(Luận văn thạc sĩ) Quản lý thiết bị dạy học ở các trường tiểu học huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang đáp ứng mô hình trường tiểu học mới (VNEN) - Pdf 69

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM

NGỌC THANH SƠN

QUẢN LÝ THIẾT BỊ DẠY HỌC
Ở CÁC TRƢỜNG TIỂU HỌC HUYỆN SƠN ĐỘNG,
TỈNH BẮC GIANG ĐÁP ỨNG MÔ HÌNH
TRƢỜNG TIỂU HỌC MỚI (VNEN)

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2016

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.ltc.tnu.edu.vn


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM

NGỌC THANH SƠN

QUẢN LÝ THIẾT BỊ DẠY HỌC
Ở CÁC TRƢỜNG TIỂU HỌC HUYỆN SƠN ĐỘNG,
TỈNH BẮC GIANG ĐÁP ỨNG MÔ HÌNH
TRƢỜNG TIỂU HỌC MỚI (VNEN)
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC


gia đình và các bạn đồng nghiệp đã khuyến khích, động viên, tạo điều kiện giúp đỡ
tác giả trong quá trình học tập và nghiên cứu thực hiện luận văn.
Do điều kiện nghiên cứu còn hạn chế, nên trong quá trình thực hiện, luận văn
không tránh khỏi những thiếu sót, khiếm khuyết. Kính mong được sự chỉ bảo tận tình
của các thầy giáo, cô giáo, cùng ý kiến đóng góp quý báu của các bạn đồng nghiệp để
luận văn này có giá trị thực tiễn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 4 năm 2016
Tác giả luận văn

Ngọc Thanh Sơn

ii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ..........................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN.............................................................................................................. ii
MỤC LỤC .................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ........................................................................iv
DANH MỤC CÁC BẢNG ...........................................................................................v
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ ......................................................................vi
MỞ ĐẦU .......................................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài ...................................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu .............................................................................................3
3. Đối tượng nghiên cứu và khách thể nghiên cứu ....................................................3
4. Giả thuyết khoa học ...............................................................................................4
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ............................................................................................4
6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu ...........................................................................4
7. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................................4

tiểu học đáp ứng mô hình trưởng tiểu học mới (VNEN) ....................................25
1.4.4. Nội dung quản lý TBDH ở các trường tiểu học đáp ứng mô hình trường
tiểu học mới (VNEN) ..........................................................................................26
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lý TBDH ở các trường tiểu học đáp ứng
mô hình trường tiểu học mới (VNEN) ....................................................................33
1.5.1. Nhà quản lý ...............................................................................................33
1.5.2. Cơ chế chính sách .....................................................................................33
1.5.3. Tài chính ...................................................................................................33
1.5.4. Học sinh ....................................................................................................34
1.5.5. Giáo viên ...................................................................................................34
Kết luận chương 1 ........................................................................................................35
Chƣơng 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THIẾT BỊ DẠY HỌC Ở CÁC TRƢỜNG
TIỂU HỌC HUYỆN SƠN ĐỘNG , TỈNH BẮC GIANG ĐÁP ỨNG
MÔ HÌNH TRƢỜNG TIỂU HỌC MỚI (VNEN) .................................36
2.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế, chính trị, văn hoá- xã hội,
huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang ............................................................................36
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang ...............................36
2.1.2. Đặc điểm kinh tế - chính trị huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang ................36
2.1.3. Đặc điểm văn hóa - xã hội huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang ..................37

iv


2.2. Khái quát về tình hình giáo dục tiểu học huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang ...37
2.3. Khái quát về các trường tiểu học đáp ứng mô hình trường tiểu học mới (VNEN) .39
2.3.1.Đội ngũ cán bộ quản lý ..............................................................................42
2.3.2. Về đội ngũ giáo viên, nhân viên ...............................................................42
2.3.3. Số lượng HS từ năm học 2012-2013 đến năm học 2015-2016 .................43
2.3.4. Cơ sở vật chất trường học .........................................................................45
2.3.5. Tình hình dạy học ở các trường tiểu học mới (VNEN) ............................47

