ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN VĂN HẢI
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN HỖ TRỢ RÈN LUYỆN
KĨ NĂNG THÍ NGHIỆM CHO HỌC SINH PHẦN ĐỘNG HỌC
VẬT LÝ 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƢ PHẠM VẬT LÝ
HÀ NỘI – 2012
i
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN VĂN HẢI
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN HỖ TRỢ RÈN LUYỆN
KĨ NĂNG THÍ NGHIỆM CHO HỌC SINH PHẦN ĐỘNG HỌC
VẬT LÝ 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƢ PHẠM VẬT LÝ
CHUYÊN NGHÀNH: LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC
(BỘ MÔN VẬT LÝ)
Mã số: 60 14 10
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:
TBTN
Thiết bị thí nghiệm
TNSP
Thực nghiệm sư phạm
TNTH
Thí nghiệm thực hành
TNVL
Thí nghiệm Vật lí
TNVLPT
Thí nghiệm Vật lí phổ thơng
THPT
Trung học phổ thơng
MTĐT
Máy tính điện tử
PTDH
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Kết quả báo cáo chuẩn bị trước khi tiến hành thí nghiệm……….62
Biểu đồ 3.2.
Đồ thị các đường tần suất lũy tích…………………………..….63
vi
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 1.1. Khi nhấn cơng tắc nam châm điện, vật bắt đầu rơi và thời gian vật
qua cổng quang hiển thị trên đồng hồ.............................................................29
Hình 1.2. Khi nhấn cổng quang cho phép dịch chuyển cổng quang ở các vị trí
khác nhau......................................................................................................30
Hình 1.3. Sử dụng cơng cụ kéo - thả trong Flash xây dựng câu hỏi trắc nghiệm
kiểm tra kĩ năng bố trí dụng cụ thí nghiệm.....................................................31
Hình 2.1. Sử dụng câu hỏi trắc nghiệm kiểm tra kĩ năng lựa chọn dụng cụ thí
nghiệm và bố trí dụng cụ thí nghiệm.............................................................41
Hình 2.2. Khi nhấn cơng tắc nam châm điện, vật bắt đầu rơi và thời gian vật
qua cổng quang hiển thị trên đồng hồ............................................................42
Hình 2.3. Khi nhấn cổng quang cho phép dịch chuyển cổng quang ở các vị trí
khác nhau.....................................................................................................42
Hình 2.4. Chọn dụng cụ thí nghiệm....................................................................43
Hình 2.5. Bố trí và lắp ráp dụng cụ TN..............................................................43
Hình 2.6. Thí nghiệm xác định hệ số ma sát bằng bộ thí nghiệm với máng CT10
và đồng hồ MC964.............................................................................................44
Hình 2.7. Chọn dụng cụ thí nghiệm...................................................................45
3
7.Phương pháp nghiên cứu……………………………………………………..
3
8.Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài……………………………………..
4
9.Cấu trúc luận án………………………………………………………………
5
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI…………
6
1.1.Thí nghiệm Vật lý và đặc điểm thí nghiệm Vật lý ……………………...
6
1.1.1.Thí nghiệm Vật lý………………………………………………………...
6
1.1.2.Đặc điểm thí nghiệm Vật lý……………………………………………....
6
1.4.Vai trị của thí nghiệm thực hành trong rèn luyện kĩ năng thí nghiệm
cho học sinh trong dạy học vật lí ở trƣờng THPT..........................................
17
1.4.1.Thí nghiệm thực hành Vật lý......................................................................
17
1.4.2.Nội dung, hình thức tổ chức thí nghiệm thực hành trong dạy học Vật lý
THPT..................................................................................................................
19
1.5. Thực trạng của việc rèn luyện kĩ năng thí nghiệm cho học sinh trong
dạy học vật lí ở trƣờng phổ thơng……………………………………………
23
1.5.1.Mục đích tìm hiểu………………………………………………………...
23
1.5.2. Nội dung tìm hiểu………………………………………………………..
23
1.5.3. Phương pháp tìm hiểu……………………………………………………
CHƢƠNG 2. ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN HỖ TRỢ RÈN
LUYỆN KĨ NĂNG THÍ NGHIỆM CHO HỌC SINH PHẦN ĐỘNG HỌC
– VẬT LÝ 10…………………………………………………………………...
