MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ XÃ HỘI HÓA
GIÁO DỤC TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN LẠC
THỦY, TỈNH HÒA BÌNH
1.1. Các khái niệm cơ bản của đề tài
1.2. Nội dung và nguyên tắc chỉ đạo quản lý xã hội hoá giáo
dục Trung học cơ sở
1.3. Các yếu tố tác động đến quản lý xã hội hoá giáo dục
Trung học cơ sở
Chương 2 CƠ SỞ THỰC TIỄN QUẢN LÝ XÃ HỘI HÓA
GIÁO DỤC TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN LẠC
THỦY, TỈNH HÒA BÌNH
2.1. Khái quát về tự nhiên, kinh tế, văn hóa xã hội của
huyện Lạc Thủy, tỉnh Hòa Bình
2.2. Thực trạng công tác quản lí xã hội hoá giáo dục Trung
học cơ sở huyện Lạc Thủy, tỉnh Hoà Bình và nguyên
nhân của thực trạng
2.3. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý xã hội
hoá giáo dục THCS huyện Lạc Thủy, tỉnh Hoà Bình
Chương 3 YÊU CẦU VÀ BIỆN PHÁP QUẢN LÍ XÃ HỘI
HÓA GIÁO DỤC TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN
LẠC THỦY, TỈNH HÒA BÌNH
3.1. Yêu cầu xã hội hóa và quản lý xã hội hóa giáo dục Trung
học cơ sở huyện Lạc Thủy, tỉnh Hòa Bình
3.2. Các biện pháp quản lý công tác xã hội hoá giáo dục
Trung học cơ sở huyện Lạc Thủy, tỉnh Hoà Bình
3.3. Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi các biện
pháp quản lý xã hội hoá giáo dục Trung học cơ sở
huyện Lạc Thủy, tỉnh Hòa Bình
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết đầy đủ
Ban chấp hành Trung ương
Cán bộ quản lí
Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa
Giáo dục và Đào tạo
Giáo dục mầm non
Giáo dục tiểu học
Giáo dục trung học
Hội đồng nhân dân
Lực lượng xã hội
Mầm non
Nghị quyết
Phương pháp dạy học
Quản lí giáo dục
Tiểu học
Trung học cơ sở
Trung học phổ thông
Ủy ban nhân dân
Xã hội hóa
Xã hội hóa giáo dục
Xã hội hóa giáo dục trung học cơ sở
Chữ viết tắt
BCH TW
CBQL
CNH - HĐH
GD & ĐT
GDMN
cũng xác định: “Quy định trách nhiệm của các ngành, các tổ chức chính trị xã hội, cộng đồng và gia đình trong việc đóng góp nguồn lực và tham gia các
hoạt động giáo dục, tạo cơ hội học tập suốt đời cho mọi người, góp phần từng
bước xây dựng xã hội học tập” [12, tr.13]. Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8, Ban
Chấp hành Trung ương khóa XI về Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và
đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa – hiện đại hóa trong điều kiện kinh
tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế cũng xác định:
Khuyến khích xã hội hóa để đầu tư xây dựng và phát triển các trường chất
lượng cao ở tất cả các cấp học và trình độ đào tạo.
Như vậy, hệ thống quan điểm của Đảng và các chính sách của Nhà nước
ta về xã hội hóa giáo dục luôn nhất quán, khẳng định tư tưởng chiến lược của
Đảng trong quá trình phát triển GD&ĐT. Quá trình đó đã chứng minh rằng, xã
hội hóa giáo dục không phải là giải pháp tình thế khi nền kinh tế đất nước còn
khó khăn, điều kiện đầu tư cho giáo dục còn hạn hẹp, mà là một chủ trương
chiến lược lâu dài, xuyên suốt toàn bộ quá trình phát triển giáo dục, ngay cả
đến khi nước ta phát triển thành một nước công nghiệp, có thu nhập quốc dân
cao gấp nhiều lần so với hiện nay.