3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa và phát triển ........................................73
3.2. Các biện pháp quản lý TBDH ở các trường tiểu học đáp ứng mô hình trường
tiểu học mới (VNEN) ..............................................................................................73
3.2.1. Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lí và giáo viên về vai
trò và tác dụng của thiết bị dạy học trong việc đổi mới phương pháp và nâng cao
chất lượng dạy học ..............................................................................................73
3.2.2. Biện pháp 2: Xây dựng kế hoạch trang bị, bảo quản và sử dụng thiết bị
dạy học trước khi bước vào năm học mới ...........................................................76
3.2.3. Biện pháp 3: Đẩy mạnh việc bồi dưỡng nghiệp vụ bảo quản, sử dụng thiết
bị dạy học ............................................................................................................78
3.2.4. Biện pháp 4: Từng bước xây dựng cơ sở vật chất, phòng bộ môn và tăng
cường triển khai dạy học theo phòng học bộ môn .................................................79
3.2.5. Biện pháp 5: Phát động phong trào tự làm thiết bị dạy học truyền thống
đơn giản, rẻ tiền và sưu tầm thiết bị dạy học trong nhà trường ..........................80
3.2.6. Biện pháp 6: Tăng cường khai thác và sử dụng hiệu quả các loại hình thiết
bị dạy học hiện đại, tránh lạm dụng công nghệ thông tin trong dạy học ............82
3.2.7. Biện pháp 7: Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá việc trang bị, bảo
quản và sử dụng thiết bị dạy học trong các trường tiểu học mới (VNEN) .........85
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp đã đề xuất .....................................................90
3.4. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất .......91
Kết luận chương 3 ........................................................................................................95
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ............................................................................96
1. Kết luận ...............................................................................................................96
2. Khuyến nghị ........................................................................................................97
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................99
PHỤ LỤC

vi



GDTH

Giáo dục tiểu học

GV

Giáo viên

HS

Học sinh

HT

Hiệu trưởng

PHT

Phó Hiệu trưởng

PPCT

Phân phối chương trình

PPDH

Phương pháp dạy học

QL TBDH


THPT

Trung học phổ thông

XH

Xã hội

XHHGD

Xã hội hóa giáo dục

iv


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Thống kê số trường học của các cấp học giai đoạn 2012-2016 ..................37
Bảng 2.2: Thống kê số lớp và số học sinh của các bậc học giai đoạn 2012-2016 ......38
Bảng 2.3: Thống kê trường học và học sinh TH-TH&THCS năm học 2015-2016 ....38
Bảng 2.4: Thống kê kết quả khảo sát về đội ngũ CBQL .............................................42
Bảng 2.5: Thống kê kết quả khảo sát về đội ngũ giáo viên, nhân viên .......................42
Bảng 2.6: Thống kê số học sinh năm học 2012-2013 đến 2015-2016 ........................43
Bảng 2.7: Kết quả xếp loại hạnh kiểm của học sinh năm học 2014-2015..................44
Bảng 2.8: Kết quả xếp loại học lực của học sinh năm học 2014-2015 ......................45
Bảng 2.9: Mức độ sử dụng các loại thiết bị dạy học ...................................................48
Bảng 2.10: Kĩ năng sử dụng TBDH của giáo viên và ho ̣c sinh ...................................50
Bảng 2.11: Bảng đánh giá hiê ̣u quả của GV tự làm TBDH .........................................50
Bảng 2.12: Kết quả khảo sát học sinh về mức độ sử dụng TBDH trong giờ học ........51
Bảng 2.13: Tính thành thạo trong việc sử dụng TBDH ...............................................52
Bảng 3.1: Kết quả khảo nghiệm về tính cần thiết và tính khả thi của các biện