34
2.1. Phân tích nội dung các bài thực hành thí nghiệm phần cơ học trong
sách giáo khoa vật lí 10- nâng cao……………………………………………
ix
34
2.1.1. Các bài thực hành thí nghiệm phần cơ học……………………………...
34
2.1.2. Xác định mục tiêu các bài thí nghiệm ......................................................
35
2.3. Xây dựng các phần mềm thí nghiệm hỗ trợ dạy học một số nội dung
trong phần động học, động lực học và các định luật bảo tồn thuộc mơn
học TNVLPT…………………………………………………………………..
38
2.3.1. Ý tưởng xây dựng phần mềm………………………………………........
38
49
2.6.Các hình thức kiểm tra đánh giá...............................................................
50
2.7.Thiết kế tiến trình dạy học các bài thí nghiệm phần cơ học...................
50
CHƢƠNG 3. THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM…………………………………
54
3.1. Mục đích và nhiệm vụ của thực nghiệm sƣ phạm……………………..
54
3.2. Đối tƣợng và phƣơng thức thực nghiệm sƣ phạm……………………..
54
3.2.1. Đối tượng thực nghiệm sư phạm…………………………………….......
54
3.2.2. Phương thức thực nghiệm sư phạm……………………………………...
54
Tài liệu tham khảo…………………………………………………………….
69
Phụ lục 1……………………………………………………………………….
93
Báo cáo chuẩn bị bài thực hành: Tổng hợp hai lực…………………………….
93
Báo cáo thực hành: Xác định gia tốc rơi tự do…………………………………
79
Báo cáo thực hành: Tổng hợp hai lực…………………………………………..
97
Báo cáo thực hành: Xác định hệ số ma sát……………………………………..
104
Phụ lục 2………………………………………………………………………
104
Phiếu điều tra học sinh………………………………………………………….
nghiệm đó trong q trình học.
CNTT ngày càng phát triển nhanh chóng, nhiều các trường trên thế giới
đã sử dụng máy tính, mạng máy tính, kết hợp sử dụng phần mềm thí nghiệm
trên màn hình máy vi tính hỗ trợ q trình thực hành với các thí nghiệm truyền
thống nhằm rèn luyện kĩ năng thí nghiệm của học sinh phổ thơng.
Khắc phục những hạn chế về mặt thiết bị thí nghiệm, nhiều giáo viên đã
có nhiều nỗ lực trong việc xây dựng và sử dụng các phần mềm hỗ trợ thực hành
thí nghiệm. Tuy nhiên, các phần mềm hiện nay chủ yếu mô phỏng lại các thí
nghiệm. Vì vậy, việc sử dụng các phần mềm hỗ trợ rèn luyện kĩ năng thí nghiệm
của học sinh trong quá trình học tập vật lý ở trường phổ thông là hạn chế.
xii
Phần cơ học là nội dung học sinh được học trong thời gian đầu của
chương trình vật lí THPT. Các phương pháp dạy và học phần này sẽ tạo nền
tảng cho việc học các nội dung sau đó. Vì vậy, nội dung trên có vai trị quan
trọng trong việc rèn luyện kĩ năng thí nghiệm vật lí cho học sinh phổ thông.
Việc nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học thí nghiệm vật lý nói chung và phần cơ
học chuyển động thẳng nói riêng nhằm hỗ trợ rèn luyện kĩ năng thí nghiệm cho học sinh trong dạy
học Vật lí ở trường phổ thơng là rất cần thiết. Vì vậy, chúng tơi lựa chọn đề tài: “Ứng dụng công nghệ
thông tin hỗ trợ rèn luyện kĩ năng thí nghiệm cho học sinh phần Cơ học -Vật lý lớp 10 trung học phổ
thơng”.
2.
Mục đích nghiên cứu
Vận dụng những quan điểm lý luận dạy học hiện đại, đề xuất và thử nghiệm biện pháp ứng dụng công
nghệ thông tin hỗ trợ rèn luyện kĩ năng thí nghiệm vật lí.
Xây dựng phần mềm hỗ trợ rèn luyện kĩ năng thí nghiệm cho học sinh trong dạy học vật lí.
-
Thiết kế tiến trình dạy học với sự hỗ trợ của các phần mềm đã xây dựng được nhằm rèn luyện
kĩ năng thí nghiệm cho học sinh.
