̀ng
ươ
Tr
Style Definition: TOC 1: Font: 13 pt, Bold, Do
not check spelling or grammar, Space After: 0
pt, Line spacing: Multiple 1.4 li, Tab stops:
6.1", Right,Leader: … + Not at 5.88"
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
Style Definition: TOC 2: Font: 13 pt, Bold, Do
not check spelling or grammar, Justified,
Indent: Left: 0", Space After: 0 pt, Line
spacing: Multiple 1.4 li, Tab stops: 6.1",
Right,Leader: …
Đ
TRƯỜNG ĐAI HỌC KINH TẾ
ại
Formatted: Left: 1.18", Top: 0.98", Bottom:
0.98", Top: (Thick-thin medium gap, Custom
Color(RGB(0,0,102)), 4.5 pt Line width,
Margin: 1 pt Border spacing: ), Bottom:
(Thin-thick medium gap, Custom
Color(RGB(0,0,102)), 4.5 pt Line width,
Margin: 1 pt Border spacing: ), Left:
h
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ : 60 34 04 10
tê
Formatted: Font: 19 pt
́H
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
Formatted: Font: 14 pt
Formatted: Font: 27 pt
uê
NGƯỜI HƯỚNG DẪN: PGS.TS MAI VĂN XUÂN
́
Formatted: Font: 27 pt
HUẾ 2017
i
̀ng
ươ
Tr
Luận văn không sao chép, không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu khoa học đã
được công bố nào.
̣c K
Quảng Bình, ngày 11 tháng 8 năm 2017
Formatted: Font color: Auto
Học viên
Nguyễn Quang Đạt
in
Formatted: Font: 13 pt, Font color: Auto
Formatted: Space After: 0 pt
h
Formatted: Font: 13 pt
́H
tê
́
uê
tác giả trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu đề tài. Đặc biệt hơn, tác giả xin gửi
lời cảm ơn chân thành đến thầy giáo hướng dẫn - PGS.TS Mai Văn Xuân, người đã
Formatted: Font color: Auto
tận tình hướng dẫn tác giả hoàn thành luận văn này.
̣c K
Đồng thời, tác giả cũng xin cám ơn Ban lãnh đạo Công ty TNHH Nam Việt
Quảng Bình................................ đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tác giả trong
suốt thời gian thực hiện đề tài.
Cuối cùng, tác giả xin chân thành cảm ơn tất cả bạn bè, người thân đã luôn
luận văn một cách tốt nhất.
́H
tê
Nguyễn Quang Đạt
h
Học viên
in
luôn bên cạnh, quan tâm, ủng hộ, giúp tác giả chuyên tâm nghiên cứu và hoàn thành
Chương 2: Khái quát đặc điểm địa bàn huyện Lệ Thủy về tài nguyên, khí hậu,
̣c K
đất đai. Thực trạng của của các trang trại chăn nuôi trên địa bàn huyện lệ thủy qua số
liệu thống kê và số liệu điều tra. Phân tích hiệu quả kinh doanh của 15 trang trại chăn
nuôi đã điều tra. Phân tích SWOT về điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức trong
nâng cao hiệu quả kinh doanh của các trang trại chăn nuôi ở huyện Lệ Thủy.
trang trại chăn nuôi trên dịa bàn huyện Lệ Thủy.
in
Chương 3: Đề xuất các giải pháp để nâng cao hiệu quả kinh doanh của các
h
Một là, giải pháp đối với các trang trại chăn nuôi. Trong đó chú trọng giải
pháp tiết kiệm chi phí thức ăn, sử dụng giống vật nuôi cho năng suất cao, chủ động
tiến bộ kỹ thuật, nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả chăn nuôi.
trại chăn nuôi nâng cao hiệu quả kinh doanh như: Giải pháp về nguồn nhân lực, chính
sách quy hoạch đất đai, thị trường tiêu thụ, ứng dụng khoa học công nghệ và vốn.
