(Luận văn thạc sĩ) sử dụng phần mềm CABRI 3d trong dạy học hình học không gian lớp 12 trung học phổ thông chương trình nâng cao - Pdf 70

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN THÀNH SƠN

SỬ DỤNG PHẦN MỀM CABRI 3D TRONG DẠY HỌC HÌNH
HỌC KHƠNG GIAN LỚP 12 TRUNG HỌC PHỔ THƠNG
CHƢƠNG TRÌNH NÂNG CAO

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƢ PHẠM TOÁN

HÀ NỘI – 2010


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN THÀNH SƠN

SỬ DỤNG PHẦN MỀM CABRI 3D TRONG DẠY HỌC HÌNH
HỌC KHƠNG GIAN LỚP 12 TRUNG HỌC PHỔ THƠNG
CHƢƠNG TRÌNH NÂNG CAO

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƢ PHẠM TOÁN HỌC

Chuyên ngành: LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC
(Bộ mơn Tốn học)

Mã số

:60 14 10


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CNTT

Công nghệ thông tin

CNTT – TT

Công nghệ thông tin - Truyền thông

DH

Dạy học

ĐC

Đối chứng

GV

Giáo viên

HD

Hƣớng dẫn

HHKG

Hình học khơng gian


Thiết bị dạy học

THPT

Trung học phổ thông

TN

Thực nghiệm


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU

Trang

1. Lý do chọn đề tài

1

2. Lịch sử nghiên cứu

2

3. Mục tiêu nghiên cứu

3

4. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu


1.1.1. Nhu cầu đổi mới PPDH

6

1.1.2. Định hƣớng đổi mới PPDH

7

1.2. Mục tiêu mơn tốn trong trƣờng phổ thơng và quan điểm đổi mới
phƣơng pháp dạy học Tốn

8

1.2.1. Mục tiêu mơn Tốn

8

1.2.2. Quan điểm chung về đổi mới phƣơng pháp dạy học mơn tốn ở trƣờng
THPT
9
1.2.3. Đổi mới dạy và học theo quan điểm CNTT-TT

12

1.3. Phần mềm Cabri 3D

17

1.3.1. Lí do chọn phần mềm


29

2.2. Cabri 3D hỗ trợ dạy học khái niệm

31

2.2.1. Các yêu cầu của việc dạy học khái niệm

31

2.2.2. Vai trò của các hình ảnh và thí dụ cụ thể trong việc hình thành
khái niệm

32

2.2.3. Những con đƣờng tiếp cận khái niệm

32

2.2.4. Đặc điểm các khái niệm trong chƣơng mặt cầu, mặt trụ, mặt nón

33

2.2.5. Ƣu điểm của việc tiếp cận khái niệm có sử dụng Cabri 3D

34

Chƣơng 3. Thực nghiệm sƣ phạm


3.3. Đánh giá kết quả thực nghiệm

74

3.3.1. Về nội dung tài liệu thực nghiệm

74

3.3.2. Về phƣơng pháp giảng dạy giờ thực nghiệm

78


3.3.3. Về kết quả thực nghiệm

78

3.3.4.1. Kết quả định lƣợng

78

3.3.4.2. Kết quả định tính

80

3.4. Kết luận chung về thực nghiệm sƣ phạm

82

Kết luận chƣơng 3

hiện đại vào quá trình dạy học, bảo đảm điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên
cứu cho học sinh, nhất là sinh viên đại học”.
Luật Giáo dục nƣớc Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam đã quy định:
“Phƣơng pháp giáo dục phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tƣ duy
sáng tạo của ngƣời học; bồi dƣỡng năng lực tự học, lòng say mê học tập và ý chí
vƣơn lên” (Luật Giáo dục 2005).
Đổi mới PPDH là một nhiệm vụ quan trọng của ngành giáo dục nhằm tích
cực hố hoạt động học tập của học sinh. Nhiệm vụ đổi mới PPDH theo hƣớng
tích cực hố hoạt động học tập của học sinh khơng chỉ là định hƣớng mà cịn địi
hỏi cần nghiên cứu xác định nguyên tắc, quy trình vận dụng của những PPDH
tích cực. Việc kết hợp các phƣơng pháp truyền thống với các PPDH đặc thù nhƣ
phƣơng pháp mơ hình hố, sử dụng cơng nghệ thơng tin với các phần mềm hỗ
trợ, các cơng cụ thiết kế, trình chiếu với công nghệ dạy học hiện đại đã trở thành
một xu thế chung của thế giới trong việc đổi mới giáo dục.
Việc dạy và học hình học khơng gian tổng hợp gặp nhiều khó khăn do đặc
thù bộ mơn, đặc biệt là với đại đa số học sinh trung bình. Đã có nhiều đề tài
nghiên cứu về đổi mới phƣơng pháp, phƣơng tiện dạy và học hình học khơng
gian, tuy nhiên hiện tại ở đại đa số các trƣờng THPT trong cả nƣớc, phần vì do
yếu tố giáo viên, phần do cơ sở vật chất chƣa đáp ứng đƣợc những đòi hỏi đổi
mới đó. Trong chƣơng trình hình học lớp 12 có hai chƣơng đầu là khối đa diện
và khối trịn xoay, với các bài toán liên qua đến cắt - ghép các khối đó và hình
vẽ các bài khối trịn xoay khó vẽ, khó tƣởng tƣợng đối với học sinh. Những khó