4
Quán triệt quan điểm chỉ đạo của Đảng và hệ thống văn bản pháp lý của
Nhà nước, Nghị quyết đại hội Đảng bộ huyện Lạc Thủy, tỉnh Hoà Bình khóa
XXIII đã nhất quán quan điểm: Sử dụng hiệu quả nguồn ngân sách của Nhà
nước, đồng thời huy động các nguồn lực ngoài ngân sách đầu tư cho giáo
dục, từng bước thực hiện chuẩn hoá, hiện đại hoá cơ sở vật chất, trường lớp,
trang thiết bị dạy học ở các trường và các cơ sở giáo dục trên địa bàn Huyện.
Thực tiễn trong những năm qua, huyện Lạc Thủy, tỉnh Hoà Bình; việc
thực hiện chủ trương xã hội hóa giáo dục đã được triển khai và thu được được
những kết quả nhất định góp phần nâng cao trình độ dân trí, đào tạo nhân lực
cho địa phương. Tuy nhiên, công tác quản lý xã hội hóa giáo dục của Huyện
tài: “Phát triển giáo dục phổ thông Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2010 và
những chỉ tiêu thực hiện 5 năm 2001-2005” do Giám đốc Sở, Trương Song Đức
làm chủ nhiệm. Các tác giả đề ra yêu cầu đẩy mạnh XHHGD qua việc đa dạng
hóa trường lớp, các hình thức đào tạo và đa dạng hóa nguồn đầu tư cho giáo dục.
Công trình nghiên cứu: “Đa dạng hóa các hình thức học tập không
chính quy để nâng cao trình độ học vấn cho người lớn, góp phần xây dựng xã
hội học tập ở Thành phố Hồ Chí Minh” do Nguyễn văn Cương làm chủ
nhiệm. Công trình đã đề xuất đa dạng hóa các loại hình học tập không chính
quy bằng các biện pháp xã hội hóa.
Công trình nghiên cứu: “Xây dựng và thực hiện thí điểm mô hình mở rộng
trường học thành trung tâm học tập cộng đồng” do TS. Huỳnh Công Minh và
PGS.TS. Đỗ Huy Thịnh thực hiện năm 2006. Theo hai tác giả, mô hình Trung
tâm học tập cộng đồng rất cần thiết cho mục tiêu xã hội học tập, đồng thời đề
xuất các giải pháp để Trung tâm học tập cộng đồng hoạt động có hiệu quả.
Giáo sư Hồ Ngọc Đại giới thiệu công trình nghiên cứu: “Giải pháp
phát triển giáo dục”, tác giả không đề cập đến XHHGD nhưng giải pháp mà
tác giả trình bày liên quan đến nội dung của XHHGD.
Dưới góc độ quản lý kinh tế có luận án: “Hoàn thiện cơ chế quản lý tài
chính nhằm thúc đẩy xã hội hóa giáo dục ở Việt Nam” của nghiên cứu sinh
6
Bùi Tiến Hanh (trường Đại học kinh tế quốc dân Hà Nội). Tác giả đề xuất cần
có chế độ quản lý nguồn lực của xã hội đóng góp cho giáo dục mới phát huy
được nguồn lực này.
Luận văn: “Một số biện pháp tăng cường quản lý nhà nước về xã hội
hóa giáo dục mầm non tại Thành phố Hồ Chí Minh” của Nguyễn Mạnh
Thắng (Học viện Hành chính Quốc gia). Tác giả đề xuất các giải pháp quản lý
nhà nước đối với công tác XHHGD mầm non ở Thành phố Hồ Chí Minh.
Luận văn thạc sĩ quản lí giáo dục của Nguyễn Minh Hiển – Sở GD &
ĐT Hòa Bình: Quản lí xã hội hóa Trung học cơ sở tỉnh Hòa Bình nhằm khắc
phục học sinh bỏ học, năm 2009. Luận văn đã đề cập đến vấn đề XHH
GDTHCS nhưng trọng tậm của luận văn đi sâu vào các giải pháp khắc phục
tình trạng học sinh bỏ học.
