ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------
NGUYỄN THỊ PHƢƠNG NGA
QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐÔ LƢƠNG, TỈNH NGHỆ AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội – 2016
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
NGUYỄN THỊ PHƢƠNG NGA
QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN ĐÔ LƢƠNG, TỈNH NGHỆ AN
Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế
Mã số: 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. TRẦN VIỆT TIẾN
Tác giả
Nguyễn Thị Phƣơng Nga
i
CAM KẾT
Tôi xin cam đoan luận văn với đề tài "Quản lý thuế đối với hộ kinh doanh
cá thể trên địa bàn huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An" là công trình nghiên cứu
riêng của bản thân tơi. Các số liệu và kết quả trình bày trong luận văn là do tôi khảo
sát, thu thập và đánh giá, chƣa từng đƣợc cơng bố trong bất kỳ cơng trình nghiên
cứu nào trƣớc đây.
Tác giả
Nguyễn Thị Phƣơng Nga
ii
MỤC LỤC
Trang
Lời cảm ơn
Cam kết
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................. i
DANH MỤC BẢNG ...................................................................................................ii
DANH MỤC HÌNH VẼ ............................................................................................ iii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ............................................................................................. iv
PHẦN MỞ ĐẦU ......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1
1.5.2. Bài học kinh nghiệm về quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể cho
Chi cục Thuế huyện Đô Lƣơng ........................................................................ 32
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU ................................ 34
2.1. Phƣơng pháp nghiên cứu .................................................................................... 34
2.1.1 Phƣơng pháp luận .................................................................................... 34
2.1.2. Phƣơng pháp nghiên cứu cụ thể .............................................................. 34
2.2. Phƣơng pháp thiết kế nghiên cứu ....................................................................... 36
2.2.1. Khung nghiên cứu ................................................................................... 36
2.2.2. Quy trình nghiên cứu .............................................................................. 36
2.3. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ...................................................................... 38
2.4. Kỹ thuật và công cụ phân tích ............................................................................ 38
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ
THỂ TRÊN ĐIẠ BÀN HUYÊN
̣ ĐÔ LƢƠNG, TỈNH NGHỆ AN ........................... 39
3.1. Khái quát về Chi cục Thuế huyện Đô Lƣơng và tin
̀ h hin
̀ h sản xuấ t kinh doanh
của hộ cá thể trên địa bàn huyện Đô Lƣơng ............................................................. 39
3.1.1. Khái quát về Chi cục Thuế huyện Đơ Lƣơng ........................................ 39
3.1.2. Tình hình sản xuất kinh doanh của hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn
huyện Đô Lƣơng ............................................................................................... 44
3.2. Thực trạng quản lý thuế đối với hô ̣ kinh doanh cá thể trên
điạ bàn huyê ̣n Đô
Lƣơng ........................................................................................................................ 45
3.2.1 Thực trạng về xác định mu ̣c tiêu , đối tƣợng quản lý thuế đố i với hô ̣ kinh
doanh cá thể ...................................................................................................... 45
iv
STT
Ký hiệu
Nguyên nghĩa
1
CQT
Cơ quan thuế
2
GTGT
Giá trị gia tăng
3
HKD
Hộ kinh doanh
4
KBNN
Kho bạc Nhà nƣớc
10
TNCN
Thu nhập cá nhân
11
UBND
Ủy ban nhân dân
12
XHCN
Xã hội chủ nghĩa
i
DANH MỤC BẢNG
STT
1
Bảng
Bảng 3.1
Nội dung
5
Bảng 3.5
Tình hình quản lý hộ kinh doanh theo phƣơng pháp
48
khoán thuế
6
Bảng 3.6
Kết quả điều tra thực tế doanh thu hộ kinh doanh
50
7
Bảng 3.7
Tổng hợp lập bộ thuế khoán hằng năm
52
8
Bảng 3.8
36
2
Hình 3.1
Quy trình quản lý thuế hộ kinh doanh cá thể
55
tại Chi cu ̣c Th́ huyện Đơ Lƣơng
3
Hình 3.2
Tổ chức bộ máy quản lý thuế hộ kinh doanh
cá thể tại Chi cu ̣c Thuế huyện Đô Lƣơng
iii
56
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
STT
Biểu đồ
Nội dung
hiện nghĩa vụ thuế đối với nhà nƣớc, đồng thời từng bƣớc điều chỉnh các sắc thuế
phù hợp với lộ trình hội nhập kinh tế quốc tế. Nhờ những thay đổi đó, số thu từ thuế
tăng đều qua các năm và luôn trở thành nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nƣớc,
đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu phát triển của đất nƣớc.
