ĐẠI I I Ọ C Q U Ố C G I A HÀ NỘI
T R Ư Ờ N í ỉ ĐẠI HỌC (ỈIẢO DỤC
.......8o£3g8 .......
DƯƠNG THỊ HOÀNG YÊN
s ử DỤNG PHẨN MỂM EXE XÂY DỤNG GIÁO TRÌNH
ĐIỆN TỬ PHẦN ĐIỆN HỌC CHƯƠNG TRÌNH
VẬT LÝ 11 TRUNG HỌC PHỔ THƠNG
C hun n g à n h :
M ã sô
Lý luận và phương pháp dạy học
(Bộ môn Vật lý)
: 60 14 10
LUẬN VĂN THẠC s ĩ SƯ PHẠM VẬT LÝ
Người hướng dẫn khoa học: 1. GS.TS. Tơn Tích Ái
2. TS. Tơn Quang Cường
HẢ NỘI - 2009
Lịi cảm on
Dầu tiên, tơi xin được bày tỏ lịng biết ơn sâu sắc đến GS.TS. Tơn Tích
Ái và TS. Tôn Quang Cường, những người đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong
suốt thời gian qua. Các Thầy đâ tận tinh chi dạy, hướng dẫn và giúp đờ tôi rất
CNTT
t ịng nghệ thơng tin
2
ĐC
Đơi chứng
3
E-Book
Electronic Book
4
EXE
Eleaming XHTML editor
5
E-Learning
Hlectronic Learning
6
SGK
Sách giáo khoa
12
THPH
Trung học phô thông
13
TNSP
Thực nghiệm sư phạm
14
TN
Thực nghiệm
STT
'
Ị
MỤC LỤC
4
8. Cấu trúc của luận v â n ................................................................................
4
Chương 1: CỞ SỞ LÝ LUẬN HIỆN ĐẠI VẺ XÂY DựNG
g iá o
TRÌNH ĐIỆN TỬ TRONG DẠY HỌC........................................................
5
1.1 Quan điểm hiện đại về phương pháp dạy học (PPDH) Vật lý................
5
1.1.1 Bản chất cùa quá trình dạy h ọ c ...........................................................
5
1.1.2 Phương pháp dạy học Vật lý là một môn khoa học............................
8
1-1-3 Vấn đề tự học của học sinh trong dạy học Vật lý...............................
11
1.3.2 Sử dụng E-Book trong dạy học...........................................................
21
1.3.3 Nguyên tẳc chung xây dựng giáo trinh điện từ (E-Book)..................
25
1.3.4 Khả năng ứng dụng của K-Book trong DI ỉ hiện nay..........................
27
1.4 Sử dụng phần mềm eXc thiết kế giáo trinh điện từ (E-Book)..............
28
1.4.1 Giới thiệu về cXe..................................................................................
28
1.4.2 Cài đặt eXc............................................................................................
30
1.4.3
Làm việc với cXc.................................................................................
30
41
2.1.1 Phân tích nội dung Chương I: Điện tích - Điện trường......................
41
2.1.2 Phân tích nội dung Chương III: Dịng điện trong các mơi trường.....
45
2.2
Thực trạng dạy học phần Điện học Vật Ịý 1ỉ Trung học phổ thông......
50
2.2.1 Tinh hình dạy của giáo viên................................................................
50
2.2.2 Tinh hình học cùa học sinh..................................................................
51
2.2.3 Tình hình sử đụng máy tính vào dạy và học các bộ mơn...................
51
2.3 Xây dựng giáo trình điện tử phần Điện học Vật lý 11 Trung học phổ
thông..................................................................................................................
3.1.2. Nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm....................................................
65
3.2. Đối tượng, phương pháp và kế hoạch thực nghiệm sư phạm...............
65
3.2.1. Đối tượng thực nghiệm sư phạm..........................................................
65
3.2.2. Phưtyng pháp và ké hoạch thực nghiệm sư phạm.................................
66
3.3. Phân tích và đánh giá két quà................................................................
72
3.3.1. Phân tích và đánh giá kết quả ửnu dụng CN IT và khả năng sử dụng
ti-Book trong GV và HS.................................................................................