Thủy, tỉnh Quảng Bình trong thời gian tới, cần thực hiện đồng bộ và có hiệu quả các
́
Ký hiệu
Nguyên nghĩa
1
CN
2
HQ
:
3
HQKD
:
4
HQKT
:
Hiệu quả kinh tế
5
9
TSCĐ
:
Tài sản cố định
Đ
STT
:
Chăn nuôi
ại
Hiệu quả
Hiệu quả kinh doanh
h
in
̣c K
ho
Formatted: Normal, Centered
Formatted: Justified, Indent: Left: 0", Space
After: 0 pt, Line spacing: Multiple 1.4 li, Tab
stops: 6.1", Right,Leader: … + Not at 6.09"
Formatted: Tab stops: Not at 6.09"
in
3.1. Đối tượng nghiên cứu.........................................................................................32
3.2. Phạm vi nghiên cứu............................................................................................32
Formatted: Justified, Indent: Left: 0", Space
After: 0 pt, Line spacing: Multiple 1.4 li, Tab
stops: 6.1", Right,Leader: … + Not at 6.09"
Formatted: Tab stops: Not at 6.09"
4.1. Phương pháp chọn địa bàn nghiên cứu ..............................................................43
Formatted: Justified, Indent: Left: 0", Space
After: 0 pt, Line spacing: Multiple 1.4 li, Tab
stops: 6.1", Right,Leader: … + Not at 6.09"
h
4. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................................43
4.3. Phương pháp tổng hợp .......................................................................................54
4.5. Phương pháp phân tích chuỗi giá trị ..................................................................76
́H
v
́
1.1. Cơ sở lý luận ......................................................................................................87
̀ng
ươ
Tr
1.1.4. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh của trang trại...................1817
1.1.5. Những nghiên cứuvề hiệu quả kinh doanh của trang trại chăn nuôi trên thế
giới.........................................................................................................................1918
Đ
1.1.6. Những nghiên cứu về hiệu quả kinh doanh của các trang trại chăn nuôi ở Việt
Nam .......................................................................................................................2120
ại
1.1.7. Nhận xét chung ...........................................................................................2322
Formatted: Tab stops: Not at 6.09"
1.2.1. Kinh nghiệm nước ngoài.............................................................................2322
Formatted: Justified, Indent: Left: 0", Space
After: 0 pt, Line spacing: Multiple 1.4 li, Tab
stops: 6.1", Right,Leader: … + Not at 6.09"
Formatted: Justified, Indent: Left: 0", Space
After: 0 pt, Line spacing: Multiple 1.4 li, Tab
stops: 6.1", Right,Leader: … + Not at 6.09"
h
2.2.1. Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế ................................................3837
2.2.2.Thực trạng phát triển các ngành kinh tế.......................................................3938
2.2.3. Dân số, lao động, việc làm và thu nhập ......................................................4140
2.3. Đánh giá chung về tác động của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi
2.3.1. Thuận lợi .....................................................................................................4443
2.3.2. Khó khăn, hạn chế.......................................................................................4443
Formatted: Tab stops: Not at 6.09"
́H
trường với hiệu quả kinh doanh của các trang trại chăn ở huyện Lệ Thủy ..........4443
tê
2.2.4. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng và các lĩnh vực xã hội ........................4342
Formatted: Justified, Indent: Left: 0", Space
After: 0 pt, Line spacing: Multiple 1.4 li, Tab
stops: 6.1", Right,Leader: … + Not at 6.09"
Formatted: Tab stops: Not at 6.09"
2.4.1. Sự hình thành và phát triển các trang trại ở huyện Lệ Thủy.......................4544
vii
Formatted: Tab stops: Not at 5.88"
Formatted: Justified, Space After: 0 pt, Line
spacing: Multiple 1.4 li, Tab stops: 6.1",
Right,Leader: … + Not at 5.88"
̀ng
ươ
Tr
4.2. Phương pháp thu thập số liệu .....................................................................11
4.3. Phương pháp tổng hợp................................................................................11
4.4. Phương pháp phân tích ...............................................................................11
Đ
4.5. Phương pháp phân tích chuỗi giá trị ...........................................................12