Luận văn thạc sĩ quản lí giáo dục, Trường ĐHSP Hà Nội của Nguyễn
Thị Bích Hạnh với đề tài “ Biện pháp quản lí xã hội hóa giáo dục mầm non
trên địa bàn tỉnh Nam Định trong giai đoạn hiện nay”. Luận văn mới chỉ
dừng lại ở việc đi sâu vào các lĩnh vực: nhận thức về XHHGD mầm non, sự
phối hợp cộng đồng trách nhiệm, cơ chế chính sách phát triển mầm non... chứ
chưa đi sâu vào vấn đề quản lí XHHGD.
Luận văn thạc sĩ quản lí giáo dục của Phạm Kim Thúy, ĐHQG Hà Nội
với đề tài : Biện pháp quản lí công tác xã hội hóa giáo dục tiểu học quận
Hồng Bàng thành phố Hải Phòng giai đoạn 2010 - 2015; Luận văn đã đi sâu
nghiên cứu về xã hội hoá giáo dục cả về lý luận và thực tiễn. Nghiên cứu
đánh giá thực trạng công tác xã hội hoá giáo dục, biện pháp xã hội hoá giáo
dục tại các trường tiểu học quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng. Đề xuất
và khảo nghiệm một số biện pháp quản lý công tác xã hội hoá giáo dục Tiểu
học quận Hồng Bàng thành phố Hải Phòng giai đoạn 2010 – 2015. Tuy nhiên,
luận văn mới chỉ dừng lại ở việc nghiên cứu về lĩnh vực quản lí XHHGD cấp
tiểu học ở một quận thuộc địa bàn thành phố với rất nhiều những thuận lợi
cho việc thực hiện XHHGD và quản lí XHHGD.
Bài viết Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục, huy động toàn xã hội chăm lo phát
triển sự nghiệp GD-ĐT của tác giả Bùi Văn Cửu - Phó Chủ tịch trường trực
UBND tỉnh Hòa Bình, Chủ tịch HĐGD tỉnh trên Báo Hòa Bình ngày 13/3/2012.
8
Tham luận của Quách Thế Tản, nguyên Phó chủ tịch UBND tỉnh Hòa
Như vậy, vấn đề xã hội hóa giáo dục và quản lý xã hội hóa giáo dục được
các học giả trong nước và thế giới quan tâm nghiên cứu. Trên thực tế, xã hội
hóa giáo dục đã và đang trở thành một trào lưu ở hầu hết các nước trên thế
giới, trong đó có Việt Nam.
Trên cơ sở kế thừa các kết quả nghiên cứu nêu trên, tác giả đi sâu làm rõ vấn
đề quản lí XHH GDTHCS huyện Lạc Thủy, tỉnh Hòa Bình từ năm 2010 đến nay.
3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
* Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở khái quát cơ sở lý luận, khảo sát thực trạng; đề tài đề xuất
giải pháp quản lý xã hội hoá giáo dục Trung học cơ sở huyện Lạc Thủy, tỉnh
Hòa Bình nhằm góp phần nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực của Huyện.
* Nhiệm vụ nghiên cứu
- Khái quát cơ sở lý luận về quản lý xã hội hóa giáo dục Trung học cơ
sở huyện Lạc Thủy, tỉnh Hòa Bình.
- Khảo sát, phân tích thực trạng công tác quản lý xã hội hoá giáo dục
Trung học cơ sở huyện Lạc Thủy, tỉnh Hòa Bình.
- Đề xuất giải pháp quản lý xã hội hoá giáo dục Trung học cơ sở huyện
Lạc Thủy, tỉnh Hòa Bình trong giai đoạn hiện nay.
4. Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
* Khách thể nghiên cứu
Xã hội giáo dục Trung học cơ sở huyện Lạc Thuỷ, tỉnh Hoà Bình.
* Đối tượng nghiên cứu
Quản lý xã hội hoá giáo dục Trung học cơ sở huyện Lạc Thủy, tỉnh Hòa
Bình.
* Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu công tác quản lý thực hiện xã hội hoá giáo dục Trung học cơ
sở huyện Lạc Thủy, tỉnh Hòa Bình. Số liệu khảo sát từ năm 2010 đến nay.
khoa học, báo, hội thảo khoa học…
11
Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Phương pháp điều tra: Điều tra xã hội học đối với cán bộ quản lí giáo
dục, giáo viên, các lực lượng xã hội để làm cơ sở đánh giá thực trạng, tìm ra
nguyên nhân và đề xuất biện pháp quản lí xã hội hóa giáo dục THCS huyện
Lạc Thủy, tỉnh Hòa Bình.
Phương pháp tọa đàm, trao đổi: Tọa đàm trao đổi với cán bộ quản lí,
giáo viên, các lực lượng xã hội từ đó rút ra nhiệm vụ nghiên cứu.
Phương pháp quan sát: Quan sát các hoạt động XHHGD và quản lí xã
hội hóa giáo dục THCS huyện Lạc Thủy, tỉnh Hòa Bình để rút ra những kết
luận về nội dung nghiên cứu.
Phương pháp tổng kết thực tiễn: Nghiên cứu về những vấn đề đã và
đang diễn ra nhằm đúc rút thành những kinh nghiệm về quản lí XHH
GDTHCS huyện lạc thủy, tỉnh Hòa Bình.
Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: Xin ý kiến của các nhà khoa học,
nhà quản lí giáo dục về một số vấn đề lí luận và thực tiễn có liên quan tới việc
nghiên cứu đề tài.
Phương pháp bổ trợ
Sử dụng phương pháp thống kê toán học để xử lý kết quả điều tra xã
hội học nhằm làm rõ thực trạng và hiệu quả của các biện pháp quản lí XHH
GDTHCS huyện Lạc thủy, tỉnh Hòa Bình.
7. Ý nghĩa của đề tài
Luận văn góp phần làm rõ hơn cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý xã hội
hóa giáo dục THCS. Các biện pháp của luận văn vừa có tính thiết thực, vừa có
tính khả thi trong việc quản lý nâng cao hiệu quả xã hội hóa giáo dục THCS
huyện Lạc Thủy, tỉnh Hòa Bình.
nhu cầu của người dân về một chương trình phát triển trong một lĩnh vực
nhất định để hỗ trợ cho việc cung ứng các nguồn lực và dịch vụ, để tăng
cường sự tham gia của cộng đồng một cách tự lực và bền vững .
* Xã hội hoá giáo dục
Giáo dục được coi như là một lĩnh vực đặc thù của đời sống xã hội, nó
vừa nằm trong lĩnh vực thuộc hình thái ý thức xã hội, kiến trúc thượng tầng,
13
vừa nằm trong các mối quan hệ xã hội, quan hệ sản xuất thuộc hạ tầng cơ sở.
Sự tồn tại và phát triển của giáo dục chịu sự chi phối của sự phát triển kinh tếxã hội và ngược lại, với chức năng của mình, GD có vai trò hết sức to lớn
trong việc tái sản xuất sức lao động xã hội; khơi dậy, thức tỉnh và phát huy
tiềm năng sáng tạo của mỗi con người, tạo ra môi trường cho sự phát triển
kinh tế - xã hội.
