(Luận văn thạc sĩ) quản lý hoạt động công đoàn tại các trường trung học phổ thông, tỉnh quảng ninh - Pdf 70

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN THANH HẢI

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CƠNG ĐỒN
TẠI CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2020


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN THANH HẢI

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CƠNG ĐỒN
TẠI CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8140114

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. ĐẶNG LỘC THỌ

HÀ NỘI - 2020




LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, luận văn thạc sĩ Quản lý Giáo dục với đề tài: “Quản
lý hoạt động cơng đồn tại các trường Trung học phổ thơng tỉnh Quảng
Ninh” là cơng trình độc lập của riêng tác giả, chưa từng được cơng bố trong
các cơng trình nghiên cứu khoa học khác, nghiên cứu được tiến hành khoa
học, sử dụng kết quả được rút ra trong 8 năm làm cán bộ cơng đồn chun
trách tại Cơng đồn Giáo dục Quảng Ninh và trong q trình học tập.
Tơi xin chịu trách nhiệm với lời cam đoan của mình.
Tác giả

Nguyễn Thanh Hải

ii


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt

Chữ viết đầy đủ

BGH

Ban giám hiệu

CB, NG, LĐ

Cán bộ, nhà giáo, lao động


Hoạt động cơng đồn

LĐLĐ

Liên đồn Lao động

NC

Nữ cơng

THPT

Trung học phổ thông

TTND

Thanh tra nhân dân

TƯLĐTT

Thỏa ước Lao động tập thể

UBKT

Ủy ban kiểm tra

iii



iv


1.5. Những yếu tố ảnh hƣởng tới hoạt động quản lý Cơng đồn .............. 36
1.5.1. Yếu tố chủ quan ............................................................................. 36
1.5.2. Yếu tố khách quan ......................................................................... 36
Tiểu kết chƣơng 1 .......................................................................................... 37
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CÔNG ĐỒN
TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THƠNG TỈNH QUẢNG NINH ...................39
2.1. Khái quát chung về địa bàn nghiên cứu .............................................. 39
2 1 1 Tình hình GD&ĐT và đội ngũ CB, NG, LĐ địa bàn tỉnh
Quảng Ninh ............................................................................................. 39
2.1.2. Khái quát về công đoàn các trường THPT tỉnh Quảng Ninh ....... 41
2.1.3. Khái quát về CĐGD Quảng Ninh ................................................. 42
2.2. Giới thiệu về khảo sát ............................................................................ 43
2.2.1. M c đích khảo sát ......................................................................... 44
2.2.2. Nội dung khảo sát ......................................................................... 44
2 2 3 Phương pháp khảo sát .................................................................. 45
2 2 4 Phương pháp xử lý số liệu ............................................................ 45
2.3. Thực trạng hoạt động công đoàn tại các trƣờng THPT tỉnh
Quảng Ninh ................................................................................................... 45
2.3.1. Thực trạng m c tiêu hoạt động cơng đồn trường THPT ................. 46
2.3.2. Thực trạng nội dung, chương trình hoạt động cơng đồn
trường THPT tỉnh Quảng Ninh ............................................................... 47
2.3.3. Thực trạng hình thức hoạt động cơng đồn tại trường THPT ........... 51
2.3.4. Thực trạng về CSVC, điều kiện hoạt động tại cơng đồn
trường THPT............................................................................................ 55
2.4. Thực trạng quản lý cơng đồn tại các trƣờng THPT tỉnh
Quảng Ninh .................................................................................................... 57
2.4.1. Thực trạng quản lý m c tiêu hoạt động cơng đồn tại

3.2.1. Kế hoạch hoá hoạt động quản lý từ CĐGD của ngành đến cơng
đồn các trường THPT ............................................................................... 72
3.2.2. Tổ chức khảo sát, lấy ý kiến và đánh giá về hoạt động cơng đồn ..... 74
3.2.3. Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn, nâng cao chất lượng cho đội
ngũ CBCĐ ở các trường THPT .............................................................. 75
3.2.4. Chỉ đạo các hoạt động điểm, nhân rộng cách làm hiệu quả
trong hoạt động cơng đồn ở các trường THPT .................................... 78

vi


3.2.5. Tổ chức phối hợp quản lý hoạt động công đoàn với Chi
(Đảng) bộ tại các trường THPT và Sở GD&ĐT tỉnh Quảng Ninh ........ 80
3.2.6. Quản lý công tác kiểm tra, giám sát hoạt động cơng đồn tại
các trường THPT .................................................................................... 82
3.2.7. Đảm bảo CSVC và các điều kiện cho hoạt động cơng đồn
trường THPT ............................................................................................ 85
3.2.8. Mối quan hệ giữa các biện pháp................................................... 86
3.3. Khảo sát tính khả thi và cấp thiết của biện pháp đề xuất .................. 87
Tiểu kết chƣơng 3 .......................................................................................... 90
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................... 92
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 97
PHỤ LỤC

vii


DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ
Bảng 2.1:


Kết quả hoạt động của UBKT .................................................... 52

Bảng 2.8:

Kết quả hoạt động của Ban nữ công........................................... 53

Bảng 2.10: Kết quả quản lý mục tiêu hoạt động cơng đồn ......................... 57
Bảng 2.11: Kết quả quản lý cơng đồn trường THPT thực hiện nội dung
bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của CB,NG,LĐ ... 58
Bảng 2.12: Kết quả quản lý cơng đồn thực hiện nội dung tham gia
quản lý, tham gia thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động
trường THPT .............................................................................. 59
Bảng 2.13: Kết quả quản lý công đoàn thực hiện nội dung tuyên truyền,
vận động CB, NG, LĐ học tập nâng cao trình độ, kỹ năng
nghề nghiệp, chấp hành pháp luật, xây dựng và bảo vệ Tổ
quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa ................................................ 60
Bảng 2.14: Kết quả quản lý hình thức hoạt động cơng đồn ........................ 61
Bảng 2.15: Kết quả quản lý về nguồn nhân lực hoạt động cơng đồn ......... 62
Bảng 2.16: Kết quả kiểm tra hoạt động cơng đồn ....................................... 63
Bảng 2.17: Thực trạng cơng tác đánh giá cơng đồn .................................... 64

viii


Bảng 2.18: Kết quả quản lý CSVC, điều kiện thuận lợi cho hoạt động
cơng đồn tại trường THPT ........................................................ 64
Bảng 2.19: Kết quả các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý hoạt động cơng đồn ....... 65
Bảng 3.1:

Nội dung tập huấn, bồi dưỡng CBCĐ ........................................ 76

tiến hành công cuộc đổi mới và đẩy mạnh hội nhập với quốc tế trên nhiều lĩnh
vực, đặc biệt là lĩnh vực kinh tế. Trong xu thế đó, bên cạnh những thời cơ,
thuận lợi, chúng ta cũng phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức, nhất là
mối quan hệ lao động giữa người lao động và người sử dụng lao động đang
diễn ra phức tạp với tình trạng đối xử bất cơng, bóc lột sức lao động tại nhiều
doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp có vốn đầu tư
ở nước ngồi… Chính vì vậy, hơn lúc nào hết tổ chức Cơng đồn cần thực
hiện tốt chức năng quan trọng nhất của mình là bảo vệ quyền và lợi ích hợp
pháp, chính đáng của đoàn viên, người lao động.
Trải qua 90 năm lịch sử (28/7/1929 – 28/7/2019) tổ chức Cơng đồn
ln thể hiện vai trị của mình trong thời kỳ đất nước có chiến tranh và cả thời
kỳ hịa bình, xây dựng chủ nghĩa xã hội. Cơng đồn đã luôn tranh thủ sự lãnh
đạo của Đảng, cùng với Nhà nước thực hiện các nhiệm vụ chính trị, xây dựng
đất nước, chăm lo đời sống người lao động. Cơng đồn là cầu nối giữa Đảng
với giai cấp công nhân và người lao động, tích cực triển khai chủ trương, nghị
quyết của Đảng thành chương trình cơng tác của mình, đồng thời tổ chức cho
đoàn viên, người lao động tham gia đóng góp ý kiến trong cơng tác xây dựng
Đảng, lựa chọn, giới thiệu đoàn viên ưu tú cho Đảng xem xét kết nạp. Bên
cạnh sự lãnh đạo của Đảng, Công đồn cịn có mối quan hệ chặt chẽ với Nhà
nước, đây là mối quan hệ bình đẳng, cùng phối hợp vì mục tiêu chung của Đất
nước. Cơng đồn đã phát huy vai trị tun truyền chính sách, pháp luật của
Nhà nước, động viên đoàn viên, lao động hăng say sản xuất, sáng tạo... góp
phần ổn định các mối quan hệ lao động được hài hòa và hiệu quả.
Trên cơ sở chỉ đạo của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và được sự
1


giúp đỡ tận tình của Lãnh đạo Bộ Giáo dục, Cơng đồn Giáo dục Việt Nam từ
khi thành lập đến nay (được thành lập tháng 9 năm 1950) liên tục phát triển
hệ thống cơng đồn trong các trường học nói chung và cơng đồn trong các