5. Cấu trúc luận văn ..................................................................................................13
Formatted: Tab stops: Not at 5.88"
ại
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH
CỦA TRANG TRẠI .................................................................................................14
1.1. Cơ sở lý luận ......................................................................................................14
2.5.2.1 Kết quả và hiệu quả kinh doanh của các tác nhân trong chuỗi cung lợn thịt66
in
2.2.5.2. Phân tích lợi nhuận (thu nhập) các tác nhân trong chuỗi.............................69
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÁC
h
TRANG TRẠI CHĂN NUÔI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LỆ THỦY .....................72
3.1. Nhóm giải pháp đối với các trang trại chăn nuôi ...............................................72
Formatted: Tab stops: Not at 5.88"
3.2. Nhóm giải pháp đối với các chính sách nhà nước về chăn nuôi nhằm hỗ trợ
3.2.1. Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho trang trại chăn nuôi74
3.2.3. Giải pháp về thị trường tiêu thụ sản phẩm cho các trang trại chăn nuôi .75
3.2.4. Giải pháp hỗ trợ trang trại chăn nuôi ứng dụng khoa học công nghệ .....76
Formatted: Justified, Space After: 0 pt, Line
spacing: Multiple 1.4 li, Tab stops: 6.1",
Right,Leader: … + Not at 5.88"
́H
3.2.2. Giải pháp về hỗ trợ đất đai và quy hoạch phát triển trang trại chăn nuôi74
tê
Đ
Formatted: Font: 13 pt, Bold
XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN
Formatted: Font: 13 pt
ại
Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt,
Line spacing: 1.5 lines
h
in
̣c K
ho
́H
tê
́
uê
x
Các loại hình trang trại ở huyện Lệ Thuỷ qua các năm .............................. 4645
Bảng 2.5.
Tình hình phát triển các trang trại chăn nuôi ở huyện Lệ thuỷ 2015 ........... 4746
Bảng 2.6.
Quy mô diện tích của các trang trại chăn nuôi điều tra năm 2015............... 4847
Bảng 2.7.
Diện tích đất sử dụng bình quân một trang trại chăn nuôi năm 2015 .......... 5150
Bảng 2.8.
Các đặc trưng cơ bản của các trang trại điều tra...................................... 5352
ại
ho
Kết quả hoạt động sản xuất của các trang trại điều tra năm 2015 (tính bình
̣c K
Bảng 2.9.
Đ
Bảng 8. Diện tích đất sử dụng bình quân một trang trại chăn nuôi năm 2015....... 51
́H
Bảng 5. Các loại hình trang trại ở huyện Lệ Thuỷ qua các năm............................ 47
tê
Bảng 3. Diện tích, năng suất, sản lượng một số cây trồng chính năm 2015 .......... 41
Formatted: Justified, Indent: Left: -0.1",
Hanging: 0.89", Space After: 0 pt, Line
spacing: Multiple 1.4 li, Tab stops: 0", Left
Bảng 10. Kết quả hoạt động sản xuất của các trang trại điều tra năm 2015 (tính bình
quân/TT) ............................................................................................. 54
Bảng 11. Hiệu quả HĐKD của các TT chăn nuôi lợn theo vùng sinh thái ............ 57
xi
̀ng
ươ
Tr
Bảng 12. Hiệu quả HĐKD của các TT chăn nuôi gia cầm theo vùng sinh thái..... 58
Bảng 13. Hiệu quả HĐKD của các TT chăn nuôi hỗn hợp theo vùng sinh thái .... 59
Bảng 14. Tổng hợp kết quả, hiệu quả kinh tế của các tác nhân ............................. 65
̀ng
ươ
Tr
Formatted: Space Before: 0 pt, Line spacing:
1.5 lines
Formatted: Left: 1.38", Right: 0.79", Top:
1.18", Bottom: 1.38"
ại
Đ
h
in
̣c K
ho
́H
tê
́
uê
1
hơn nhiều so với các nước chăn nuôi tiên tiến trên thế giới.
Kết quả phát triển ngành chăn nuôi đến nay phản ánh đường lối đổi mới của
Đảng và Nhà nước về thúc đẩy chăn nuôi thành ngành sản xuất hàng hóa lớn trong
nông nghiệp trên cơ sở thừa nhận hộ nông dân là đơn vị kinh tế tự chủ và khuyến
in
khích “làm giàu” theo khả năng từng hộ. Trên nền tảng đó, kinh tế tự chủ của hộ
nông dân đã từng bước phát triển thành các trang trại chăn nuôi có quy mô lớn hơn
h
và được đầu tư vốn, lao động với trình độ công nghệ và quản lý cao hơn, nhằm
không ngừng mở rộng quy mô đầu con và nâng cao năng suất, hiệu quả và sức cạnh
quyết 03/NQ/CP ngày 02/02/2000 của Chính phủ về “Kinh tế trang trại”. Nghị
quyết đã tạo động lực mới thúc đẩy các trang trại hình thành và phát triển nhanh
cải thiện đời sống.
doanh phù hợp với yêu cầu của sản xuất nông sản hàng hóa, là nhân tố tích cực thúc
đẩy quá trình đổi mới cơ cấu sản xuất nông nghiệp trong thời gian qua.