khăn đó địi hỏi ngƣời dạy cần thiết phải sử dụng phƣơng tiện đặc trƣng hỗ trợ
quá trình vẽ hình để từ đó phân tích tìm lời giải cho các bài tốn để học sinh dễ
tiếp thu, vận dụng khơng chỉ các bài tốn trong sách giáo khoa mà cịn cả những
bài toán trong thực tế.
Phần mềm Cabri đƣợc khởi đầu trong các phòng nghiên cứu tại CNRS
(Trung tâm Nghiên cứu Khoa học Quốc gia) và tại trƣờng Đại học Joseph

Sử dụng phần mềm Cabri 3D để thiết kế bài giảng và giảng dạy hình học
khơng gian lớp 12 THPT chƣơng trình nâng cao.
4. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu
Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học hình học khơng gian 12-THPT.
Đối tƣợng nghiên cứu: Dạy - học hình học không gian bằng việc sử dụng
phần mềm Cabri 3D.
5. Phạm vi nghiên cứu
Chƣơng 2 - Hình học lớp 12 THPT chƣơng trình nâng cao.
Khảo sát ở các lớp 12 trƣờng THPT Thanh Oai B, TP Hà Nội.
6. Vấn đề nghiên cứu
Sử dụng phần mềm Cabri 3D trong dạy học HHKG lớp 12 THPT chƣơng
trình nâng cao nhƣ thế nào để nâng cao hiệu quả việc dạy - học ?
7. Giả thuyết khoa học
Sử dụng phần mềm Cabri 3D trong việc thiết kế bài giảng và giảng dạy
nhƣ trong luận văn đề xuất sẽ đạt hiệu quả cao trong việc dạy và học ”Mặt cầu,
mặt trụ, mặt nón” chƣơng trình hình học khơng gian lớp 12 nâng cao THPT.
8. Phƣơng pháp nghiên cứu
Nghiên cứu lí luận


- Nghiên cứu về nội dung chƣơng trình, mục tiêu, các PPDH toán, PPDH
toán 12 ở Việt Nam.
- Nghiên cứu các tài liệu về sử dụng phần mềm Cabri 3D trong dạy học ở
Việt Nam và tham khảo một số nƣớc trên thế giới
Nghiên cứu thực tiễn
- Tiến hành điều tra việc sử dụng các PPDH hình học khơng gian của các
đồng nghiệp và mức độ hứng thú tƣơng ứng của học sinh của các lớp đó.
- Tiến hành điều tra những khó khăn, những sai lầm mà học sinh thƣờng
gặp phải khi học hình học khơng gian.
- Tiến hành điều tra về mặt hiệu quả dạy học hình học khơng gian lớp 12

hóa, hiện đại hóa với thực trạng lạc hậu của PPDH đã làm nảy sinh thúc đẩy
cuộc vận động đổi mới PPDH ở tất cả các cấp trong ngành Giáo dục và Đào tạo
từ một số năm cuối thập kỷ thế kỷ XX đến nay. Những tƣ tƣởng chủ đạo của
cuộc đổi mới đƣợc phát biểu dƣới nhiều hình thức khác nhau: “Phát huy tính
tích cực’’; “PPDH tích cực’’; “Phƣơng pháp giáo dục tích cực’’; “Hoạt động hóa
ngƣời học’’; “Tích cực hóa hoạt động học tập; “Dạy học lấy ngƣời học làm
trung tâm’’,...
Hiện nay, chúng ta đang chứng kiến sự phát triển nhƣ vũ bão của CNTT –
TT. Sự ra đời của MTĐT, sau đó là sự ra đời của Internet đã mở ra một kỷ
nguyên mới, kỷ nguyên của công nghệ. Ngày nay CNTT – TT đƣợc ứng dụng
trong hần hết các lĩnh vực của kinh tế, văn hóa, xã hội. Tiêu biểu nhƣ thƣ tín,
thƣ điện tử, chính phủ điến tử, bệnh viện số hóa, giáo dục điện tử…Có thể nói