72
3.3.2. Phân tích và dánh giá két quả bài kiêm tra cùa lóp thực nghiệm và đối
;!úmg.................................................................................................................
73
năng dân tộc, con người Việt Nam; có ý thức cộng đồng và tinh tích cực cá nhân;
ticp thu và làm chù được tri thức khoa học, cơng nehệ hiện đại; có tư duv sáng tạo.
Nghị quyết TW 2 khóa VII! và Nghị quyết TW 6 khóa IX cùa Đảng cộng sản Việt
Nam xác định chiến lược giáo dục năm 2001-2010 như sau: “ Giáo dục - Dào tạo
hướng vào mục tiêu nàng cao dân trí, đào tạo nhón lực. bồi dưỡng nhân tài. Nâng
c a o m ặ t b ằ n g d â n trí, đ à o tạ o lớ p n g ư ờ i la o đ ộ n g có kiến th ứ c c ơ bản, có k ĩ năng
nghề nghiệp, quan tâm đến hiệu quả thiết thực , nhạy cảm với cái mới có V thức
vươn lên về khoa học công nghệ
Chúng ta đang sống trong thế ki XXL thế ki cùa sự sáng tạo, của sự bùng nổ
công nghệ thông tin. Công nghệ thông tin đang phát triển rất nhanh chóng và thực
tế, ứng dụng của nó đã, đang và sỗ giúp ích nhiều cho cơng tác quản lý các hoạt
động cùa đời sống xã hội. Chi thị cùa Bộ trưởng Bộ GD & ĐT về việc tăng cường
giảng dạy đào tạo và ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong nghành giáo dục
giai đoạn 2001 - 2005 sổ 29/200l/CT-BGD&ĐT:” ủng dụng và phát triển CNTT
trong giáo dục và đào tạo sẻ tạo ra một bước chuyên cơ bàn trong quá trình đổi
mới nội dung, chương trình, phương pháp giảng dạy, học tập và quản lý giáo
dục. Mặt khác, giáo dục vào đào tạo đóng góp vai trò quan trọng bộc nhắt thúc
ứầy sự phát triển cứa CNTT qua việc cung cấp nguồn nhăn lực chơ CNTT"
Trong những năm gần dây, ngành giáo dục chú trụng đặc biệt đến việc áp
dụng CNTT trong dạy học như là một hướng đồi mới phương pháp dạy học (PPDH)
nhàm tích cực góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quà của quá trinh dạy học.
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của Internet một hinh thức đào tạo mới đà xuất
hiện: phương thức đào tạo trực tuyến hay còn được gọi là E-I.earning.
Với phương thức dào tạo này, quá trinh học tập và đào tạo diễn ra chủ yêu
thông qua mạng Internet. Điều này có nghĩa là tương lác đào tạo giữa giáo viên và
góp phần tăng cường năng lực tự học của HS và nâng cao chất lượng dạy học Vật lý
ở trường Trung học pho thông.
6. Phương pháp nghiên cứu
6. /
Phương pháp nghiên cứu lý luận
3
'ỳ Nghiên cứu các tài liệu về lý luận dạy học nói chung và tài liệu về lý luận
dạy học Vật lv nói riêng. Định hưáng cơ bán về PPDH Vật lý.
> Nghicn cứu chương trình, nội dung sách giáo khoa (SGK), sách giáo viên và
các tài liệu tham khảo theo chương trình SGK Vật lý 11 phẩn Diện học; từ
đó xác định nội dung và các kiến thức mà học sinh cần nắm vừng.
> Nghiên cứu tài liệu hướng đần sử dụníì phần mềm eXe, ngun tắc và kĩ
thuật để xây dựng E-Book.
6.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
> Điều tra khảo sát lẩy ý kiến GV và MS về việc sử dụng máy tính phục vụ
giàng dạy các môn học ờ trường THPT (phát phiếu điều tra).
> Điều tra thực tế tình hình dạy và học phần Điện học chương trình Vật lý 11
trung học phổ thơng.