-
Thực nghiệm sư phạm để đánh giá tính khả thi của phần mềm và tiến trình dạy học nhằm rèn
luyện kĩ năng thí nghiệm với sự hỗ trợ của phần mềm đã xây dựng được.
xiii
6.
Phƣơng pháp nghiên cứu
a. Nghiên cứu lí luận
- Nghiên cứu cơ sở lí luận để làm sáng tỏ những quan điểm đề tài sẽ vận
dụng về việc ứng dụng CNTT để rèn luyện kĩ năng thí nghiệm Vật lí
phần động học – Vật lí 10 THPT.
- Nghiên cứu chương trình vật lí phổ thơng, nội dung sách giáo khoa vật lí
phổ thơng và những tài liệu tham khảo có liên quan để xác định mức độ
nội dung, yêu cầu kiến thức, kĩ năng mà học sinh cần nắm vững.
b. Nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ rèn luyện kĩ năng sử
dụng thí nghiệm trong dạy học vật lí ở trường THPT.
- Nghiên cứu cơ sở lí luận về ứng dụng CNTT trong dạy học để làm sáng
xv
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1.
Thí nghiệm Vật lý và đặc điểm thí nghiệm Vật lý
1.1.1.
Thí nghiệm Vật lý
Thí nghiệm Vật lý là sự tác động có chủ định, có hệ thống của con người
vào các đối tượng của hiện thực khách quan. Thông qua sự phân tích các điều
kiện mà trong đó đã diễn ra sự tác động và các kết quả của sự tác động, ta có thể
thu nhận được tri thức mới. Cụ thể, thí nghiệm là q trình tạo ra một hiện
tượng, một sự biến đổi nào đó trong điều kiện xác định để quan sát, thu thập dữ
liệu. [14,tr 124]
Mục đích của thí nghiệm là tạo ra được hiện tượng và thu được các dữ liệu quan sát, đo đạc, cịn
mục đích của thực nghiệm khoa học là dựa trên việc tiến hành thí nghiệm để đề xuất hoặc kiểm tra
xác minh giả thuyết khoa học. Dựa trên việc thiết kế phương án thí nghiệm và tiến hành thí nghiệm
(thao tác với các vật thể, thiết bị, dụng cụ, quan sát, đo đạc, xử lý số liệu) để thu được thông tin trả lời
cho vấn đề đặt ra. [10, tr125]
1.1.2.
Đặc điểm thí nghiệm Vật lý
Thí nghiệm Vật lý có các đặc điểm sau:
trình thiết lập nó một cách chủ quan để thu nhận tri thức khách quan. [11, tr 289-290]
Thí nghiệm là phương tiện để kiểm tra tính đúng đắn của tri thức đã thu
được.
Mọi giả thuyết khoa học trong quá trình nghiên cứu vật lí đều phải được kiểm tra bằng thực
nghiệm trước khi coi chúng là các quy luật vật lí. Trong nhiều trường hợp, kết quả thí nghiệm phủ
nhận tính đúng đắn của tri thức đã biết, địi hỏi phải đưa ra giả thuyết khoa học mới và lại phải kiểm
tra nó ở các thí nghiệm khác. Nhờ vậy, người ta sẽ thu được những tri thức có tính khái quát hơn, bao
hàm các tri thức đã biết trước đó như là những trường hợp riêng, trường hợp giới hạn. Một số kiến
thức có thể được rút ra nhờ suy luận logic chặt chẽ từ kiến thức đã biết, cần tiến hành thí nghiệm để
kiểm tra tính đúng đắn của chúng. [11, tr 290-291]
Thí nghiệm là phương tiện của việc vận dụng tri thức đã thu được vào
thực tiễn.
Trong việc vận dụng các tri thức lý thuyết vào việc thiết kế, chế tạo các thiết bị kỹ thuật, người ta
thường gặp nhiều khó khăn do tính trừu tượng của tri thức cần sử dụng, tính phức tạp chịu sự chi phối
bởi nhiều định luật của các thiết bị cần chế tạo hoặc do lý do về mặt kinh tế hay những nguyên nhân
về mặt an toàn. Khi đó thí nghiệm được sử dụng với tư cách như thí nghiệm với mơ hình, như một
phương tiện tạo cơ sở cho việc vận dụng các tri thức đã thu được vào thực tiễn.