CNTT – TT đã và đang xâm nhập vào mọi ngõ ngách của cuộc sống và trở
thành một công cụ đắc lực không thể thiếu trong cuộc sống hiện đại. Việc ứng
dụng CNTT – TT trở thành xu hƣớng, là nhu cầu thiết yếu để nâng cao hiệu quả
hoạt động của con ngƣời trong bất kỳ lĩnh vực nào, giáo dục khơng nằm ngồi
biên giới đó.
Xuất phát từ những ƣu điểm về mặt kỹ thuật và tiềm năng về mặt sƣ phạm
của CNTT – TT mà Đảng và Nhà nƣớc ta đã xác định ứng dụng CNTT – TT
trong giáo dục là một chính sách quan trọng. Điều này đƣợc thể hiện qua chỉ thị
số 29/2001/CT – Bộ GD&ĐT ngày 30 tháng 7 năn 2001; Chỉ thị số 58 của Bộ
chính trị ký ngày 17/10/2000 về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển CNTT phục
vụ cho sự cơng nghiệp hóa , hiện đại hóa; Chỉ thị số 40/CT – TW của Ban chấp
hành trung ƣơng Đảng ngày 15/6/2004 về việc xây dựng, nâng cao chất lƣợng
đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; Quyết định số 47/2001/QĐ – TTg
của Thủ tƣớng chính phủ ngày 4/4/2001; Luật giáo dục năm 2005.
Dạy học Toán với sự hỗ trợ của phần mềm dạy học góp phần tạo nên mơi
trƣờng học tập mang tính tƣơng tác cao giúp học sinh học tập hiệu quả hơn, giáo

của GV và HS, đổi mới hình thức tổ chức dạy học, đổi mới hình thức tƣơng tác
xã hội trong dạy học với định hƣớng:
Bám sát mục tiêu giáo dục phổ thông;
Phù hợp với nội dung dạy học cụ thể;
Phù hợp với đặc điểm lứa tuổi học sinh;
Phù hợp với cơ sở vật chất, các điều kiện dạy học của nhà trường;
Phù hợp với việc đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả dạy – học;
Kết hợp giữa việc tiếp thu và sử dụng có chọn lọc, có hiệu quả các PPDH
tiên tiến, hiện đạivới việc khai thác những yếu tố tích cực của các PPDH truyền
thống;


Tăng cƣờng sử dụng các phƣơng tiện dạy học, thiết bị dạy học và đặc biệt
lƣu ý đến những ứng dụng của CNTT.
1.2. Mục tiêu mơn tốn trong trƣờng phổ thơng và quan điểm đổi mới
PPDH tốn
1.2.1. Mục tiêu mơn tốn trong trường phổ thơng
Cung cấp cho HS những kiến thức, kỹ năng phƣơng pháp tốn học phổ
thơng cơ bản, thiết thực.
Góp phần quan trọng vào việc phát triển năng lực trí tuệ, hình thành khả
năng suy luận đặc trƣng của tốn học cần thiết cho cuộc sống.
Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất, phong cách lao động
khoa học, biết hợp tác lao động, có ý chí và thói quen tự học thƣờng xuyên.
Tạo cơ sở để HS tiếp tục học Đại học, Cao đẳng, THCN, học nghề hoặc đi
vào cuộc sống lao động.
1.2.2. Quan điểm chung về đổi mới PPDH Toán ở trường THPT
Vận dụng những thành tựu của lý luận dạy học hiện đại trên thế giới, đặc
biệt là lý thuyết hoạt động vận dụng vào dạy học và một số quan điểm của dạy
học kiến tạo, dạy học khám phá, các nhà nghiên cứu giáo dục Việt Nam đã nêu
bật đƣợc bản chất của đổi mới PPDH ở Việt Nam. Điển hình là trong cuốn