dạy học. Nó là nguồn tri thức quyết định năng suất lao động hay nói cách khác thiết
bị dạy học góp phần nâng cao chất lượng dạy học.
Thiết bị dạy học là một thành tố quan trọng trong quá trình dạy học, được xem như
một trong những điều kiện để thực hiện nhiệm vụ dạy học như Nghị quyết số
40/20002/QH X ngày 09 tháng 12 năm 2000 của Quốc hội nước cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam nhấn mạnh : "Đổi mới nội dung, chương trình, sách giáo khoa, phương
pháp dạy và học phải được thực hiện đồng bộ với việc nâng cấp và đổi mới trang thiết bị
dạy học, tổ chức đánh giá, thi cử, chuẩn hoá trường sở, đào tạo, bồi dưỡng giáo viên và
công tác quản lý dạy học" [dẫn theo 16, tr.3].
Thiết bị dạy học đẩy mạnh hoạt động nhận thức và phát triển năng lực nhận
thức của học sinh, giúp hoc sinh tự khám phá, chiếm lĩnh tri thức mới nhằm phát triển
tư duy, óc quan sát, năng lực ghi nhớ, khả năng vận dụng sáng tạo, củng cố rèn luyện
kỹ năng. Cung cấp kiến thức cho HS một cách chắc chắn, chính xác và trực quan; do
đó hấp dẫn và kích thích được hứng thú học tập của HS.
Để đáp ứng yêu cầu đổi mới về nội dung chương trình, phương pháp dạy học,
bắt đầu năm học 2012-2013 Dự án Mô hình trường học mới tại Việt Nam (Dự án
GPE-VNEN, Global Partnership for Education - Viet Nam Escuela Nueva) đã được
triển khai thực hiện. Đây là một Dự án sư phạm nhằm xây dựng và nhân rộng một
1


kiểu mô hình nhà trường tiên tiến, hiện đại, phù hợp với mục tiêu phát triển và đặc
điểm của giáo dục Việt Nam. Phương pháp dạy học theo mô hình trường tiểu học
kiểu mới VNEN là coi quá trình tự học của học sinh là trung tâm hoạt động giáo dục,
giáo viên là người hướng dẫn, đồng hành với học sinh, giúp học sinh tự tìm hiểu và
lĩnh hội kiến thức.
Thiết bị dạy học trong trường học mới VNEN không thể thiếu được vì nó đóng
vai “người minh chứng khách quan” những vấn đề lí luận, liên kết giữa lí luận và
thực tiễn. Mặt khác, TBDH là phương tiện thực nghiệm, trực quan, thực hành; trong
khi đó bất kì một hoạt động nào cũng luôn đi liền với tư duy và tư duy luôn gắn kết

trường tiểu học nói chung và các trường tiểu học mới (VNEN) nói riêng đã có nhiều
ưu điểm trong quá trình sử dụng TBDH, Công tác quản lý TBDH đã được chú ý,
từng bước đi vào hoạt động có nề nếp, bước đầu đạt được một số kết quả nhất định.
Song việc trang bị TBDH chưa thật sự đáp ứng được yêu cầu đổi mới dạy học ở các
trường tiểu học mới (VNEN) . Việc bồi dưỡng nâng cao nhận thức về tác dụng của
việc quản lý, sử dụng TBDH; bồi dưỡng về năng lực khai thác, quản lý sử dụng các
TBDH cho cán bộ quản lý và GV chưa có chiều sâu. Việc sưu tầm và tự làm TBDH
của GV chưa thật sự tích cực. Việc bảo quản và sử dụng TBDH của CBQL, GV
chưa đạt hiệu quả cao.
Với những lý do chính đã phân tích ở trên, tác giả đã chọn đề tài nghiên cứu:
"Quản lý thiết bị dạy học ở các trường tiểu học huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang đáp
ứng mô hình trường tiểu học mới (VNEN) " làm đề tài nghiên cứu.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn quản lý thiết bị dạy học dạy học ở
các trường tiểu học huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang đáp ứng mô hình trường tiểu
học mới (VNEN) để đề xuất các biện pháp quản lý thiết bị dạy học đáp ứng mô hình
trường tiểu học mới (VNEN).
3. Đối tƣợng nghiên cứu và khách thể nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Quản lý thiết bị dạy học ở các trường tiểu học, đáp ứng mô hình trường tiểu
học mới (VNEN).
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Các biện pháp quản lý thiết bị dạy học ở các trường tiểu học mới (VNEN).
3


4. Giả thuyết khoa học
Trong bốn năm học qua, việc quản lý TBDH ở các trường tiểu học mới VNEN
đã đạt được một số kết quả nhất định song còn nhiều bất cập.
Nếu chọn lựa, đề xuất và áp dụng được một số biện pháp quản lý TBDH ở