́
uê
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Formatted: Font: Bold, Font color: Auto
Đối tượng của luân văn nghiên cứu là đánh giá hiệu quả kinh doanh của các
uê
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Formatted: Font color: Auto
́
trang trại chăn nuôi trên địa bàn huyện Lệ Thủy
Formatted: Font: Bold, Font color: Auto
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: các trang trại chăn nuôi ở huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình;
3
Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt,
Line spacing: 1.5 lines
̀ng
ươ
Tr
vùng núi, đồi, ở giữa là một dải đồng bằng hẹp hai bên bờ sông Kiến Giang; ven
Field Code Changed
biển là một dải cồn cát trắng. Do vậy địa hình tương đối phức tạp chia làm ba vùng
rõ rệt vùng gò đồi, vùng đồng bằng và vùng ven biển. Ở các vùng sinh thái khác
nghiên cứ trên 03 xã đại diện cho ba vùng sinh thái của huyện.
in
nhau có thể phát triển chăn nuôi các loại động vật khác nhau. Do đó đề tài chọn
h
- Chọn trang trại để điều tra: Chọn 15 trang trại chăn nuôi trên tổng số 46
trang trại chăn nuôi của toàn huyện năm 2015 đại diện cho ba vùng sinh thái của
trại tại vùng đồng bằng và 01 trang trại tại vùng biển. Đối với trang trại chăn nuôi
gia cầm, nghiên cứu chọn 04 trang trại trong đó 01 trang trại ở vùng đồi núi, 02
hỗn hợp, nghiên cứu chọn 09 trang trại trong đó 03 trang trại ở vùng đồi núi, 03
chăn nuôi đã có thời gian phát triển lâu năm và có các đặc trưng của trang trại chăn
nuôi theo các tiêu chí của Bộ NN&PTNT đưa ra.
́
Formatted: Font: 13 pt
Vùng ven
núi
bằng
biển
88
30
38
20
Formatted: Font: 13 pt
46
13
19
14
Formatted: Space After: 0 pt, Line spacing:
1.5 lines
11
11
11
Tổng số
Trong đó: TT chăn nuôi
- chăn nuôi trâu bò
- chăn nuôi lợn
ại
Đ
Tổng số trang trại
Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Space After: 0 pt, Line spacing:
1.5 lines
Formatted: Font: 13 pt
ho
Formatted: Space After: 0 pt, Line spacing:
1.5 lines
Formatted: Font: 13 pt
(Nguồn: Niên giám thống kê huyện Lệ Thủy, 2015)
h
- Thu thập thông tin sơ cấp: thông tin sơ cấp là các số liệu được thu thập trực
tiếp ban đầu từ đối tượng nghiên cứu. Cụ thể gồm: số liệu thu thập từ các chủ trang trại
doanh của các trang trạng chăn nuôi. Số liệu sơ cấp được thu thập dựa vào điều tra theo
́H
bảng hỏi với các chủ trang trại có đầy đủ các tiêu chuẩn do nhà nước quy định.
tê
chăn nuôi ở huyện Lệ Thủy, được sử dụng trong phân tích thực trạng hiệu quả kinh
Formatted: Font: Bold, Font color: Auto
4.3. Phương pháp tổng hợp
Số liệu điều tra trang trại sau khi thu thập đủ sẽ được tiến hành kiểm tra, rà
hoá lại các thông tin, làm cơ sở tổng hợp, phân tích, đưa ra các bảng biểu, các chỉ
tiêu nghiên cứu phù hợp với mục tiêu và nội dung đã đặt ra của đề tài.