Thí nghiệm là một bộ phận của các phương pháp nhận thức Vật lí
Việc bồi dưỡng cho học sinh phương pháp nhận thức được dùng phổ biến trong nghiên cứu vật lí
(phương pháp thực nghiệm, phương pháp mơ hình) là một nội dung của việc hình thành những kiến
thức cơ bản vật lí ở trường phổ thơng. Thí nghiệm Vật lí là một bộ phận của các phương pháp nhận
thức Vật lí nên trong q trình thí nghiệm, học sinh sẽ được làm quen và vận dụng có ý thức các
phương pháp nhận thức này. Các kiến thức về phương pháp mà học sinh lĩnh hội có ý nghĩa quan
trọng, vượt qua khỏi giới hạn mơn Vật lí. [11, tr 292-293]
1.2.2.
Vai trị thí nghiệm trong DH VL ở trường phổ thông theo quan điểm của lý luận dạy học
c. Thí nghiệm là phương tiện để củng cố (ôn tập, đào sâu, mở rộng, hệ
thống hóa và vận dụng) kiến thức, kĩ năng của học sinh.
Việc củng cố kiến thức, kĩ năng của học sinh được tiến hành ngay ở mỗi bài học nghiên cứu tài
liệu mới, trong các bài học dành cho việc luyện tập, các tiết ơn tập và các giờ thí nghiệm thực hành
sau mỗi chương, trong các giờ ngoại khóa ở lớp, ở nhà. Các thí nghiệm ở giai đoạn củng cố khơng
phải là sự lặp lại các thí nghiệm đã làm nhằm nhắc lại kiến thức cũ mà phải có những yếu tố mới
nhằm đào sâu, mở rộng các kiến thức đã biết của học sinh, giúp học sinh thấy được những biểu hiện
trong tự nhiên, các ứng dụng trong đời sống và sản xuất của các kiến thức này.
d. Thí nghiệm là phương tiện để kiểm tra, đánh giá kiến thức và kĩ năng của
học sinh.
Để kiểm tra, đánh giá mức độ nắm vững kiến thức và kĩ năng của học sinh, giáo viên có nhiều
cách thức sử dụng thí nghiệm với nhiều mức độ yêu cầu khác nhau. Thơng qua các hoạt động trí tuệthực tiễn của học sinh trong q trình thí nghiệm, cho thấy kiến thức, kĩ năng hiện có của học sinh.
e. Thí nghiệm là phương tiện để nâng cao chất lượng kiến thức và phát triển
kỹ năng, kỹ xảo về Vật lí của học sinh.
Thí nghiệm ln có mặt trong q trình nghiên cứu các hiện tượng, q trình Vật lí, hình thành
khái niệm, định luật Vật lí, xây dựng các thuyết Vật lí, nghiên cứu các ứng dụng trong sản xuất và đời
xviii
sống của các kiến thức đã học. Thí nghiệm góp phần vào việc phát hiện và khắc phục các sai lầm của
học sinh, đồng thời do thí nghiệm là bộ phận của các phương pháp nhận thức vật lí nên học sinh cũng
được làm quen và vận dụng các phương pháp này. Vì vậy thí nghiệm có tác dụng nâng cao chất lượng
kiến thức của học sinh.
Nhờ thí nghiệm ta có thể nghiên cứu các hiện tượng, các q trình xảy ra trong những điều kiện
có thể khống chế được, thay đổi được, có thể quan sát, đo đạc đơn giản hơn, dễ dàng hơn để đi tới
nhận thức được nguyên nhân của mỗi hiện tượng và mối quan hệ có tính quy luật giữa chúng với
nhau. Thí nghiệm là phương tiện trực quan giúp học sinh nhanh chóng thu được những thông tin chân
Kĩ năng là khả năng của con người thực hiện các hoạt động nhất định dựa trên việc sử dụng các kiến
thức và kĩ xảo đã có [14, tr. 42]. Cơ sở tâm lý của kĩ năng là sự hiểu mối liên hệ tương hỗ giữa mục
đích hoạt động, các điều kiện hoạt động và các cách thức thực hiện hoạt động. Nhờ quá trình luyện
tập, một số kĩ năng nhất định có thể trở thành kĩ xảo.
Như vậy, có thể hiểu: Kĩ năng là khái niệm chỉ mức độ thành thạo (của chân, tay) khi thao tác lên một
đối tượng vật chất nào đó (kĩ năng hành động). Hay kĩ năng là khái niệm chỉ mức độ linh hoạt của
việc vận dụng một kiến thức vào việc giải một bài tập, một bài tốn nào đó (kĩ năng trí tuệ).