XHHGD thực chất là xã hội hoá các hoạt động GD, XHH sự nghiệp
giáo dục. XHH sự nghiệp giáo dục là quá trình hướng mọi hoạt động giáo dục
tham gia vào mọi lĩnh vực của đời sống xã hội. Đồng thời xã hội tiếp nhận
GD như là công việc của chính mình và của mọi cá nhân, các tổ chức đoàn
thể, các cấp chính quyền đều có trách nhiệm tham gia. Có thể nói một cách
khái quát: Xã hội hoá giáo dục là một quá trình mà cả cộng đồng và xã hội
cùng tham gia vào giáo dục. Trong đó mọi tổ chức, gia đình và công dân có
trách nhiệm chăm lo sự nghiệp giáo dục, phối hợp với nhà trường thực hiện
mục tiêu giáo dục.
* Xã hội hoá giáo dục Trung học cơ sở
Sự nghiệp giáo dục học sinh Trung học cơ sở là nhiệm vụ và trách
nhiệm chung của các trường THCS, của gia đình và cộng đồng xã hội tham
gia. Ở lứa tuổi học sinh Trung học cơ sở, việc đảm bảo cho các em được chăm
sóc, giáo dục về thể chất, tâm hồn, tình cảm là hết sức quan trọng. Vì vậy,
việc chăm sóc và giáo dục các em không chỉ diễn ra trong trường, lớp mà phải
Quản lý là một hoạt động xuất hiện từ lâu trong xã hội loài người và
hoạt động này ngày càng phát triển trong xã hội. Trong quá trình lao động đấu
tranh với thiên nhiên, để sinh tồn và phát triển con người cần phải hợp sức
nhau lại để tự vệ và lao động kiếm sống. Những hoạt động tổ chức, phối hợp,
điều khiển... hoạt động của mọi người nhằm thực hiện những mục tiêu chung
là những dấu ấn đầu tiên của hoạt động quản lý.
Quản lý là một dạng lao động xã hội gắn liền và phát triển cùng với lịch
15
sử phát triển của loài người. Quản lý là một dạng lao động đặc biệt, nó có tính
khoa học và nghệ thuật cao, nhưng đồng thời nó là sản phẩm có tính lịch sử,
tính đặc thù của xã hội. Theo lý luận của chủ nghĩa Mác-Lê nin về quản lý
''Quản lý xã hội một cách khoa học là sự tác động có ý thức của chủ thể quản
lý đối với toàn bộ hay những hệ thống khác nhau của hệ thống xã hội trên cơ
sở nhận thức và vận dụng đúng đắn những quy luật khách quan vốn có của nó
nhằm đảm bảo cho nó hoạt động và phát triển tối ưu theo mục đích đặt ra''
[35]. ''Quản lý là nghệ thuật biết rõ ràng, chính xác cái gì cần làm và làm cái
đó như thế nào bằng phương pháp tốt nhất, rẻ nhất'' (Wiliam - Taylor).
Theo giáo trình quản lý của học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
thì ''Quản lý là sự tác động của cơ quan quản lý vào đối tượng quản lý, tạo ra
sự chuyển biến của toàn bộ hệ thống hướng vào mục tiêu nhất định''. Quản lý
là một hệ thống xã hội mang tính khoa học và nghệ thuật tác động vào từng
thành tố của hệ bằng phương pháp thích hợp nhằm đạt mục tiêu đã đề ra
(Nguyễn Văn Lê - Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh). Quản lý là
dạng lao động đặc biệt của người lãnh đạo, mang tính tổng hợp các loại lao
động trí óc, liên kết các bộ máy thành chỉnh thể thống nhất, điều hoà phối hợp
các khâu, các cấp quản lý hoạt động nhịp nhàng để tạo hiệu quả quản lý (Mai
Hữu Khuê - Học viện Hành chính Quốc gia). Tác giả Nguyễn Quốc Chí và
tạp. Vì thế, việc giáo dục học sinh THCS luôn đòi hỏi có sự phối kết hợp của
nhiều lực lượng, đoàn thể xã hội.