́
uê
soát, loại bỏ những thông tin, số liệu bất hợp lý trong quá trình phỏng vấn và chuẩn
ại
chỉ tiêu để thấy được những thực trạng liên quan đến vấn đề nghiên cứu. Phương
pháp so sánh được thực hiện theo 3 cách:
So sánh tuyệt đối: được thực hiện qua so sánh các số tuyệt đối về cùng một
làm ra của các trang trại.
ho
chỉ tiêu như quy mô đàn gia súc, gia cầm; khối lượng và giá trị sản phẩm chăn nuôi
So sánh tương đối: được thực hiện bằng so sánh các tỷ lệ % các chỉ tiêu
̣c K
giữa các trang trại như: % về chí phí/ tổng thu; % chí phí/ thu nhập; % chí phí/lợi
nhuận; % vốn đầu tư/ tổng thu, % vốn đầu tư/ thu nhập, % vốn đầu tư/ lợi nhuận….
So sánh về tốc độ tăng doanh thu, thu nhập, lợi nhuận giữa các trang trại….
So sánh bình quân: được thực hiện để so sánh giữa các trang trại về doanh
in
thu, thu nhập và lợi nhuận, tiền công bình quân của các năm nghiên cứu. So sánh
bình quân cho phép đánh giá được tình hình chung, sự biến động hiệu quả kinh
h
6
̀ng
ươ
Tr
tích SWOT sẽ làm căn cứ để đề xuất giải pháp giúp trang trại phát huy điểm mạnh,
cơ hội và khắc phục điểm yếu, vượt qua thách thức để nâng cao hiệu quả kinh
Đ
doanh trong những năm tới. Phân tích SWOT là công cụ căn bản để đánh giá được
toàn diện các vấn đề liên quan đến hiệu quả kinh doanh của các trang trại chăn nuôi
ở huyện Lệ Thủy thời gian tới từ các quan sát các khía cạnh bên ngoài và bên trong
ại
trang trại.
Formatted: Font color: Auto
4.5. Phương pháp phân tích chuỗi giá trị
ho
Chuỗi giá trị bao gồm một loạt các hoạt động kinh doanh (hay chức năng) có
Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt,
Line spacing: 1.5 lines
kinh doanh của các trang trại chăn nuôi trên dịa bàn huyện Lệ Thủy.
trang trại chăn nuôi trên dịa bàn huyện Lệ Thủy.
Formatted: Font: 13 pt
uê
Chương 3: Đề xuất các giải pháp để nâng cao hiệu quả kinh doanh của các
́H
Chương 2: Đặc điểm của địa bàn nghiên cứu và Phân tích thực trạng hiệu quả
tê
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn có 3 chương:
́
Formatted: Space Before: 0 pt, Line spacing:
1.5 lines
7
̀ng
ươ
Tr
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ KINH
sản xuất kinh doanh và bình đẳng với các thành phần kinh tế khác, có chức năng
chủ yếu là sản xuất hàng hóa, tạo ra nguồn thu nhập chính cho gia đình và đáp ứng
cho nhu cầu của xã hội”.
in
- Tại hội thảo về kinh tế trang trại trong cả nước được tổ chức tại thành phố
Hồ Chí Minh tháng 4 năm 2000, Ban Kinh Tế Trung Ương đã đưa ra khái niệm:
h
“Trang trại là hình thức tổ chức sản xuất hàng hóa lớn trong nông - lâm - ngư
nghiệp của các thành phần kinh tế khác nhau ở nông thôn, có sức đầu tư lớn, có
hơn bình thường trên đồng vốn bỏ ra, có trình độ đưa ra những thành tựu khoa học
công nghệ mới kết tinh trong hàng hóa tạo ra sức cạnh tranh cao hơn trên thị trường
- Từ những nghiên cứu về lý luận và thực tiễn, TS Lê Trọng đưa ra nhận định về
hình thành và phát triển trên cơ sở kinh tế hộ gia đình nông dân có mức độ tích tụ và
tập trung cao hơn về đất đai, vốn, lao động, kỹ thuật.… nhằm tạo ra khối lượng hàng
Formatted: Condensed by 0.2 pt
́
uê
triển Nông thôn ngày 23 tháng 6 năm 2000 về hướng dẫn để xác định kinh tế trang