1.3.2.
Kĩ năng thí nghiệm cần rèn luyện ở học sinh phổ thông trong dạy học vật lý
xix
u cầu của chương trình giáo dục mơn vật lí phổ thơng, trong đó cần rèn
luyện cho học sinh những kĩ năng như quan sát hiện tượng vật lí trong tự nhiên,
trong đời sống hoặc trong các thí nghiệm, sử dụng được các dụng cụ đo phổ
biến của vật lí, biết lắp ráp và tiến hành các thí nghiệm vật lí đơn giản, thu thập
và xử lí thơng tin thu được để rút ra kết luận, đề ra các dự đoán đơn giản về các
mối quan hệ hay bản chất của các hiện tượng hoặc q trình vật lí, cũng như đề
xuất phương án thí nghiệm để kiểm tra dự đốn đề ra. Tức là học sinh cần có kĩ
năng sử dụng thí nghiệm để nghiên cứu kiến thức vật lí theo các phương pháp
nhận thức phổ biến của vật lí phổ thơng.[2, tr 5-7]
Trên cơ sở định nghĩa về kĩ năng và dựa trên các hoạt động quan trọng, cơ bản nhất của người nghiên
cứu trong tiến trình thực hiện của một thí nghiệm, chúng tơi xác định các kĩ năng thí nghiệm cần rèn
luyện cho học sinh trong dạy học vật lí ở trường THPT gồm hai nhóm kĩ năng: Nhóm kĩ năng liên
quan nhiều đến hoạt động trí tuệ, có thể gọi là kĩ năng thiết kế thí nghiệm và nhóm các kĩ năng liên
quan nhiều đến các hoạt động tay chân, gọi là kĩ năng tiến hành thí nghiệm. Các kĩ năng cụ thể như
bảng 1.1 và được mơ tả chi tiết như sau:
a) Nhóm kĩ năng thiết kế thí nghiệm:
1. Kĩ năng xác định mục đích tiến hành một bài thí nghiệm
3
Xây dựng sơ đồ, bố trí thiết bị thí nghiệm
Tiến hành thí nghiệm để đảm bảo xảy ra
và quan sát rõ quá trình, hiện tượng
Xác định cách trình bày số liệu dưới dạng
bảng, đồ thị các dạng khác nhau để làm nổi
bật dấu hiệu bản chất, mối quan hệ có tính
qui luật.
Quan sát và thu thập dấu hiệu bản chất
của q trình vật lí nghiên cứu hay các số
liệu (Đọc số liệu chính xác).
4
5
Phân tích, xử lí số liệu để tìm ra dấu hiệu
bản chất, mối liên hệ có tính qui luật.
6
Vận dụng kiến thức để giải thích các hiện
tượng, q trình vật lí quan sát được hay
các số liệu thu thập được.
b) Nhóm kĩ năng tiến hành thí nghiệm:
1. Kĩ năng lắp đặt thí nghiệm theo sơ đồ
Thơng thường các dụng cụ, thiết bị thí nghiệm trong các bài thực hành
được xây dựng đặt sẵn. Học sinh chỉ sử dụng các dụng cụ và các thiết bị đó để
tiến hành thí nghiệm. Chỉ khi thay đổi điều kiện thí nghiệm, học sinh cần biết
tháo lắp những bộ phận nhỏ có liên quan đến sự thay đổi điều kiện đó.
Các thao tác tháo lắp dụng cụ thí nghiệm mà học sinh cần đạt như sau:
+ Tháo lắp được các bộ phận của dụng cụ khi cần thay đổi điều kiện thí nghiệm.
+ Biết lắp ráp các dụng cụ thí nghiệm theo sơ đồ.
+ Biết bố trí, sắp đặt các dụng cụ, TBTN cho phù hợp cả về ngun tắc lí thuyết và cả về vị trí
khơng gian.
2. Kĩ năng tiến hành thí nghiệm để đảm bảo xảy ra và quan sát rõ quá trình, hiện tượng vật lí
cần nghiên cứu
+ Tiến hành thí nghiệm đúng các thao tác.
+ Khả năng xác định đại lượng cần đo, đại lượng cần giữ nguyên , không thay đổi trong khi làm
thí nghiệm .