hƣớng “hoạt động hóa ngƣời học’’, vai trò chủ thể của ngƣời học đƣợc khẳng
định trong quá trình họ học tập trong hoạt động và bằng hoạt động của bản thân
mình.
Tùy theo mục tiêu và hồn cảnh cụ thể, có thể tổ chức cho học sinh hoạt
động độc lập hoặc trong giao lƣu, cả hai trƣờng hợp đều rất quan trọng đối với
PPDH. Một mặt, mặc dầu trong quá trinh học tập vẫn có cả những pha học sinh
hoạt động dƣới sự dẫn dắt của thầy hoặc có sự hỗ trợ của bạn, nhƣng hoạt động
độc lập của học sinh là thành phần không thể thiếu để đảm bảo việc học thành


công. Mặt khác, do bản chất xã hội của việc học, phƣơng diện giao lƣu ngày
càng đƣợc quan tâm và nhấn mạnh trong PPDH, những yếu tố của dạy học hợp
tác: học theo nhóm, theo cặp, tranh luận,...ngày càng đƣợc tăng cƣờng.
Tri thức được cài đặt trong những tình huống có dụng ý sư phạm
Tri thức là đối tƣợng của hoạt động học tập. Để dạy một tri thức nào đó, thầy
giáo khơng thể trao ngay cho học sinh điều mình muốn dạy; cách làm tốt nhất
thƣờng là cài đặt tri thức đó vào những tình huống thích hợp để học sinh chiếm
lĩnh nó thơng qua hoạt động tƣ giác, tích cực và sáng tạo của bản thân.
Theo lý thuyết kiến tạo, học tập là một q trình trong đó ngƣời học xây
dựng kiến thức cho mình bằng cách thích nghi với mơi trƣờng sinh ra những
mâu thuẫn, những khó khăn và những sự mất cân bằng. Tuy nhiên, một mơi
trƣờng khơng có dụng ý sƣ phạm thì khơng đủ để chủ thể kiến tạo tri thức theo
đúng yêu cầu xã hội mong đợi. Vì thế, điều quan trọng là thiết lập những tình
huống có dụng ý sƣ phạm để ngƣời học học tập trong hoạt động, học tập bằng
thích nghi.
Dạy việc học, dạy tự học thơng qua tồn bộ quá trình dạy học
Các nhà Tâm lý học đã chứng minh rằng năng lực của mỗi cá nhân đƣợc hình
thành và phát triển chủ yếu trong quá trình hoạt động và giao lƣu của con ngƣời.
Con đƣờng tối ƣu nhất, có hiệu quả nhất để nâng cao chất lƣợng đào tạo và đạt
đƣợc mục tiêu giáo dục – đào tạo là: học bằng hoạt động tự học, tự nghiên cứu

Thiết kế, là lập kế hoạch, chuẩn bị quá trình dạy học về mặt mục tiêu, nội
dung, phƣơng pháp, phƣơng tiện và hình thức tổ chức;
Ủy thác, là biến ý đồ dạy của thầy thành nhiệm vụ học tập tƣ nguyện, tƣ
giác của học sinh, là chuyển giao cho học sinh không phải những tri thức dƣới
dạng có sẵn mà là những tình huống để học sinh hoạt động thích nghi;
Điều khiển, kể cả điều khiển về mặt tâm lý, bao gồm sự động viên, hƣớng
dẫn, trợ giúp và đánh giá;


Thể chế hóa, là xác nhận những kiến thức mới phát hiện, đồng nhất hóa
những kiến thức riêng lẻ mang màu sắc cá thể, phụ thuộc vào hoàn cảnh và thời
gian của từng học sinh thành tri thức khoa học của xã hội, tuân thủ chƣơng trình
về mức độ yêu cầu, cách thức diễn đạt và định vị tri thức mới trong hệ thống tri
thức đã có, hƣớng dẫn vận dụng và ghi nhớ hoặc giải phóng khỏi trí nhớ nếu
thấy không cần thiết.
Từ định hƣớng học tập trong hoạt động và bằng hoạt động, phân tích các
thành phần của hoạt động về mặt lý luận và thực tiễn, từ đó rút ra các thành tố
cơ sở của PPDH. Các thành tố cơ sở của PPDH thể hiện các tƣ tƣởng chủ đạo
của quan điểm hoạt động trong PPDH toán.
* Cho học sinh thực hiện và tập luyện những hoạt động và hoạt động
thành phần tƣơng thích với nội dung và mục tiêu dạy học;
* Gợi động cơ cho các hoạt động học tập;
* Dẫn dắt học sinh kiến tạo tri thức, đặc biệt là tri thức phƣơng pháp nhƣ
phƣơng tiện và kết quả của hoạt động;
* Phân bậc hoạt động là căn cứ điều khiển quá trình dạy học.
1.2.3. Đổi mới dạy và học theo quan điểm CNTT-TT
1.2.3.1. Vai trị của cơng nghệ thơng tin trong nhà trường THPT
Sự phát triển mạnh mẽ của CNTT đã dẫn tới nhiều cuộc cách mạng trên hầu hết
các lĩnh vực của đời sống xã hội. Giáo dục cũng phải chịu sự tác động sâu sắc bởi
những thành tựu của công nghệ thông tin, áp dụng những thành tựu đó để tạo nên sự