Khi các em lên Trung học cơ sở, nhiệm vụ học tập càng nặng nề, thời
gian đầu tư cho việc học tăng thêm, đồng thời quan hệ bè bạn, quan hệ xã hội
phức tạp hơn. Để thống nhất và tập hợp được sức mạnh của toàn xã hội trong
việc giáo dục các em, đòi hỏi nhà trường một mặt phải làm tốt việc dạy học
mặt khác, phải phối hợp chặt chẽ với gia đình, với các tổ chức xã hội hướng
vào một số công việc cụ thể sau đây:
17
Thứ nhất, Đưa nội dung, mục tiêu giáo dục trong nhà trường vào các tổ
chức xã hội trong địa phương như đoàn thanh niên, hội phụ nữ, hội cựu chiến
binh, câu lạc bộ những người cao tuổi… nhằm thống nhất định hướng tác
động đối với quá trình hình thành và phát triển nhân cách của trẻ.
Thứ hai, Phát huy vai trò nhà trường là trung tâm văn hóa giáo dục của
địa phương, tổ chức việc phổ biến các tri thức khoa học kỹ thuật, văn hóa xã
hội… đặc biệt là những kiến thức biện pháp giáo dục trẻ trong điều kiện xã
hội phát triển theo cơ chế thị trường đang rất phức tạp cho các bậc cha mẹ,
giúp họ hiểu được đặc điểm trong đời sống, tâm sinh lý của trẻ hiện nay.
Thứ ba, Phối hợp với địa phương tổ chức cho học sinh tham gia tích
cực vào các hoạt động văn hóa xã hội như: xóa đói giảm nghèo, dân số kế
hoạch hóa gia đình, đền ơn đáp nghĩa, xây dựng gia đình văn hóa mới…nhằm
góp phần cải tạo môi trường gia đình và xã hội ngày càng tốt đẹp hơn.
Thứ tư, Giúp địa phương theo dõi tiến trình, đánh giá kết quả của việc
giáo dục thanh thiếu niên, phân tích các nguyên nhân, đề xuất các biện pháp
nhằm nâng cao hiệu quả và sự phối hợp chặt chẽ giữa các môi trường giáo dục.
- Chủ thể quản lý XHHGD THCS đó là Đảng ủy, Hội đồng nhân dân,
Ủy ban nhân dân các cấp chính quyền của địa phương, các cơ sở giáo dục,
pháp khả thi và thường kiểm tra đánh giá bằng các tiêu chí rõ ràng.
Tổ chức thực hiện công tác XHHGD THCS đây là khâu có ý nghĩa hết
sức quan trọng nhằm đảm bảo những nguyên tắc và nội dung của công tác
XHHGDTHCS.
Chỉ đạo và điều phối các tổ chức, cá nhân trong quá trình thực hiện các
công việc đề ra về XHHGDTHCS. Điều phối, điều chỉnh các nhiệm vụ để
công việc tiến hành nhịp nhàng theo các mục tiêu đã đặt ra về công tác
XHHGDTHCS.
Tăng cường kiểm tra, đánh giá là một chức năng quản lí quan trọng. Vì
vậy công tác XHHGDTHCS sau khi triển khai thực hiện cần được tổng kết,
đánh giá, kiểm tra chặt chẽ theo định kì.
19
Thông tin có ý nghĩa quan trọng trong công tác quản lí, không có thông
tin thì không thể thực hiện các mục tiêu của quản lí nói chung và quản lí
XHHGDTHCS nói riêng.
- Quản lý XHHGD THCS có vai trò quan trọng trong giai
đoạn hiện nay:
Quản lý XHHGD THCS góp phần nâng cao chất lượng giáo dục trung
học. Nếu XHHGD THCS được quản lý một cách khoa học sẽ huy động các
cộng đồng xã hội tham gia vào việc cụ thể hoá mục tiêu GD cho phù hợp với
điều kiện và yêu cầu của địa phương, của từng địa bàn dân cư. Các LLXH có
thể tham gia trực tiếp vào việc cải tiến, nội dung, phương pháp GD; tham gia
xây dựng môi trường GD trong sạch, lành mạnh, góp phần tạo nên môi trường
thân thiện mọi chỗ, mọi nơi cho các em học sinh.