Trong chiến lƣợc phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nƣớc ta, các thành phần
kinh tế ln đƣợc tạo mơi trƣờng bình đẳng, thuận lợi để cùng phát triển, trong đó
vai trò của kinh tế tƣ nhân ngày càng đƣợc ghi nhận. Thực tế những năm qua với
những lợi thế nhƣ tổ chức gọn nhẹ và năng động, lực lƣợng hộ kinh doanh cá thể
trên cả nƣớc đã không ngừng phát triển và đóng góp một phần không nhỏ vào ngân
sách quốc gia.
Huyện Đơ Lƣơng là địa bàn nằm ở phía Tây tỉnh Nghệ An, là một trong những
địa bàn huyện có điều kiện tự nhiên tƣơng đối thuận lợi, có nhiều tiềm năng phát
triển kinh tế. Khu vực hộ kinh doanh có vai trò quan trọng trong tạo việc làm, tăng
thu nhập và đóng góp ngân sách trên địa bàn huyện. Mặc dù số lƣợng hộ và số thuế
thu đƣợc từ hộ kinh doanh tăng đều hằng năm, tuy nhiên nguồn thu này đƣợc đánh
giá là chƣa tƣơng xứng với tiềm năng. Một nguyên nhân quan trọng của vấn đề này
xuất phát từ công tác quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể của CQT địa
phƣơng, cụ thể là Chi cục Thuế huyện Đơ Lƣơng. Q trình từ việc xác định mục
tiêu, đối tƣợng quản lý thuế, tổ chức bộ máy quản lý thuế, cho đến việc vận dụng
công cụ, quy trình và thực hiện thanh tra kiểm tra quản lý thuế vẫn còn bộc lộ
1
nhiều hạn chế. Mặc dù chi phí phục vụ quản lý thuế hộ kinh doanh cá thể khá lớn
nhƣng luôn xảy ra tình trạng quản lý sót hộ, phân loại ngành nghề kinh doanh chƣa
hợp lý, doanh thu tính thuế chƣa tƣơng xứng với doanh thu thực tế kinh doanh của
hộ, công tác xử lý vi phạm pháp luật về thuế chƣa hiệu quả, v.v… Điều này dẫn đến
thất thu, nợ đọng thuế tăng và kéo dài hằng năm, thiếu công bằng và minh bạch
trong công tác thu ngân sách, đồng thời chƣa góp phần để ổn định và phát triển
nguồn thu. Từ những thực trạng này, vấn đề cấp thiết đặt ra là phải tìm các giải
với hộ kinh doanh cá thể theo các nội dung: xác định mục tiêu quản lý thuế, đối
tƣợng quản lý thuế, tổ chức bộ máy quản lý thuế, việc vận dụng cơng cụ và quy trình
quản lý thuế, công tác thanh tra kiểm tra quản lý thuế
Về phạm vi nghiên cứu:
+ Hô ̣ kinh doanh cá thể bao gồm hai nhóm
: Hô ̣ kinh doanh nô ̣p thuế theo
phƣơng pháp kê khai thuế và hô ̣ kinh doanh nô ̣p thuế theo phƣơng pháp khoán
Trong luận văn này , tác g iả chỉ nghiên cứu quản lý thuế đối với
doanh cá thể nô ̣p thuế theo phƣơng pháp khoán
.