6.3
Phương pháp thực nghiệm sư phạm và xử lý thống kê số liệu thực nghiệm
> Tiến hành thực nghiệm sư phạm theo kế hoạch.
> Xử lý kết quả thực nghiệm bằng phần mềm xử lý
số liệuOriginvà Excel
/. /. /
Bản chất của quá trình dạy học
Dạy học là một hộ phận cùa q trình sư phạm tơng thê, là một trone nhừng con
dường để thực hiện mục đích giáo dục. Q trình dạy học trong nhà trường dược tồ
chức hằng hình thức sư phạm dặc biệt, nhằm trang bị cho học sinh hệ thống kiến
(hức khoa học và hình thành hệ thống kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiền.
Nghiên cứu quá trình dạy học trước hết cần nghiên cứu làm rõ bản chất cùa nó.
/ ./ ././. Dạv học là hoạt động phối hợp của hai chù thể
Phàn tích khái niệm dạy học, ngay cả khi xét về mặt hình thức ta dề dàng
nhận thấy dạy học ỉà hoạt động phối hợp cùa hai chù the đó là giáo viên và học sinh.
Dạy và học được thực hiện đồng thời cùng một nội dung và hướng tới cùng một
mục đích. Phải khẳng định rằng, nếu hai hoạt động này bị tách sẽ ỉập tức phá vỡ
khái niệm quá trình dạy học. Học tập khơng có giáo viên trờ thành tự học. Giàng
dạv khơng có học sinh trở thành độc thoại.
Giáo viên là chủ thể của hoạt động giàng dạy. người được đào tạo chu đáo về
nghiệp vụ sư phạm, người nắm vững kiến thức khoa học chuyên ngành, các quy luật
phát triển tâm lý, ý thức và đặc điểm hoạt động nhận thức của học sinh, để tổ chức
cho họ học tập. Giáo viên giừ vai trò chù đạo trong tồn bộ tiếntrình
dạy hục.
Neười xây dựng và thực thi kế hoạch giảng dạy bộ môn, người tổ chứccho học sinh
thực hiện hoạt động học tập với mọi hình thức, trong những thời gian không gian
khác nhau, người đièu khiển các hoạt động trí tuệ và hướng dẫn thực hành cùa học
sinh trên lớp, trong phịng thí nghiệm... Giáo viên là người chi dần giúp đỡ học sinh
học tập, rèn luyện đồng thời là người kiểm tra uốn nấn và giáo dục học sinh trong
mọi phương diện. Trên nguyên tắc phát huy tính lích cực nhận thức của học sinh,
ciáo viên tổ chức và điều khiến quá trình học tập của học sinh, làm cho hoạt dộng
thủ dạy. Tuy nhiên, việc học phải chủ động, cách học phải thông minh và phương
pháp phải sáng tạo. Dạy tốt dẫn đến học tốt, học tốt đòi hỏi phải dạy tốt. Thi đua
dạy tốt học tổt là một trong nhửng biện pháp cải tiến PPDH là việc làm phù hợp với
qui luật của quá trình dạy học.
I. ỉ. 1.2.Dạy học là hoạt động trí tuệ, hoại động nhận thức
Dạy học là hoạt động trí tuệ cùa giáo viên và học sinh, một quá trình vận
động và phát triển liên tục trong trí tuệ và nhân cách của học sinh.