MTĐT đóng vai trị quyết định trong việc chuyển từ mơ hình truyền thống
sang mơ hình thơng tin, sự xuất hiện của mạng máy tính là nhân tố chính tác
động chuyển từ mơ hình thơng tin sang mơ hình tri thức.
Theo Đào Thái Lai [15] sử dụng CNTT-TT trong dạy học cho phép tổ chức
và kiểm sốt đƣợc HĐ của HS khơng chỉ trên lớp mà còn cả khi HS làm việc ở
nhà, việc kiểm tra đánh giá đƣợc thực hiện liên tục thƣờng xuyên, lâu dài đồng
thời tiết kiệm thời gian và kinh phí.
CNTT-TT làm cho q trình dạy học khơng cịn bị ràng buộc bởi thời gian
và khơng gian, góp phần làm phong phú cách HĐ của chủ thể trong quá trình
dạy học; HS có thể học ở mọi lúc, mọi nơi, học suốt đời. Việc học tập của HS
trở nên linh hoạt hơn, uyển chuyển hơn, khoa học hơn; phát huy tối đa các năng
lực của ngƣời học tạo cho ngƣời học phong cách HĐ độc lập với mức độ cao.
Vai trò của giáo viên chuyển từ ngƣời cung cấp kiến thức sang ngƣời hƣớng dẫn
HS cách thức khám phá, phát hiện, tìm kiếm tri thức đồng thời tổ chức, điều
khiển quá trình nhận thức của HS.
1.2.3.2. Dạy và học theo quan điểm CNTT
Theo quan điểm CNTT, học là quá trình thu nhận thơng tin có định
hƣớng, có sự tái tạo và phát triển thông tin; dạy là phát thông tin và giúp ngƣời
học thực hiện quá trình trên một cách có hiệu quả. Để đổi mới PPDH, ngƣời ta
tìm những "Phƣơng pháp làm tăng giá trị lƣợng tin, trao đổi thông tin nhanh
hơn, nhiều hơn và hiệu quả hơn".


Nhờ sự phát triển của KHKT, quá trình dạy học đã sử dụng PTDH nhƣ:
phim chiếu để giảng bài với đèn chiếu Overhead; phần mềm hỗ trợ giảng bài,
minh họa trên lớp với Projector; phần mềm dạy học giúp học sinh học bài trên
lớp và ở nhà; công nghệ kiểm tra, đánh giá trắc nghiệm trên máy tính; sử dụng
Internet, thiết bị đa phƣơng tiện để dạy học.
1.2.3.3. Một số hướng chính trong việc sử dụng CNTT trong dạy học tốn
Trong khn khổ của luận văn chúng tơi phân tích một số tác động tiêu

phần vào việc đổi mới phƣơng pháp và hình thức tổ chức dạy học. Mơi trƣờng dạy học có ứng dụng CNTT-TT góp phần làm tăng tính tích cực của
HS trong q trình nhận thức.
- Sử dụng MTĐT với các phần mềm cho phép GV và HS tạo ra các mơ
hình mơ tả diễn biến của các đại lƣợng toán học hoặc tổ chức các thực
nghiệm toán học; thơng qua các phần mềm HS có thể đặt ra và kiểm định giả
thiết, HS có thể tiến hành một loạt các hành động nhƣ tìm hiểu, khám phá,
phân tích, tổng hợp qua đó rèn luyện phƣơng pháp học tập và thực nghiệm
tốn học của chính bản thân.
* Rèn luyện năng lực toán học, rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo và phát triển tư
duy
- Sử dụng CNTT-TT góp phần rèn luyện kĩ năng, củng cố và ôn tập kiến thức
của HS.
- CNTT- TT góp phần rèn luyện, phát triển tƣ duy toán học.
- Với sự hỗ trợ của CNTT-TT trong dạy học tốn HS có cơ hội tiếp cận với
các phƣơng tiện hiện đại, có cơ hội hình thành và phát triển các kĩ năng sử dụng
MTĐT, kĩ năng làm việc trong môi trƣờng CNTT-TT.