nhóm hộ kinh
bởi vì trên địa bàn huyện Đơ
Lƣơng nhóm này chiếm hơn 90% trong tổng số lƣợng hộ kinh doanh
+ Không gian: Huyện Đô Lƣơng, thuộc tỉnh Nghệ An
+ Thời gian: Tƣ̀ năm 2010 đến năm 2014
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Luận văn đƣợc nghiên cứu trên cơ sở phƣơng pháp luận của chủ nghĩa duy
vật biện chứng và duy vật lịch sử.
- Sử dụng phƣơng pháp thu thập thơng tin, phƣơng pháp phân tích, thống kê, so
sánh, tổng hợp.
- Nguồn số liệu sử dụng: các văn bản chính sách thuế, sách, báo, tạp chí, luận
văn thạc sỹ, luận án tiến sỹ đã đƣợc công bố, nguồn thông tin điện tử tin cậy, các báo
cáo thống kê, báo cáo đánh giá công tác thu ngân sách hằng năm của Chi cục Thuế
huyện Đơ Lƣơng,...
Quản lý thuế nói chung và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể là công
tác quản lý khá phức tạp, còn xảy ra nhiều bất cập trên nhiều địa bàn trong cả nƣớc,
do đó vấn đề này đã thu hút tƣơng đối nhiều sự quan tâm nghiên cứu. Có thể kể ra
một số đề tài nghiên cứu liên quan đã công bố sau đây:
- Đề tài cấp Viện Khoa học Tài chính "Đổi mới và hồn thiện hệ thống
quản lý thu thuế ở Việt Nam" (Nguyễn Thị Mai Hƣơng, 2003).
Đóng góp chủ yếu của đề tài là đã khái quát thực trạng công tác quản lý
thuế ở Việt Nam và đánh giá thực trạng công tác quản lý thu thuế trên 2 góc độ:
thực trạng công tác tổ chức bộ máy quản lý thu thuế và thực trạng cơng tác
hành thu. Từ phân tích kinh nghiệm quản lý thu thuế của một số nƣớc trên thế
giới và thực trạng của Việt Nam, đề tài rút ra một số bài học kinh nghiệm và
nêu ra các giải pháp khá phù hợp với Việt Nam.
Tuy nhiên, đề tài chƣa đề cập đến đƣợc một số vấn đề lý thuyết cơ bản
nhƣ khái niệm quản lý thuế, nội dung và các phƣơng thức quản lý thuế. Một số
nhận xét về cải cách quản lý hành chính thuế ở một số nƣớc trên thế giới đƣợc
tác giả nêu ra là phong phú nhƣng các bài học cho Việt Nam chƣa rõ. Các giải
pháp chƣa có tính đột phá để cải thiện về cơ bản công tác quản lý thuế ở Việt
Nam hiện nay. Đặc biệt là cho đến nay hệ thống văn bản chính sách thuế đã
đƣợc cập nhật, thay đổi bổ sung rất nhiều lần, nên một số nội dung thời điểm
đó tác giả nghiên cứu nay khơng cịn phù hợp nữa.