Học tập bao gồm việc học và tập. Học là quá trình nhận thức nhàm tiếp thu
những kinh nghiệm lịch sử - xã hội. Tập là rèn luyện để có kĩ năng hoạt động và có
thái độ tốt trong các mối quan hộ với cuộc sổng và lao động. Việc học tập do học
sinh thực hiện một cách có ý thức và chủ động, học tập là con dường đc mồi người
tự làm giàu kiến thức, như một phương thức để tự biến đổi bản thân, là cơ hội để trở
thành người lao động tự chủ và sáng tạo. Bàn chất cùa quá trình dạy học là quá trinh
nhận thức độc đáo cùa người học sinh. Trone học tập học sinh nhân thức thê giới
thông qua tài liệu học tập dược chọn lọc từ các thành quà cùa nền văn minh nhân
6
loại được sắp xép theo một chương trinh. Việt học tãp cùa hục sinh hao giờ cìirm có
sự n năn, kiêm tra, hướng dân của íiiáo vi cn
d o (tó
việc nhận thức của học sinh trờ
n ê n đ ộ c đ á o , đ ó là c o n d ư ờ n g g i á o d ụ c n g ấ n nhất v à h i ệ u q u à n h ấ t. D ạ v h ọ c g i ú p
học sinh tiến bộ thành dạt, tránh khỏi những mỏ mẫm, vấp váp trong cuộc sống.
Từ những phân tích trên ta có thê khắng định: Q trình dạy học là quá
cương vừng chẳc. nền vãn hóa. khoa học và cóng nghệ tiến bộ, kinh tế phát triển.
Mỏi trường vi mô là môi trường giáo dục gia dinh, nhà trường, tập thể và các mối
quan hệ bạn bè thuận lợi. tích cực.
Sự vận động và phát triển cứa quả trình dạy học là két quá cúa quá (rinh tac
- HS được làm thí nghiệm khi học bài mới, khi ôn tập củng cổ, tự lấp ráp mơ
hình...
9
- Tăng dẩn việc sứ dụng phương pháp nghiòn cừu trong khi tiến hành thí
n g h i ệ m V ậ t lý nói r i c n e v à t r o n g dạv họ c Vậi lý nó i c h u n g .
Hai là: Dổi mới hoạt dộng học tập cùa ỈỈS và tăng thời gian (lành cho HS
hoạt động trong giờ học.
Có thê thực hiện băng nhiều cách sau đây:
- Giảm thuyết trinh của GV xuóng 40 - 50% cùa thời gian tiết học. Tăng thời
gian đàm thoại (vấn đáp) giữa thầy và trị. trong dó ưu tiên sử dụng phương pháp
đàm thoại phát hiện. Tập luyện cho IỈS dược thào luận, tranh luận.
- Khi HS tự nghiên cứu SGK tại lớp, cẩn yêu cẩu HS trà lời những câu hỏi có
tinh chẩt tổng hợp đòi HS phải so sánh khái quát hóa, suy luận nhàm khấc sâu và
vận dụng kiến thức sáng tạo. cần nêu những câu hòi yêu cầu HS phải gia công thêm
mà không chi chép (đọc) nguyên từ SGK.
- Dành thời gian thích đáng dé chì dẫn uổn nán phương pháp học (trong đó
có phương pháp tự học) cùa HS trên cơ sờ luyện tập cho HS được trinh bày về
phương pháp tiếp cận vấn đề và vận dụng lổng hợp, sáng tạo kiến thức đã học đề
giải quyết các vấn đề trong học tập và trong thực liễn.
Ba ỉà: Tăng mức độ hoạt động trí lực chu động, tích cực, sáng tạo của
HS.
Có thổ thực hiện băng nhiều cách:
- Thường xuyên sử dụng tổ hợp PPDH phức hợp - dạy học giải quyết vấn đề,
dạy cho HS giải quyết các vấn đề học tập (bài toán nhận thức) và các vấn đề có liên
quan đến thực tiễn từ thấp đến cao. Tổ hợp PPDH phức hợp - giải quyết vấn đè
Các phương tiện kỹ thuật dạy học bao gồm các phương tiện nghe nhìn và các
máy móc dạy học, trong đó các phương tiện nghe nhìn chiếm vị tri quan trọng nhất.
Các phương tiện nghe nhìn này lại bao gồm:
- Các giá mang thông tin (bàn trong, phim, băng từ âm - hỉnh, đĩa ghi âm...)
- Các máy móc chuyển tải thông tin ghi ở các giá mang thông tin như đèn
chiếu, máy chiéu phim, radio, catset, ti vi, mảy vi tính...