Có thể nói rằng dù có ứng dụng CNTT-TT đến đâu cũng khơng thể thay
thế hồn tồn cơng việc của ngƣời GV trong dạy và học toán. Việc dạy và học
tốn địi hỏi cao vai trị của ngƣời GV đặc biệt là công sức và khả năng sƣ phạm
của họ. Ngƣời giáo viên là ngƣời tổ chức, điều khiển, tác động lên HS và cả môi
trƣờng tin học nhƣ giáo viên phải thiết kế, tạo ra các tình huống dạy học để HS
HĐ với MTĐT.
Qua sự phân tích trên, chúng tơi thấy với sự hỗ trợ của CNTT-TT có thể
khắc phục lối dạy truyền thụ một chiều đồng thời tạo ra mơi trường học tập
tương tác nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, phát triển tư duy,
phát triển năng lực của HS. Đặc biệt là năng lực giải quyết vấn đề, phát triển
khả năng tự học của HS. CNTT-TT góp phần tạo ra các hình thức dạy học
phong phú đa dạng, thay đổi cách thức HĐ của GV và HS, hình thành ở HS

tập lí tƣởng cho học sinh. Vấn đề là lựa chọn phần mềm nào cho phù hợp với
nội dung dạy học mà chúng tôi quan tâm: “Mặt cầu, mặt trụ, mặt nón”. Sau
nhiều cân nhắc, cuối cùng chúng tôi quyết định chọn Cabri 3D. Sự lựa chọn của
chúng tơi dựa vào những lí do sau:
+ Lí do đầu tiên và quan trọng nhất để chúng tơi lựa chọn Cabri 3D là vì
đây là phần mềm hình học động có tính năng tƣơng tác cao. Với triết lý tƣơng
tác trực tiếp, “những gì bạn nhìn thấy là những gì bạn có thể làm đƣợc”, trong
mơi trƣờng Cabri 3D học sinh dễ dàng thực hiện các phép dựng hình, dịch
chuyển các hình vẽ và các thao tác của học sinh với công cụ của phần mềm đều
có sự phản hồi lại của mơi trƣờng.
Hình 1.1 Sự tƣơng tác của học sinh trong môi trƣờng Cabri 3D


(Nguyễn Chí Thành, 2007)
Qua đó, học sinh điều chỉnh hành động của mình để tiến dần đến mục đích dạy
học (kiến thức mới) mà giáo viên nhắm tới. Giáo viên cũng dựa vào các phản
hồi của môi trƣờng để điều khiển, dẫn dắt học sinh khám phá kiến thức. Nhƣ
vậy, Cabri 3D là một mơi trƣờng lí tƣởng để giáo viên khai thác xây dựng các
tình huống dạy học theo mơ hình kiến tạo.
- Giao diện của Cabri 3D đẹp, các hình vẽ trực quan, sinh động rất thân
thiện với ngƣời sử dụng, bộ công cụ đồ hoạ phong phú hỗ trợ nhiều tính năng.
Cabri 3D cho phép dựng hình từ các yếu tố cơ sở, hình đƣợc cập nhật tức thì khi
thao tác trực tiếp lên các đối tƣợng. Chỉ với các thao tác kích-kéo chuột trong
mơi trƣờng làm việc của Cabri 3D ta có thể nhanh chóng thực hiện các phép các
dựng hình, hiển thị và thao tác trong không gian ba chiều cho mọi loại đối tƣợng
nhƣ: đƣờng thẳng, mặt phẳng, hình nón, hình cầu, đa diện. Ta có thể tạo các
phép dựng hình động từ đơn giản đến phức tạp. Ta có thể đo lƣờng các đối
tƣợng, tích hợp các dữ liệu số, nhìn các đối tƣợng hình học dƣới nhiều góc độ.
- Cabri 3D bảo tồn các mối quan hệ hình học của các đối tƣợng, khơng
bảo tồn hình dựng ƣớc đốn. Cabri 3D cho phép hiển thị lại quy trình dựng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status