- Luận văn thạc sỹ ''Một số biện pháp hạn chế thất thu thuế GTGT đối với
các hộ kinh tế cá thể thu thuế theo phương pháp trực tiếp trên địa bàn huyện Sơn
Dương, tỉnh Tuyên Quang'' (Nguyễn Công Tú, 2007)
5
Tác giả đã đi sâu nghiên cứu lý luận về thuế GTGT và tập trung phân tích đánh
giá thực trạng thất thu thuế GTGT đối với HKD cá thể nộp thuế theo phƣơng pháp
trực tiếp trên doanh thu tại địa bàn huyện Sơn Dƣơng, tỉnh Tuyên Quang. Nguyên
nhân của thực trạng thất thu thuế GTGT theo nhƣ tác giả tổng hợp xuất phát từ yếu
- Tạp chí Thuế nhà nƣớc “Quản lý thuế khi mở cửa thị trường thương mại,
dịch vụ” (Nguyễn Vân Chi, 2011)
Bài viết của tác giả đề cập về những tác động đến khả năng quản lý thu NSNN
khi mà thƣơng mại dịch vụ quốc tế ngày càng gia tăng và trở thành tiềm năng lợi
nhuận, lợi thế cạnh tranh đặc quyền của các tập đoàn đa quốc gia. Vấn đề xác định
phạm vi đối tƣợng chịu thuế, xác định giá trị tính thuế, hay mối liên hệ giữa kinh
doanh dịch vụ quốc tế và nghĩa vụ thuế đƣợc tác giả bàn luận khá sâu sắc tại bài
báo, qua đó giúp những ngƣời quan tâm có cái nhìn đầy đủ và thực tế hơn.
Tuy nhiên, cũng nhƣ một số công trình nghiên cứu khác, đối tƣợng nghiên cứu
của tác giả cơ bản tập trung vào công tác quản lý thu ngân sách đối với NNT là các
tổ chức, doanh nghiệp có hoạt động thƣơng mại dịch vụ quốc tế, riêng về hộ kinh
doanh thì hầu nhƣ chƣa đề cập đến.
- Luận văn thạc sỹ “Hồn thiện cơng tác quản lý thu thuế đối với hộ kinh
doanh cá thể trên địa bàn huyện Phú Thiện, tỉnh Gia Lai” (Nguyễn Công Thạch,
2013)
Nghiên cứu đề tài này tác giả đã luận giải khá sâu sắc về vai trò của hộ kinh
doanh cá thể và sự cần thiết phải QLT đối với HKD cá thể. Thực trạng về công tác
quản lý thuế HKD cá thể đƣợc tác giả phân tích, đánh giá dựa trên khảo sát thực tế
tại địa bàn huyện Phú Thiện, tỉnh Gia Lai. Đây là một huyện mới đƣợc thành lập
chƣa lâu của tỉnh Gia Lai, ngƣời dân đa số là ngƣời dân tộc thiểu số nên trình độ
dân trí cịn thấp. HKD số lƣợng ít, vốn ít, nằm rải rác phân tán ở tất cả các địa bàn
xã, thị trấn. Cơ bản HKD ở đây trình độ thấp nên hiểu biết về pháp luật cũng nhƣ ý
thức chấp hành pháp luật rất hạn chế; Về phía cơ quan quản lý thuế, điều kiện cơ sở
vật chất, trang thiết bị phục vụ cơng tác quản lý thuế cịn sơ sài; cán bộ, công chức
quản lý thuế thiếu về số lƣợng và yếu về trình độ chun mơn, nghiệp vụ…..
Tuy nhiên, những giải pháp hoàn thiện QLT đối với HKD mà tác giả đề xuất chỉ
thực sự cần thiết và khả thi trên địa bàn huyện Phú Thiện, phù hợp cho các địa bàn
7
Đặc điểm về thuế:
Thuế có những thuộc tính tƣơng đối ổn định qua từng giai đoạn phát triển và
biểu hiện thành những đặc trƣng riêng có của nó, qua đó giúp ta phân biệt thuế với
các công cụ khác. Gồm những đặc trƣng sau:
Thứ nhất, thuế là một biện pháp tài chính của Nhà nƣớc mang tính quyền lực,
tính cƣỡng chế, tính pháp lý .
Thứ hai, thuế tuy là biện pháp tài chính của Nhà nƣớc mang tính bắt buộc,
song sự bắt buộc đó luôn đƣợc xác lập trên nền tảng kinh tế - xã hội của ngƣời làm
nhiệm vụ đóng thuế, do đó thuế bao giờ cũng chứa đựng các yếu tố kinh tế xã hội.