/. 1.3 Vấn đề tự học của học sinh trong dạy học Vật iỷ
ỉ. 1.3. ỉ. Vai trò của tự học
Theo từ điển Giáo dục học - NXB Từ điển Bách khoa 2001: \..íự học là
quả trình tự mình hoạt động lĩnh hội tri thức khoa học và rèn luyện kỳ năng thực
hành..:'.
11
1icn sĩ Võ Quang Phúc cho răng: "Tư hoc 1(1 một bộ phận cùa học, nó cũng
đ ư ợ c hình th à n h h ờ i n h ữ n g th a o tác. cư chi. n yon ngữ,
hành đ ộ n g cù a n g ư ờ i h ọc
trư n g h ệ th ố n g tư ơ n g tá c củ a h o ạ i d ó n g clay hoc. Tự h ọ c p h ả n ánh r õ nhất nhu cầu
hức xúc về học tập cứa người học, phan ánh linh tư giác và sự nổ lực cứa người học
trong hệ thong hoạt động dạy học. phàn ánh năng lực tó chức tự điều khiên của
Hiịirờì h ọ c n h ằ m đ ạ t đ ư ợ c k ết q u à nhất
định trong h o à n cà n h n h ắt đ ịn h vớ i n ộ i dung
hực (ập nhất định."
nhét như hiện nay, HS khó có thê tự học và có thê có thời gian tự học có hiệu q.
Đổi mới PPDH theo nướng lích cực hỏa ngươi học se tạo cơ hội cho 1IS phát huy
tính tích cực chù động sáng tạo trong học tập và ngày càng nâng cao khả nănạ tự
học. Như vậy có thể nói tự học là con đườne phát triển phù hợp với quy luật phát
trièn của nhân loại và là biện pháp sư phạm đúng đan cân được áp dụng ờ các
trường I I ỈPT.
/. 1.3.2. Các hình thức tồ chức tự học
Tự học thể hiện bằng cách tự đọc tải liệu giáo khoa, sách báo các loại, nghe
radio, truyền hình, nghe nói chuyện, báo cáo, thăm quan bảo tàng, triển làm, xem
phim, kịch, giao tiếp với những người có học, các chuyên gia và những người hoạt
động thực tiễn trong các lĩnh vục khác nhau. Người tự học phải biết cách lựa chọn
tài liệu, tìm ra nhừng điểm chính, điểm quan trọng trong các tài liệu đã đọc, đà
nghe, phải biết cách ghi chép những điều cần thiết, biết viết tóm tắt, làm đc cương,
biết cách tra từ điển và sách tham khảo, biết cách làm việc trong thư viện...Đổi với
HS, tự hợc còn thể hiện bằng cách tự làm các bài tập chuyên môn, tham gia các câu
lạc bộ, các nhóm thực nghiệm và các hoạt động ngoại khóa khác. Tự học địi hỏi
phài có tính độc lập tự chù, tự giác và kiên trì cao.
Hoạt động tự học diễn ra dưới nhiều hình thức khác nhau:
Hình thức íhứ ỉ: Tự học diễn ra dưới sự chi đạo, điều khiển của thầy và các
phương tiện kĩ thuật trên lớp - hay còn gọi là học “ íỉiáp mặt
Ở đây người học lả
chủ thể nhận thức tích cực. Họ phát huy năng lực hay phẩm chất cá nhân là phân
tích tổng hợp khái quát và khả năng tập trung, chú ý để tiếp thu tri thức, kĩ năng kĩ
xảo mà người dạy truyền đạt cho. Hình thức này bao gồm semina, thảo luận theo
nhỏm...
Hình thức thứ 2: l ự học diễn ra khi khơng có sự điều khiển trực tiếp của
thầy gọi là học
duy sáng tạo. Tự học qua mạng giúp người học có thể tự tìm kiếm nhanh chóng và
dỗ dàng một khối lượng lớn thơng tin bổ ích. v ề mặt này, người học hồn tồn
thuận lợi so với việc tìm kiểm trên sách báo.