Quản lý chặt chẽ xã hội hoá giáo dục THCS sẽ góp phần nâng cao chất
lượng phổ cập giáo dục THCS, tạo cơ sở, nền tảng vững chắc cho phổ cập
giáo dục THPT.
giáo dục THCS. Việc huy động các nguồn lực đầu tư cho cơ sở vật chất và các
điều kiện đảm bảo cho giáo dục THCS thông qua các hoạt động xã hội hóa là
đặc biệt quan trọng. Tuy nhiên, việc huy động các nguồn lực này không thể
tùy tiện, thiếu sự quản lí, cần lựa chọn việc đầu tư, quản lí, sử dụng cơ sở vật
chất và các điều kiện giáo dục THCS theo những nguyên tắc và phù hợp với
điều kiện kinh tế - xã hội ở địa phương.
* Quản lý sự phối hợp giữa các lực lượng, tổ chức xã hội tham gia vào
các hoạt động phát triển xã hội hóa giáo dục Trung học cơ sở
Muốn giáo dục phát triển mạnh, muốn XHHGD THCS thành công thì
nhất thiết phải có sự tham gia, phối hợp, công tác của các lực lượng (gia đình,
nhà trường và xã hội); các tổ chức xã hội (Đoàn thanh niên, Hội phụ nữ, Hội
cựu chiến binh, Hội khuyến học…) tham gia. Tuy nhiên trong thực tế, mỗi
ban, ngành đoàn thể và lực lượng xã hội có vị trí, chức năng, vai trò và nhiệm
vụ khác nhau; để có sự thống nhất trong việc quản lí sự phối hợp của các lực
lượng, tổ chức này một cách chặt chẽ, khoa học và phù hợp với thực tế của
21
địa phương cần thành lập một Ban chỉ đạo mà trưởng ban là người đứng đầu
cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương để từ đó có sự phân công, phân
nhiệm vụ cụ thể, cùng bàn bạc thống nhất trong công tác XHH GDTHCS.
Trên cơ sở đó, hàng năm cần có sự đánh giá, rút kinh nghiệm và xác định
phương hướng cho những năm tiếp theo, nhằm phát huy sức mạnh tổng hợp
phục vụ cho công tác XHHGD THCS.
* Quản lý kết quả xã hội hóa giáo dục Trung học cơ sở
Kết quả của xã hội hóa giáo dục THCS là những nội dung đã thực hiện
được trong công tác XHHGD và đem lại hiệu quả nhất định. Bên cạnh những
hiệu quả của xã hội hóa GDTHCS đem lại thì những hạn chế, tồn tại trong
từng nội dung của quá trình thực hiện công tác này không thể không có. Vì
dành những điều kiện tốt nhất cho những chủ nhân tương lai của đất nước.
Mỗi tổ chức và các gia đình, trong quá trình XHHGD THCS tuỳ theo chức
năng, nhiệm vụ, điều kiện của mình để phối hợp với ngành GD&ĐT tổ chức
việc GD, xây dựng và bảo vệ môi trường GD, tổ chức các hoạt động văn hoá,
nghệ thuật, các phương tiện thông tin đại chúng để tuyên truyền, đảm bảo chế
độ chính sách đối với nhà trường, giáo viên và học sinh. Các cơ sở giáo dục
cần phải biết thường xuyên khai thác, phát huy, tranh thủ, khuyến khích tất cả
các ban, ngành, đoàn thể... tham gia tích cực vào một số hoạt động thuộc lĩnh
vực GD phù hợp với chức năng, nhiệm vụ mà tổ chức đó đảm nhiệm.