- Phương pháp quan sát
Trong đề tài đã sử dụng phương pháp quan sát để thu thập những số liệu thực
tế, cụ thể là qua một số tiết da ̣y học theo phương pháp dạy học truyền thống và một
số tiết dạy có sử dụng TBDH ở các trường tiểu học huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang
đáp ứng mô hình trường tiểu học mới (VNEN) theo hướng phát huy tính tích cực của
người học và từ đó so sánh để rút ra những kết luận khoa học.
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
Để thuận lợi cho việc điều tra thực trạng việc quản lý sử dụng TBDH trong các
trường tiểu học đáp ứng mô hình trường tiểu học mới (VNEN), đề tài có dùng một số
mẫu phiếu hỏi dành cho các CBQL, giáo viên, nhân viên, học sinh thuộc các trường
tiểu học đáp ứng mô hình trường tiểu học mới (VNEN).
Các phiếu hỏi cũng được sử dụng để khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi
của các biện pháp quản lý mà đề tài đưa ra sau khi nghiên cứu lý luận và thực trạng.
- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia
Để đánh giá được thực tế tác giả đưa ra các phiếu hỏi một số cán bộ quản lý,
giáo viên, nhân viên trực tiếp tham gia quản lý TBDH có kiến thức và kinh nghiệm
quản lý CSVC nói chung và TBDH nói riêng ở các trường tiểu học đáp ứng mô hình
trường tiểu học mới (VNEN).
- Phương pháp phỏng vấn
Tác giả đã đi đến các trường phỏng vấn một số HS; phỏng vấn một số giáo
viên dạy giỏi, có kinh nghiệm trong sử dụng, bảo quản TBDH thuộc các trường tiểu
học đáp ứng mô hình trường tiểu học mới (VNEN) để hiểu sâu thêm những thông tin
thu thập được từ các phiếu điều tra.
- Phương pháp đánh giá, tổng kết rút kinh nghiệm
Bằng những kết quả đã nghiên cứu lý luận thực tiễn và lấy thực tiễn để kiểm
nghiệm lại kết quả nghiên cứu lý luận, phương pháp này được sử dụng nhằm đánh giá
tính hợp lý và khả thi của các biện pháp quản lý mà tác giả luận văn đề xuất.
5



con người là “Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và từ tư duy trừu
tượng đến thực tiễn” [dẫn theo 36].
Hiện nay đổi mới PPDH là vấn đề đang được ngành giáo dục và xã hội rất
quan tâm. Trong đổi mới PPDH thì TBDH ở các trường tiểu học là yếu tố đặc biệt
quan trọng. Có nhiều công trình nghiên cứu về TBDH của nhà giáo dục Komenski
(Tiệp Khắc); Nhà giáo dục học lỗi lạc người Thụy Sĩ J. H.Pestalossi (1746-1827).
Cuộc họp lần thứ

39 tại Hội nghị Quốc tế về giáo dục Giơ

-ne-vơ (Thụy

Sỹ) đã khẳng định: ngành giáo dục cần phải được đổi mới thường xuyên về mục
đích, cấu trúc, nội dung, TBDH và phương pháp để tạo cho tất cả các HS có
những cơ hội học tập.
Người Nga Usinski và các học trò của ông tiếp tục phát triển nguyên tắc dạy học
trực quan dựa trên các thành tựu mới về tâm lý học và sinh lý học. Usinski khẳng định
trực quan là nguồn gốc, là cái ban đầu của cảm giác, tri thức cung cấp tài liệu cho hoạt
động trí tuệ. Ông viết: “Không có cái gì có thể giúp anh san bằng bức tường ngăn cách
giữa giáo viên và học sinh như là việc anh đưa cho học sinh xem một bức tranh và giải
thích nó, đứa trẻ suy nghĩ bằng hình dạng, bằng màu sắc, âm thanh và bằng cảm giác
nói chung” [dẫn theo 36, tr.10].