1.2. ửng dụng công nghệ thông tin trong dạy học Vật lý
1.2. Ị Yêu cầu đổi mới phương pháp trong dạy học hiện nay
Giáo dục của thế kỉ 21 đang đứng trước sự phát triển như vũ bão của các tiến
bộ khoa học kĩ thuật trên thế giới, đặc biệt là sự phát triển mạnh mẽ của CNTT. Đất
nước ta đang bước vào thời kỳ cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước với mục tiêu
đưa nước ta tiến lên từ một nước nông nghiệp lạc hậu thành một nước công nghiệp
vào năm 2020. Nhân tố quyết định sự tháng lợi của cơng cuộc cơng nghiệp hóa,
hiện đại hóa đất nước chính là nguồn lực con người. Trước yêu cầu mới của xã hội,
con người có học vấn hiện đại khơng chỉ có khả năng lấy tri thức ra từ trí nhớ ở
dạng cỏ sẵn, đã được học ở trườne mà còn phải biêt tự mình chiếm lĩnh, sử dụng
linh hoạt các tri thức đã học vào từng trường hợp cụ thể một cách sáng tạo, mang lại
hiệu quả côna việc cao nhất.
Nghị quyết Đại hội Đàng lần thứ IX đã khẳnc định “ Đổi mới phương pháp
dạy và học, phát huy lư duy sáng tạo và năng lục đào tạo của người học, coi
14
trong thực hành, thực nghiệm, làm chu kiến thức, tránh nhồi nhét, học vẹt, học
chay, đôi mới và thưc hiện nghiêm mình chê cỉộ (hì cử...
[4]” N h ư vậy m ụ c tiêu
của việc dổi mới phương pháp dạv học là giúp cho học sinh lích cực chù dộng sáng
tạo trong học tập. xóa bo thỏi quen học tập thụ dộng. Trong những năm gần đây.
ngành giáo dục chú trọng đặc biệt đến việc áp dụng CNTT trong dạy học như là một
I 2.3.1. ưu điểm
- Là công cụ đăc lực. hỗ trợ cho việc xâv dựng kiến thức.
- Giúp
ns dễ hiểu bãi, hiểu một cách sâu sác hơn và nhớ bài
lâu hơn do việc
thu nhận thông tin từ các sự vật hiện tượníi một cách sinh động, chính xác đầy đủ từ
dó nâng cao hứng thú học tập. nâng cao lònc tin của học sinh vào khoa học.
- Giúp HS tiếp cận và làm việc với các khoa học kỳ thuật công nghệ hiện đại.
- Giúp cho bài học của I ỈS them sinh dộna,, phong phú, hấp dẫn đối với 1IS.
- Giúp tiết kiệm thời gian trong mỗi tiết học.
- Giải phóng được người thầy khỏi khối lượng cơng việc tay chân, do đó làm
tăng khả năng nâng cao chất lượng dạv học.
Đặc biệt nếu áp dụng hình thức đào tạo điện tử (E-Leaming) sẽ đáp ứng
được mọi tiêu chí : Hình thức đào tạo đa dạng, học mọi nơi, học mọi lúc, học mọi
thứ và học mềm dẻo, học một cách mở, học suốt đời và tiết kiệm chi phí cho cả
người dạy lẫn người học. Bởi đặc điểm của E-Learning là hệ thống giảng bài và tài
liệu học tập được ghi dưới dạng số hóa, được đặc trưng bởi tính đa dạng và siêu
phương tiện, tạo sự tương tác mở giữa người học, hệ thống đạy học và người dạy.
Với các lý đo nêu trên, việc ứng dụng CNTT trong dạy học Vật lý sẽ tạo ra
một bước chuyển cơ bản trong quá trình đổi mới nội dung chương trình và PPDII.
1,2.3.2. Hạn chế
Tuy nhiên, khơng thể nói việc ứng dụng CNTT trong dạy học Vật ỉý khơng
có những hạn chế. Có thể nêu một số hạn chế thường gặp như sau:
- Chi phí đầu tư trang thiết bị, cơ sở vật chất lớn.
- Đòi hỏi đội ngũ GV và HS phải có trình độ tin học, ngoại ngữ nhất là tiếng
Anh ở mức độ nhất định.