niệm của Đất nước, của ngành GD&ĐT.
Tuy nhiên, bên cạnh những thành tích đạt được, hoạt động cơng đồn
trường THPT tại Quảng Ninh vẫn cịn những tồn tại, hạn chế: hoạt động tại
một số đơn vị mang tính hình thức; tập trung q nhiều vào hoạt động bề nổi
để phục vụ tuyên truyền, quảng bá mà chưa chú trọng tới những nhiệm vụ
theo chiều sâu, phục vụ thiết thực nhất cho đội ngũ CB, NG, LĐ trong giai
đoạn trường học có nhiều đổi mới và cũng tiềm ẩn nhiều yếu tố phức tạp
trong quan hệ lao động (đặc biệt tại các trường THPT ngồi cơng lập). Do đó,
đề tài nghiên cứu “Quản lý hoạt động cơng đồn tại các trường Trung học
phổ thông, tỉnh Quảng Ninh” nhằm góp phần khơng chỉ nâng cao chất lượng
hoạt động tại các cơng đồn trường THPT, mà cịn tích cực góp phần hồn
thành các nhiệm vụ chính trị của các nhà trường THPT, đáp ứng được yêu cầu
đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo trong giai đoạn hiện nay.
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn về hoạt động cơng đồn và quản
lý hoạt động cơng đồn tại các trường THPT nhằm đề xuất các biện pháp
quản lý phù hợp, hiệu quả để nâng cao chất lượng quản lý của CĐGD Quảng
Ninh, tiến tới nâng cao chất lượng hoạt động cơng đồn trong nhà trường,
góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo tại các trường THPT trên
địa bàn Quảng Ninh, đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và
đào tạo trong nền kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động cơng đồn tại trường Trung học phổ thông.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động cơng đồn tại trường THPT, tỉnh Quảng Ninh.

3





7.2. Về đối tượng: Hoạt động quản lý của CĐGD Quảng Ninh; Chi (Đảng) bộ
và BCH cơng đồn các trường THPT trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
7.3. Về thời gian, đối tượng khảo sát:
- Xử lí các số liệu từ năm 2014 đến hết năm 2018 và kết quả khảo sát trong
năm học 2018-2019.
- Đối tượng khảo sát gồm: Ủy viên BCH và UBKT CĐGD tỉnh Quảng Ninh,
CBCĐ chuyên trách tại CĐGD Quảng Ninh; Chủ tịch Cơng đồn trường
THPT, đại diện Chi (Đảng) bộ trường, BGH, CBCĐ các trường THPT,
CBNGNLĐ (bao gồm các trường THPT công lập và các trường THPT ngồi
cơng lập), để nghiên cứu thực trạng hoạt động cơng đồn các trường THPT tỉnh
Quảng Ninh, thực trạng quản lý hoạt động cơng đồn tại các trường THPT
tỉnh Quảng Ninh và về tính cấp thiết và khả thi của biện pháp.
8. Phƣơng pháp nghiên cứu
8.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
- Nghiên cứu các đề tài, các văn bản, chỉ thị, nghị quyết của Đảng và
Nhà nước về nội dung quản lý hoạt động cơng đồn nói chung và hoạt động
cơng đồn tại các trường THPT nói riêng.
- Phân tích, tổng hợp những tư liệu, tài liệu lý luận về quản lý, quản lý
nhà trường, quản lý các tổ chức trong nhà trường, quản lý hoạt động cơng
đồn. Thông qua những kết quả khảo sát, đánh giá công tác quản lý hoạt động
cơng đồn để xây dựng các khái niệm công cụ và khung lý thuyết cho vấn đề
nghiên cứu.
8.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp quan sát: quan sát phát hiện những vấn đề nảy sinh
trong quản lý hoạt động cơng đồn của CĐGD Quảng Ninh và của Chi
(Đảng) bộ các nhà trường; quan sát các hoạt động của cơng đồn các trường
THPT, tỉnh Quảng Ninh để thu thập số liệu.
- Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn nhằm tập hợp những thông tin

