quản lý giáo dục là quản lý
thay đổi hồn tồn cái cũ bởi cái mới. Đổi mới PPDH khơng phải là thay đổi
hoàn toàn PPDH cũ bởi những PPDH mới mà đó là sự thay đổi trên cơ sở có
chọn lọc, kế thừa và phát huy các ƣu điểm của PPDH trƣớc đây.
Mục đích cuối cùng của việc đổi mới PPDH đó là hƣớng tới hoạt động
chủ động, chống lại thói quen dạy học thụ động của GV. Tăng cƣờng dạy
cách tự học, tự tìm tịi sáng tạo cho HS.
Nhƣ chúng ta đã biết, quá trình dạy học là một chỉnh thể thống nhất
bao gồm nhiều nhân tố, các nhân tố của quá trình dạy học quy định, chế ƣớc
lẫn nhau. Chẳng hạn: mục đích dạy học quy định nội dung dạy học, nội dung
dạy học quy định PPDH, đến lƣợt mình PPDH lại quy định các hình thức tổ
chức và các phƣơng tiện dạy học… Vì vậy khi tiến hành đổi mới PPDH cần
phải đặt trong mối quan hệ biện chứng với các nhân tố của quá trình dạy học.
17
1.3. Vai trò của thiết bị dạy học trong việc đổi mới ph-ơng pháp dạy học
ở các tr-ờng THPT
1.3.1. Thiết bị dạy học
1.3.1.1. Khái niệm về cơ sở vật chất s- phạm
Cơ sở vật chất s- phạm là tất cả các ph-ơng tiện vật chất đ-ợc huy
động vào việc giảng dạy, học tập và các hoạt động mang tính giáo dục khác
để đạt đ-ợc mục đích giáo dục.
Hệ thống CSVC s- phạm bao gồm. các công trình xây dựng, sân chơi
bÃi tập, v-ờn thực nghiệm, trang bị chuyên dùng, thiết bị dạy học các bộ môn,
các ph-ơng tiện phục vụ việc giảng dạy và học tập. Đây là một hệ thống đa
dạng về chủng loại và có một số bộ phận t-ơng đối phức tạp về mặt kỹ thuật.
Tính đa dạng và phong phú của hệ thống tạo ra không ít trở ngại trong quản lý
và sử dụng.
Hệ thống CSVC s- phạm đ-ợc phân chia làm ba bộ phận.
nhằm đảm bảo cho việc nâng cao chất l-ợng dạy và học, góp phần thực hiện
mục tiêu giáo dục toàn diện.
1.3.1.3. Phân loại thiết bị dạy học
Thiết bị dạy học ở các tr-ờng THPT bao gồm:
a. Thiết bị dạy học dùng chung (ph-ơng tiện kĩ thuật dùng chung):
Máy tính, máy chiếu đa năng, máy chiếu qua đầu, máy ghi âm
b. Thiết bị dạy học bộ môn bao gồm các loại hình chính nh- sau:
1. Tranh ảnh giáo khoa
2. Bản đồ giáo khoa, biểu đồ giáo khoa
3. Mô hình, mẫu vật
4. Dụng cụ, hóa chất
5. Phim đèn chiếu
6. Bản trong dùng cho máy chiếu qua đầu
7. Băng, đĩa ghi âm
8. Băng hình, đĩa hình
9. Phần mềm dạy học (mô hình mô phỏng, thí nghiệm ảo, thí nghiệm
mô phỏng)
10. Giáo án điện tử/giáo án kỹ thuật số, bài giảng điện tử, .
19
11. Website học tập
12. Phòng thí nghiệm ảo
13. Mô hình dạy học điện tử
14. Th- viện ảo/Th- viện điện tử.
1.3.2. Vai trò của TBDH trong việc đổi mới ph-ơng pháp dạy học
Trong quá trình dạy học bao gồm 4 thành tố: Mục tiêu, nội dung,
ph-ơng pháp và thiết bị dạy học. Nh- vậy TBDH là một thành tố của quá
trình dạy học giữ vai trò ý nghĩa quan trọng không thể thiếu đ-ợc trong quá
nhƣ sau:
Một là, tần suất sử dụng TBDH là số lần sử dụng TBDH trong một
khoảng thời gian (học kì, năm học) xét theo từng loại so với yêu cầu giảng
dạy môn học đã qui định trong chƣơng trình và kế hoạch dạy học. Đây là chỉ
số quan trọng nhất khi đánh giá hiệu quả sử dụng TBDH. Không phải cứ sử
dụng nhiều lần TBDH là đƣơng nhiên nâng cao đƣợc hiệu quả sử dụng,
nhƣng tần suất sử dụng càng cao thì ngƣời sử dụng (giáo viên, học sinh, phụ
tá thí nghiệm) càng có cơ hội sử dụng thuần thục hơn và hiệu quả sử dụng có
cơ hội đƣợc nâng cao.
Hai là, mức độ và thái độ sử dụng TBDH xét theo khả năng khai thác
thực tế của GV và HS so với tính năng kĩ thuật và tính năng sƣ phạm của TB.
Ba là, tính thành thạo sử dụng TBDH đƣợc xét theo kĩ năng sử dụng của
giáo viên và học sinh trong q trình sử dụng TBDH? Trình độ sử dụng
TBDH có đƣợc nâng cao không? Năng lực thực hành, năng lực tƣ duy lơgíc
của học sinh có đƣợc phát triển khơng? Tỉ lệ khắc phục thành công các sự cố
xảy ra về kĩ thuật và an tồn trong q trình sử dụng TBDH, tỉ lệ những sáng
kiến, phát triển các ứng dụng mới mà giáo viên và học sinh cùng thực hiện
(tính trên tổng số thiết bị, trên tổng số giáo viên, trên tổng số giờ học…).
Bốn là, tính kinh tế của sử dụng TBDH là nói đến chất lƣợng của TBDH và
sự bền vững của TBDH trong sử dụng. Tính năng và chất lƣợng TBDH có đúng
nhƣ Cataloge khơng? Có bảo đảm thời hạn sử dụng không? Bao nhiêu % thí
nghiệm khơng đạt kết quả mong muốn do chất lƣợng thiết bị kém... Nếu việc
21