- Về quy mô: Mục đích sản xuất của trang trại chăn nuôi là sản xuất hàng hóa
ại
đáp ứng nhu cầu của xã hội. Vì vậy, quy mô sử dụng đất của trang trại chăn phải đạt
mức độ tương đối lớn, tức là hoạt động sản xuất của trang trại chăn nuôi phải có sự
ho
khác biệt với hộ sản xuất tự cấp tự túc. Các trang trại chăn nuôi già cầm, heo thì
diện tích nhỏ hơn trung bình từ 1.000 m2 đến 4.000 m2. Các trang trại chăn nuôi đại
gia súc như trâu, bò và thủy sản cần diện tích lớn hơn 3.000 m2. Quy mô sản xuất
̣c K
hàng hóa của các trang trại chăn nuôi cũng khác nhau. Trang trại chăn nuôi đại gia
súc: trâu, bò Chăn nuôi sinh sản lấy sữa có thường xuyên từ 10 con trở lên, Chăn
nuôi lấy thịt thường xuyên từ 50 con trở lên; Trang trại chăn nuôi gia súc: lợn, dê
Chăn nuôi sinh sản có thường xuyên đối với lợn hơn 20 con, đối với dê, cừu từ 100
in
con trở lên Chăn nuôi lợn thịt có thường xuyên từ 100 con trở lên; Trang trại chăn
nuôi gia cầm: gà, vịt, ngan có thường xuyên từ 2000 con trở lên (không tính số đầu
h
̀ng
ươ
Tr
- Nhu cầu tiếp cận thị trường tiêu thụ sản phẩm.Hoạt động của trang trại chăn
đòi hỏi phải tiếp cận thường xuyên với thị trường để tiêu thụ hết sản phẩm làm ra
Đ
Nếu chủ trang trại không có những thông tin về các vấn đề trên, hoạt động kinh
doanh sẽ không hiệu quả. Vì vậy, tiếp cận thị trường là yêu cầu cấp thiết của trang
trại.
ại
Những đặc trưng cơ bản của trang trại là những điểm khác biệt mang tính bản
chất của trang trại chăn nuôi so với các hình thức sản xuất nông nghiệp tập trung
ho
khác và so với kinh tế nông hộ.
Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt,
Line spacing: 1.5 lines
1.1.1.3. Khái niệm về hiệu quả, hiệu quả kinh doanh của trang trại
- Từ điển Tiếng Việt định nghĩa hiệu quả như sau: “Hiệu quả là quan hệ giữa
10
́
Thứ tư: hiệu quả sản xuất kinh doanh là mức độ tiết kiệm chi phí và mức
uê
Thứ ba: hiệu quả sản xuất kinh doanh là các chỉ tiêu đựợc xác định bằng tỷ
́H
Thứ hai: Hiệu quả sản xuất kinh doanh là sự tăng trưởng về kinh tế, được
tê
và nhất là lợi nhuận. Cách tiếp cận này lẫn lộn giữa hiệu quả với kết quả sản xuất
̀ng
ươ
Tr
kinh doanh trên mỗi lao động hay mức doanh lợi của vốn sản xuất kinh doanh. Cách
tiếp cận này phản ánh quan hệ giữa kết quả sản xuất với lao động và vốn sản xuất.
Đ
Từ các định nghĩa trên đây, Luận văn tổng hợp lại như sau:
sản; Lợn thịt, Gà thịt, Gà trứng, Vịt thịt, Vịt trứng…);
h
- Hoạt động trực tiếp chăm sóc vật nuôi như: như chăn nuôi Bò thịt, Bò sinh
- Hoạt động tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi (bán sản phẩm ra thị trường tại chỗ
hoặc ra khỏi nơi sản xuất).
đây, trong đó hoạt động cung ứng đầu vào, chăm sóc vật nuôi và tiêu thụ sản phẩm
chuyển giao cho các tác nhân khác thực hiện.
1.1.2.2. Nội dung hiệu quả kinh doanh của trang trại chăn nuôi
uê
là không thể thiếu. Còn hoạt động giết mổ, chế biến, đóng gói và bảo quản có thể
́H
Một trang trại chăn nuôi có thể thực hiện một số hoặc tất cả các hoạt động trên
tê
- Hoạt động giết mổ, chế biến, đóng gói bảo quản sản phẩm chăn nuôi ;
Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt,
Line spacing: 1.5 lines