Thứ ba, thuế là một khoản đóng góp khơng mang tính chất hồn trả trực tiếp.
Nghĩa là khoản đóng góp của công dân bằng hình thức thuế khơng địi hỏi phải
hồn trả đúng bằng số lƣợng và khoản thu mà Nhà nƣớc thu từ công dân đó nhƣ là
một khoản vay mƣợn. Nó sẽ đƣợc hồn trả lại cho NNT thơng qua cơ chế đầu tƣ
của NSNN cho việc sản xuất và cung cấp hàng hố dịch vụ cơng cộng.
Vai trị chủ yếu của thuế:
Thứ nhất, thuế là công cụ chủ yếu huy động tập trung nguồn lực tài chính cho
Nhà nƣớc.
Thứ hai, thuế là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế. Sự điều tiết của Nhà nƣớc
thông qua thuế gồm hai mặt: khuyến khích và hạn chế. Điều đó đƣợc thể hiện qua
việc xây dựng cơ cấu các loại thuế và mối quan hệ giữa chúng cũng nhƣ việc xác
định thuế suất, chế độ miễn - giảm thuế phù hợp với điều kiện thực tế. Khuyến
khích đối với những ngành nghề những hoạt động SXKD phục vụ cho đại đa số
quần chúng nhân dân. Hạn chế, thu hẹp những ngành nghề không có lợi cho sự phát
triển của nền kinh tế, cho nhu cầu tiêu dùng của nhân dân hoặc những ngành nghề
ảnh hƣởng đến thuần phong mỹ tục, đến sức khoẻ của nhân dân…
Thứ ba, thuế góp phần điều hoà thu nhập thực hiện công bằng xã hội trong
phân phối
Trong thực tế, sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia đều có sự đóng góp của
Đối với hộ kinh doanh buôn chuyến, kinh doanh lƣu động thì phải chọn một
địa điểm cố định để đăng ký kinh doanh. Địa điểm này có thể là nơi đăng ký hộ
khẩu thƣờng trú, tạm trú hoặc địa điểm thƣờng xuyên kinh doanh nhất, nơi đặt địa
10
điểm thu mua giao dịch. Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngƣ nghiệp, làm muối và
những ngƣời bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lƣu động, làm dịch
vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký kinh doanh, trừ trƣờng hợp kinh doanh các
ngành, nghề có điều kiện. Hộ kinh doanh có sử dụng thƣờng xuyên hơn mƣời lao
động phải chuyển đổi sang hoạt động theo hình thức doanh nghiệp.
Trên góc độ quản lý thuế thì hộ kinh doanh là hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá
nhân thực hiện sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, là đối tƣợng chịu thuế theo
quy định tại các Luật thuế hiện hành hoặc/và có thu nhập chịu thuế theo quy định
của Luật thuế TNCN.
1.2.2.2. Đặc điểm của hộ kinh doanh cá thể
Cũng nhƣ các loại hình kinh doanh khác, HKD cá thể hay các doanh nghiệp
đều lấy lợi nhuận là mục tiêu chính, là thƣớc đo hiệu quả của hoạt động SXKD,
cùng hoạt động theo cơ chế thị trƣờng, cùng tồn tại và cạnh tranh trong một mơi
trƣờng bình đẳng...Tuy nhiên, xét trên giác độ quản lý và sở hữu, HKD cá thể có
những đặc điểm riêng đó là:
Thứ nhất, về đặc điểm sở hữu vốn, tài sản: Đây là đặc điểm cơ bản khác biệt
giữa HKD cá thể với doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp (trừ doanh
nghiệp tƣ nhân). Đối với các HKD cá thể, toàn bộ vốn, tài sản, lợi nhuận đều thuộc
sở hữu tƣ nhân. Chủ HKD chịu trách nhiệm toàn bộ về hoạt động SXKD và toàn
quyền quyết định phƣơng thức phân phối lợi nhuận sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ
nộp thuế mà không chịu sự chi phối nào từ các qui định của Nhà nƣớc hoặc từ cơ
quan quản lý. Việc kiểm soát hoạt động vốn, tài sản, doanh thu và kết quả hoạt động
kinh doanh hầu nhƣ đều do chủ HKD thực hiện.