Thứ ba: Nguyên tắc phát huy tính dân chủ, sự tự nguyện và đồng thuận
của cộng đồng trong việc tham gia giáo dục Trung học cơ sở.
Để XHHGD THCS phát triển mạnh mẽ và có hiệu quả đối với cuộc
sống cộng đồng và xã hội, thì một nguyên tắc cơ bản cần được quán triệt sâu
sắc đó là: dân chủ - tự nguyện - đồng thuận.. Dân chủ hoá GDTHCS thể hiện
ở chỗ: Mọi trẻ em không phân biệt dân tộc, tôn giáo, giàu nghèo, nam hay nữ,
đều được hưởng quyền chăm sóc, GD chu đáo và đầy đủ ở bất cứ trường
THCS nào, dù đó là trường công lập, dân lập, tư thục. Dân chủ hoá còn thể
hiện ở yêu cầu ''công khai hoá'' sự đóng góp tự nguyện, sự tham gia đông đảo
23
của mọi tầng lớp nhân dân đối với sự nghiệp phát triển GD. Tạo mọi điều kiện
để mỗi người dân tham gia ý kiến vào sự nghiệp phát triển GD, đóng góp
công sức, tiền của xây dựng GD, đồng thời có cơ hội được hưởng những
quyền lợi GD chính đáng.
Thứ tư: Nguyên tắc tuân thủ theo pháp lý
XHHGD nói chung cũng như XHHGD THCS nói riêng, bằng các hình
thức xây dựng, mở rộng hệ thống trường lớp và đa dạng hoá các loại hình GD
không những thể hiện sự dân chủ hoá trong GD, mà còn phải đảm bảo tuân
đôn đốc, kiểm tra, giám sát, hướng dẫn, nhằm khuyến khích, động viên kịp
thời những điển hình năng động, sáng tạo trong việc thực thi kế hoạch. Đồng
thời kịp thời uốn nắn những lệch lạc, những tiêu cực trong việc thực hiện
những mục tiêu mà kế hoạch đã đặt ra.
1.3. Các yếu tố tác động đến quản lý xã hội hoá giáo dục trung học
cơ sở
1.3.1. Sự quan tâm của cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương
Xã hội hoá giáo dục là một quan điểm cơ bản, có tính chiến lược trong
việc xây dựng và phát triển giáo dục của Đảng và Nhà nước ta hiện nay.
XHHGD là cuộc vận động lớn trong xã hội cần có sự lãnh đạo chặt chẽ của
Đảng, sự quản lý của Nhà nước và vai trò nòng cốt của ngành giáo dục. Sự
quan tâm của Đảng, chính quyền địa phương đối với công tác XHHGD THCS
thông qua các chỉ thị, nghị quyết, quyết định về công tác XHHGD. Khi đã có
những chủ trương, chính sách đúng đắn, phù hợp, kịp thời của của Đảng,
chính quyền địa phương về công tác xã hội hoá giáo dục sẽ tạo được sự đồng
thuận nhất trí cao và huy động sức mạnh tổng hợp của toàn xã hội tới công tác
XHH GDTHCS.
1.3.2. Trình độ quản lí của đội ngũ cán bộ giáo dục trung học cơ sở
Đội ngũ quản lí giáo dục THCS có một vị trí đặc biệt quan trong trong
quá trình thực hiện quản lí XHH GDTHCS. Bởi đây là lực lượng vừa có chức
năng tham mưu đối với Đảng, chính quyền địa phương trên địa bàn nhà trường,
25
với cơ quan quản lí giáo dục và các lực lượng xã hội khác đồng thời cũng là
những người trực tiếp thực hiện công tác XHH GDTHCS. Ở địa phương,
Trường THCS có thể được coi là một trung tâm văn hóa của một xã, người cán
bộ quản lí là người hướng dẫn, tổ chức và chỉ đạo và là người tiếp thu những
quan điểm, chủ trương đường lối giáo dục. Vì vậy, người quản lí phải nhận