- Khi sử dụng máy tính điện tử, người ta dễ đánh mất cảm giác chân thực
các lĩnh vực sau:
- E-Book là các đĩa CD hướng đẫn học một giáo trình Vật lý có bài tập, thí
nghiệm mơ phỏng, tự kiểm tra đánh giá.
- Kiểm tra và thi trác nghiệm, tự đánh giá kết quả.
- Xử lý các số liệu thực nghiệm.
- Biểu diễn các mơ hình để xây dựng các khái niệm trừu tượng.
- Thực hiện các thí nghiệm mơ phịng trcn máy.
- Xem các thí nghiệm thực hiện trên đĩa.
17
Sử dụng phần mèm trong giáng dạy la cõntỉ cụ không thẻ thiếu được trong
công nghệ giáo dục nhằm phái huy kha năng sáng tạo cùa học sinh. Xu hướng học
tập và giảng dạy đó đang được phơ biến ờ các nước tiên tiến. Tuy nhiên, phẩn mềm
dạy học không thể thay thố hồn tồn dược vai trị cùa người thày, SGK, các giáo
trinh, các công cụ dạy học khác. Các thí nghiệm mơ phỏng và các thí nghiệm ào
khơne, thè thay thế được các thi nẹhiệm thật ở các phịng thí nghiệm dù ỉà cịn ihỏ
sơ. Việc sừ dụng phần mềm trons, giảng dạy là một hướng nghiên cứu còn mới mè
cần được quan tâm nghiên cứu để tiếp tục phát triển.
1.3 Cơ sở lý thuyết về giáo trình điện tử (E-Book)
1.3.ỉ
Vấn đề dạy học E-Learning hiện nay.
1.3. ì. Ị.Khái niệm E-Learnỉng
ỉ>Learr»ing (viết tắt của Electronic Learning) là thuật ngữ mới. Hiện nay,
theo các quan điểm và dưới các hình thức khác nhau có rất nhiều cách hiểu về ELeaming. Theo quan điểm hiện đại, E-Learning là sự phân phát các nội dung học sử
dụng các công cụ điện tử hiện đại như máy tính, mạng vệ tinh, mạng Internet ...
hiểu đồng nhất với thuật ngừ CD-ROM Based Training.
3. Đào tạo dựa trên Web (WBT: Web-Based Training) là hình thức đào tạo
sứ dụng cơng nghệ web. Nội dung học, các thơng tin quản lý khố học, thơng tin về
người học được lưu trữ trên máy chủ và người dùng có thể dễ dàng truy nhập thơng
qua trình duyệt Web. Người học có thể giao tiếp với nhau và với giáo viên, sử dụng
các chức năng trao đổi trực tiếp, diễn đàn. e-mail... thậm chí có thể nghe dược giọng
nói và nhìn thấy hình ảnh của người giao tiếp với mình.
4. Đào tạo trực tuyến (Online Learning/Training) là hình thức đào tạo có sử
dụng kết nối mạng để thực hiện việc học: lấy tài liệu học, giao tiếp giữa HS với
nhau và với GV...
5. Đào tạo từ xa (Distance Learning): Thuật ngữ này nói đến hình thức đào
tạo trong đó người dạy và người học khơng ờ cùng một chỗ, thậm chí khơng cùng
một thời điểm.
ì. 3.1.4. Tinh hình ímg dụng E-Leorning trong DH
E-Leaming phát triển không đồng đều tại các khu vực trên thế giới. ELeaming phát triển mạnh nhất ở khu vực Bẳc Mỹ. Ở châu Ảu E-Leaming cũng rất
có triển vọng, trong khi đó, châu Ả là khu vực ứng dụng cơng nghệ này ít hơn.
Tại Mỹ, dạy và học điện tử đã nhận được sự ủng hộ và các chính sách hỗ trợ cùa
Chính phủ ngay từ cuối những năm 90. Theo số liệu thống kê của Hội Phát triển và
Dào tạo Mv (American Society for Training and Development, AS I'D), năm 2000
19