1.1.1. Trên thế giới
Với sự ra đời của chế độ tư bản, sự ra đời của giai cấp cơng nhân, phong
trào cơng đồn thoạt đầu phát sinh ở nước Anh, đi theo sự lớn mạnh của chủ
nghĩa tư bản và phong trào cơng đồn Anh đã từ nước Anh tỏa đi các nơi trên
thế giới. Ngày nay, rất nhiều quốc gia trên thế giới có tổ chức Cơng đồn. Về
quy mơ, cách thức tổ chức và hoạt động của cơng đồn các nước trên thế giới
có nhiều điểm khác nhau nhưng bản chất của tổ chức công đồn khơng có gì
thay đổi so với thời kỳ đầu – Đó là vì quyền lợi của người lao động.
Năm 1977, V.I.Lê-nin, Tồn tập, đã khẳng định vai trị của tổ chức
cơng đồn: “Vai trị của Cơng đồn là hết sức quan trọng trong tồn bộ q
trình thực hiện chun chính vơ sản Nhưng vai trị đó như thế nào? Khi xem
xét vấn đề đó, một trong những vấn đề lý luận cơ bản nhất, tôi đi đến kết luận
rằng vai trò ấy là hết sức đặc biệt. Một mặt, Cơng đồn tập hợp, bao gồm
trong hàng ngũ tổ chức của mình tồn thể cơng nhân cơng nghiệp, nó là một
tổ chức của giai cấp đang cầm quyền, đang thống trị, đang chấp chính, là tổ
chức của giai cấp đang thực hiện chuyên chính, giai cấp đang thực hành sự
cưỡng bức nhà nước Nhưng cơng đồn khơng phải là tổ chức nhà nước,
khơng phải là tổ chức cưỡng bức, nó là một tổ chức giáo d c, thu hút, huấn
luyện, nó là một trường học chủ nghĩa cộng sản” [Trích theo 27].
- Năm 1980, G.E. Ca – na – ép và A.S P rô – Tô – Pô – Pốp, sổ tay “Các
cơng đồn trên thế giới” đã có nghiên cứu một cách hệ thống và giới thiệu tổng
thể các cơng đồn trên thế giới như: các cơng đồn Liên Xô, các nước châu Âu,
các nước Châu Á, các nước Châu Phi, các nước Châu Mỹ, các nước Châu Úc,
Châu Đại Dương và các tổ chức cơng đồn quốc tế [Trích theo 27].

7


- Năm 1978, Ta-ma-na Chi-mô-si-na (do Nguyễn Văn Tự biên soạn lại)
đã nghiên và đã đưa ra kinh nghiệm của một tổ trưởng cơng đồn trong q

Như vậy, có thể thấy hoạt động cơng đồn trên thế giới từ khi xuất hiện
cho đến nay vẫn luôn hoạt động hiệu quả, góp phần làm cân bằng trong mối
quan hệ giữa người lao động và người sử dụng lao động. Để bảo vệ quyền lợi
cho đội ngũ nhà giáo, trên thế giới hiện nay có tổ chức Quốc tế giáo dục, viết
tắt El (Education International) là Liên đoàn toàn cầu của các giáo viên, đại
diện cho hơn 30 triệu cán bộ giáo dục từ mầm non đến đại học. Tuy nhiên,
quan hệ gần gũi nhất trong việc trao đổi đến hoạt động cơng đồn trong giáo
dục, chúng ta thường tham gia Hội đồng giáo giới ASEAN+1 thông qua hoạt
động của CĐGD Việt Nam.
1.1.2. Ở Việt Nam
Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 của Ban Chấp hành Trung
ương Đảng về “đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng u
cầu cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng
xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” đã khẳng định vai trị của tổ chức đồn thể
nói chung và tổ chức cơng đồn trong nhà trường: “Coi trọng cơng tác phát
triển đảng, cơng tác chính trị, tư tưởng trong các trường học, trước hết là
trong đội ngũ giáo viên Bảo đảm các trường học có chi bộ; các trường đại
học có đảng bộ. Cấp ủy trong các cơ sở giáo d c - đào tạo phải thực sự đi
đầu đổi mới, gương mẫu thực hiện và chịu trách nhiệm trước Đảng, trước
nhân dân về việc tổ chức thực hiện thắng lợi các m c tiêu, nhiệm v giáo d c,
đào tạo Lãnh đạo nhà trường phát huy dân chủ, dựa vào đội ngũ giáo viên,
viên chức và học sinh, phát huy vai trị của các tổ chức đồn thể và nhân dân
địa phương để xây dựng nhà trường” [1].
Năm 2016, tác giả Quý Long và Kim Thư trong tài liệu “Hướng dẫn
mới về công tác tổ chức Đảng, Công đoàn, Lao động, Đoàn Thanh niên, Ph
nữ và hoạt động của Hội chữ thập đỏ trong trường học” đã dành phần II của
tài liệu để trình bày những quy định mới nhất về tổ chức và hoạt động trong
trường học. Phần II gồm 3 mục: Mục A – Những vấn đề cơ bản trong công