7


Qua nghiên cứu các nhà giáo dục học đã chứng minh được rằng việc khuyến
khích, động viên HS nhận thức thế giới xung quanh thông qua chính những giác quan
của mình về hình ảnh trực quan sống động phù hợp với sự phát triển tâm sinh lý của
trẻ. Như vậy, điểm qua sự phát triển của lý thuyết về TBDH trong lịch sử giáo dục thế

Học tập theo mô hình VNEN, HS khá giỏi được phát huy, HS yếu kém được
HS của cả nhóm và GV giúp đỡ kịp thời ngay tại lớp. Vì vậy theo mô hình này có thể
tác động cá biệt đến từng đối tượng học sinh.
Tài liệu, sách, vở cho dạy và học được thiết kế, biên soạn rất phù hợp để HS
có thể tự làm việc, tự đọc, tự tìm hiểu tiếp cận kiến thức trong mỗi giờ học tại lớp
dưới sự tổ chức, hướng dẫn của GV và tổ chức học tập của nhóm.
Thiết bị dạy học được sử dụng ở các trường tiểu học Colombia:
“Những kỹ năng về sáng tạo và giải quyết vấn đề, cùng với giá trị của sự chia
sẻ và cộng đồng, cần phải được nuôi dưỡng từ sớm ", ông Suhas Parandekar, chuyên
gia kinh tế, Ban Phát triển Con người, Ngân hàng Thế giới, chia sẻ. "Dự án sẽ giúp
các giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục Việt Nam học tập và áp dụng phương pháp
giảng dạy và học tập mới. Việc sử dụng thiết bị dạy học sẽ giúp trẻ thu nhận được
những kỹ năng và giá trị mà các em cần để thành công trong một thế giới phức tạp và
năng động hiện nay" [dẫn theo 41, tr.11].
Yêu cầu các giáo viên đưa việc sử dụng thiết bị dạy học vào kế hoạch chuyên
môn của mình theo từng đề tài giảng dạy trong từng học kì, kế hoạch này được tổ
chuyên môn thông qua.
1.1.2. Ở Việt Nam
Tục ngữ Việt Nam đã có câu: Trăm nghe không bằng một thấy, trăm thấy không
bằng một làm. Hồ Chí Minh đã từng căn dặn: Học phải đi đôi với hành.
Các nhà khoa học đã phát triển và truyền bá lý luận về nguyên tắc dạy học trực
quan, nghiên cứu về TBDH và quản lý việc sử dụng TBDH. Các tác giả cho ta thấy
được những yêu cầu sư phạm khi lựa chọn và sử dụng TBDH, vai trò của TBDH
trong hoạt động dạy học ở các trường tiểu học

. Đó là các nhà giáo dục học Ngô

Quang Sơn, Vũ Trọng Rỹ, Trần Khánh Đức; các nhà tâm lý học Tô Xuân Giáp , Phạm
Minh Hạc,... Việc đầu tư cơ sở vật chất trường học nói chung và thiết bị dạy học nói
riêng đã được Đảng và Nhà nước quan tâm.

TBDH một cách lâu dài là cấp bách đối với CBQL ở các trường mô hình trường tiểu
học là việc làm hết sức cần thiết.
Quản lý TBDH ở các trường tiểu học đã được đề cập đến trong một số đề tài
nhưng quản lý TBDH ở các trường tiểu học mới (VNEN) còn chưa được nghiên cứu
một cách đầy đủ. Chính vì vậy mà tác giả đã tiến hành nghiên cứu cơ sở lý luận và
thực trạng quản lý TBDH tại các trường trường tiểu học đáp ứng mô hình trường tiểu
học mới (VNEN) để từ đó đề xuất một số biện pháp quản lý TBDH ở các trường tiểu
học huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang đáp ứng mô hình trường tiểu học mới (VNEN)
trong giai đoa ̣n hiê ̣n nay.