Thứ hai, về đặc điểm trình độ quản lý kinh doanh và chuyên môn nghiệp vụ: so
viên nghỉ hƣu, nghỉ mất sức, ngƣời nơng dân tranh thủ kinh doanh thêm, những đối
tƣợng chính sách nhƣ thƣơng binh, gia đình liệt sĩ, gia đình có công với cách mạng ...
tham gia kinh doanh để cải thiện thêm đời sống.
Mặt khác, do đặc điểm quy mô nhỏ gọn, năng động, nhạy bén nên các hộ gia
đình, cá nhân kinh doanh rất dễ thay đổi hình thức hoạt động, thay đổi chủ HKD, dễ
di chuyển nghỉ, bỏ kinh doan..., gây khó khăn cho công tác quản lí của CQT cũng
nhƣ các cơ quan quản lý khác.
12
1.2.2.3. Vai trò của hộ kinh doanh cá thể
Đối với nền kinh tế quốc dân, HKD cá thể thể hiện rõ những vai trò quan trọng
nhƣ sau:
Một là, hộ kinh doanh góp phần tạo việc làm, sử dụng số lƣợng lớn lao động,
góp phần tăng thu nhập, xoá đói giảm nghèo.
Hai là, hộ kinh doanh huy động đƣợc một khối lƣợng lớn vốn, khai thác tiềm
năng, sức sáng tạo trong dân, thúc đẩy sản xuất phát triển.
Ba là, hộ kinh doanh góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao
động ở nông thôn.
Bốn là, hộ kinh doanh tạo ra mạng lƣới phân phối lƣu thông hàng hoá đa dạng,
rộng khắp về tận những vùng sâu, vùng xa.
Năm là, sự phát triển của hộ kinh doanh góp phần thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế và
tạo nguồn thu ổn định và ngày càng tăng cho NSNN.
1.3. Quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể
1.3.1. Quan niệm và nguyên tắc quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể
1.3.1.1. Quan niệm về quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể
Quản lý thuế đối với hộ kinh doanh là việc Nhà nước mà đại diện là cơ quan
thuế sử dụng các phương tiện, cách thức, nhằm thực hiện việc thu thuế đạt hiệu
quả, đúng mục tiêu, mục đích đề ra đối với hộ kinh doanh nhằm động viên nguồn
thu vào NSNN theo những quy định của pháp luật về thuế.
Thứ ba, quản lý thuế thúc đẩy ý thức tự giác tuân thủ của NNT.
Quản lý thu thuế phải làm sao cho đảm bảo đƣợc các yêu cầu cơ bản trong
quản lý. Đảm bảo đối tƣợng nộp thuế phải hoàn thành đúng nghĩa vụ, trách nhiệm
của mình, khơng trốn thuế, tránh thuế. Quản lý nhằm hƣớng các đối tƣợng hiểu
đƣợc quyền lợi và nghĩa vụ của mình, giáo dục họ để đƣa các đối tƣợng tự ý thức
bản thân và tuân thủ theo các quy định của Luật quản lý thuế.
Thứ tư, quản lý thuế phải theo nguyên tắc công khai, minh bạch.
Nhà nƣớc ta là Nhà nƣớc của dân, do dân, vì dân nên mọi hoạt động của quản
lý Nhà nƣớc đều phải đƣợc công khai cho tồn thể nhân dân biết. Cơng khai trong
QLT là cơng khai quy trình, thủ tục nộp thuế, thu thuế. Cơng khai quy trình thu nộp
14