9


10


động cơng đồn trong ngành giáo dục và đào tạo mang yếu tố ngành nghề rõ
nét, cơng đồn khơng chỉ tuyên truyền, vận động CB, NG, LĐ học tập nâng cao
trình độ chun mơn mà cịn tham gia phối hợp với chuyên môn đồng cấp
trong những hoạt động cụ thể để bồi dưỡng cho đội ngũ giáo viên.
Nguyễn Thị Tuyến (Chủ nhiệm) và các cộng sự (2019) trong đề tài
khoa học cấp thành phố - TP. Hà Nội “Nghiên cứu, đề xuất giải pháp nâng
cao chất lượng hoạt động Công đồn Thủ đơ trong đại diện bảo vệ quyền, lợi
ích hợp pháp, chính đáng cho người lao động” được thực hiện với mục tiêu
tổng quát đặt ra: “trên cơ sở đánh giá đúng thực trạng chất lượng hoạt động
cơng đồn thời gian qua; đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động
của Cơng đồn Thủ đơ trong đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp,
chính đáng cho người lao động trong giai đoạn hiện nay”, đã đề ra 6 mục tiêu
cụ thể là: (1) Làm rõ những vấn đề lý luận liên quan đến vai trò, chức năng
đại diện bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng cho người lao động của
tổ chức cơng đoàn Việt Nam; (2) Đánh giá thức trạng hoạt động và chất lượng
hoạt động của các cấp cơng đồn Thủ đơ trong việc đại diện, bảo vệ quyền và
lợi ích hợp pháp, chính đáng cho người lao động; (3) Xây dựng bộ tiêu chí
đánh giá chất lượng hoạt động của các cấp cơng đồn Thủ đơ trong việc đại
diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng cho người lao động; (4)
Xây dựng bộ tài liệu bồi dưỡng cho cán bộ làm cơng tác cơng đồn trong
việc đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng cho người lao
động; (5) Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động cơng đồn Thủ
đơ trong việc đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng cho
người lao động trong giai đoạn hiện nay; (6) Đề xuất kiến nghị với các cơ
quan có liên quan trong việc nâng cao chất lượng hoạt động đại diện, bảo
vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng cho người lao động của các cấp

phần giải quyết những vấn đề cần thiết và cấp bách trong quản lí hoạt động
cơng đồn giáo dục tại các trường THPT đáp ứng yêu cầu đổi mới trong giai
đoạn hiện nay.

12


1.2. Các khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lý, quản lý giáo d c và quản lý trường học
1 2 1 1 Quản lý
Quản lý có vai trị đặc biệt quan trọng, thậm chí là vai trị quyết định
đến sự thành cơng. Chính vì vậy, quản lý được nghiên cứu rất sớm, xuất phát
từ nhu cầu của mọi tổ chức, quốc gia và của mọi thời đại lịch sử. Có nhiều
cách hiểu khác nhau nên cũng có nhiều định nghĩa về quản lý, nguyên nhân là
do cách tiếp cận (cách tiếp cận theo lý thuyết hệ thống; cách tiếp cận theo thực
tiễn; cách tiếp cận theo thuyết hành vi).
F.W.Taylo (1856-1915), người đề xuất thuyết “Quản lý khoa học” cho
rằng: Quản lý là biết được điều bạn muốn người khác làm, và sau đó thấy
được họ đã hồn thành cơng việc một cách tốt nhất và rẻ nhất. Hoạt động
quản lý ở bất kỳ tổ chức nào cũng đều có các hoạt động cơ bản liên quan đến
các chức năng kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra trên cơ sở thu thập và xử
lý thơng tin.
Tại Việt Nam, có nhiều tác giả nghiên cứu sâu về quản lý như Đặng
Quốc Bảo, Trần Hồng Quân, Nguyễn Thị Mỹ Lộc; Nguyễn Quốc Chí... Năm
2014, Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc trong giáo trình “Đại cương
khoa học quản lý” đã định nghĩa quản lý một cách kinh điển nhất là: tác động
có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể
quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và
đạt được m c đích của tổ chức.
Như vậy, Quản lý là tác động của chủ thể quản lý có định hướng có

thành tố của quá trình dạy học và giáo d c nhằm làm cho hệ giáo d c vận
hành, có hiệu quả và đạt tới m c tiêu giáo d c nhà nước đề ra ” [11, tr. 9]
Dựa trên cơ sở quản lý nhà trường, QLGD là một phương hướng cải tiến
theo nguyên tắc tăng cường phân cấp quản lý nhà trường nhằm phát huy tối đa
trách nhiềm và quyền hạn, năng lực của các chủ thể quản lý trực tiếp. Như vậy,
quản lý giáo dục chính là q trình tác động của nhà quản lý giáo dục có định
hướng trong việc vận hành nhằm đạt được những mục tiêu đã đề ra. Đó là

14



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status