10


1.2. Một số khái niệm cơ bản có liên quan
1.2.1. Quản lý
Xã hội loài người phát triển, hoạt động quản lý đã xuất hiện từ rất sớm. Từ khi
con người biết tập hợp nhau lại, tập trung sức lực để tự vệ hoặc lao động kiếm sống
thì bên cạnh lao động chung của mọi người đã xuất hiện những hoạt động tổ chức,
phối hợp, điều khiển đối với họ. Đó chính là những dấu ấn đầu tiên của hoạt động
quản lý.
Hoạt động quản lý có bản chất là hoạt động tự giác, đúng như Ph.
Ăngghen đã chỉ ra: “Trong lịch sử xã hội, nhân tố hoạt động là con người có ý thức,
hành động có suy nghĩ hay dưới ảnh hưởng của nhiệt tình và theo đuổi những mục
đích nhất định. Ở đây không có gì được thực hiện mà lại không có ý định tự giác,
không có mục đích mong muốn” [dẫn theo 29, tr.15].
C.Mác coi quản lý là một đặc điểm vốn có, bất biến về mặt lịch sử của đời
sống xã hội. Ông viết: “Bất cứ lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào mà
tiến hành trên một quy mô khá lớn đều yêu cầu phải có một sự chỉ đạo để điều hoà
những hoạt động cá nhân. Sự chỉ đạo đó phải là những chức năng chung, tức là
những chức năng phát sinh từ sự khác nhau giữa sự vận động chung của cơ thể sản

và các nguồn lực khác trong và ngoài tổ chức.
Mục tiêu quản lý: là hình ảnh mong muốn của tổ chức trong tương lai, trong một
giai đoạn và hoàn cảnh cụ thể, là trạng thái cần có của tổ chức để ổn định và phát triển.

Công cụ
quản lý
Môi trƣờng quản lý
Khách thể
quản lý

Chủ thế
quản lý

Mục tiêu
quản lý

Phƣơng
pháp quản lý

Sơ đồ 1.1. Mô hình về quản lý
Trong quan hệ quản lý, giữa chủ thể và khách thể thường xuyên tồn tại các
mối quan hệ qua lại, với những tác động có tính tương hỗ lẫn nhau. Chủ thể quản lý

12


tạo ra các tác động quản lý, còn khách thể quản lý thì tạo ra các giá trị vật chất và tinh
thần có giá trị sử dụng trực tiếp đáp ứng nhu cầu của con người, thoả mãn mục tiêu
của quản lý.
Quá trình quản lý là quá trình hoạt động của chủ thể quản lý nhằm thực hiện

là những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, có quy luật)
của chủ thể quản lý đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ cấp cao nhất đến các cơ sở
giáo dục là nhà trường) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo
dục, đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu của xã hội [dẫn theo 5, tr15]. Hoặc:
- Trong quản lý giáo dục là sự tác động liên tục, có hướng đích của chủ thể quản
lý lên hệ thống giáo dục nhằm tạo ra tính vượt trội/ tính trồi của hệ thống; sử dụng một
cách tối ưu các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống nhằm đưa hệ thống đến mục tiêu một
cách tốt nhất trong điều kiện bảo đảm sự cân bằng vơi môi trường bên ngoài luôn luôn
biến động. Hoặc:
- Có thể định nghĩa quản lý giáo dục là các hoạt động tự giác của chủ thể quản
lý nhằm huy động, tổ chức, điều phối, điều chỉnh, giám sát,…một cách có hiệu quả
các nguồn lực giáo dục (nhân lực, vật lực, tài lực) phục vụ cho mục tiêu phát triển
giáo dục, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
Theo tác giả Nguyễn Xuân Thức và Trần Kiểm cho rằng: “Quản lý giáo
dục được hiểu là hệ thống những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế
hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên,
công nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hội trong
và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo
dục của nhà trường” [25, tr.14].
- Ta có thể hiểu định nghĩa quản lý giáo dục thực chất là những tác động của
chủ thể quản lý vào quá trình giáo dục (được tiến hành bởi tập thể giáo viên và học
sinh, với sự hỗ trợ đắc lực của các lực lượng xã hội) nhằm hình thành và phát triển
toàn diện nhân cách học sinh theo mục tiêu đào tạo của nhà trường.
Từ những quan niệm nêu trên về QLGD tuy có những cách diễn đạt khác nhau
nhưng đều thể hiện một quan điểm chung, đó là:
Do đó QLGD là một hệ thống tác động có kế hoạch, có ý tưởng, có mục đích
của chủ thể quản lý lên đối tượng bị quản lý.

14


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status