+ Khả năng dự đốn trước kết quả thí nghiệm .
+ Kĩ năng điều chỉnh các dụng cụ và thiết bị đo trong q trình tiến hành thí nghiệm để hiện
tượng, quá trình xảy ra rõ và/ hoặc sai số thấp.
+ Xác định góc độ quan sát rõ và tồn bộ q trình hiện tượng vật lí xảy ra.
+ Kĩ năng phát hiện và xử lí những sự cố bất thường trong lúc tiến hành thí nghiệm (đối với
những thí nghiệm nguy hiểm , phức tạp).
3. Kĩ năng quan sát và thu thập dấu hiệu bản chất của q trình vật lí nghiên cứu hay các số
liệu thí nghiệm
+ Kĩ năng chọn mốc, chọn vật chỉ thị.
+ Kĩ năng lựa chọn phương pháp đo, phương pháp khảo sát.
xxii
Rèn luyện cho học sinh kĩ năng, kĩ xảo trong việc sử dụng các dụng cụ,
thiết bị thí nghiệm và thói quen làm việc khoa học, trung thực, khách
quan.
Thí nghiệm giúp cho học sinh áp dụng tri thức đã thu nhận vào thực tiễn,
làm quen với các phương pháp nhận thức của khoa học Vật lí như quan
sát, đo lường, vạch kế hoạch nghiên cứu, đánh giá các kết quả đo luờng...
xxiii
Phát triển năng lực sáng tạo của học sinh, rèn luyện kỹ năng sử dụng thí
nghiệm trong việc tổ chức hoạt động nhận thức tích cực, tự lực và sáng
tạo của học sinh .
1.4.2. Nội dung, hình thức tổ chức thí nghiệm thực hành trong dạy học Vật lý THPT
Những vấn đề sẽ trình bày sau đây về thí nghiệm thực hành THPT là
ngầm hiểu theo hình thức tổ chức thí nghiệm thực hành theo phương pháp hiện
đang dùng ở các trường THPT được diễn ra trên lớp học hoặc trong phịng thí
nghiệm chức năng, trong đó diễn ra sự tương tác thường xuyên giữa thầy - trò
và các bạn. Nội dung, hình thức tổ chức thí nghiệm thực hành theo phương pháp
này tiến thực hiện theo các giai đoạn sau:
Giai đoạn chuẩn bị thí nghiệm thực hành.
+ Đối với giáo viên:
- Cần tìm hiểu kỹ nội dung bài thí nghiệm thực hành để xác định rõ các
nhiệm vụ đã giao cho người học và cách thức kiểm tra, đánh giá việc thực hiện
các nhiệm vụ đó.
- Chuẩn bị bản hướng dẫn thực hành cho học sinh nghiên cứu và chuẩn bị
trước ở nhà, bao gồm hướng dẫn các vấn đề:
- Tóm tắt lí thuyết có liên quan đến thí nghiệm.
- Mơ tả ngắn gọn dụng cụ thí nghiệm nếu cần thiết.
- Phương pháp tiến hành thí nghiệm.
+ Tiến trình thí nghiệm (hướng dẫn cách lắp ráp, trình tự các thao tác thí
nghiệm, các phép đo, các bảng số liệu cần thu thập).
+ Xử lý kết quả thí nghiệm
+ Rút ra các kết luận (đáp ứng các mục tiêu đặt ra).
- Viết báo cáo thí nghiệm.
Thơng thường bài báo cáo thí nghiệm khơng u cầu nêu lại tiến trình thí
nghiệm, các thao tác thí nghiệm đã thực hiện mà chỉ trình bày các kết quả quan
xxv
sát, đo đạc, tính tốn, kết luận rút ra và trả lời các câu hỏi nhằm đào sâu, mở
rộng nội dung bài thí nghiệm thực hành. Tính tốn sai số, ghi kết quả và kết
luận.
Giai đoạn học sinh làm thí nghiệm.
+ Tổ chức cho học sinh thành theo nhóm (từ 5 đến 7 người) đến bàn thí
nghiệm (nếu dụng cụ thí nghiệm đáp ứng được u cầu thì có thể tổ chức 1 bộ
thí nghiệm/1 học sinh; thường là không thể đủ cho tất cả các học sinh).
+ Trong q trình làm thí nghiệm giáo viên ln quan sát, giúp đỡ, hướng
dẫn học sinh các nhóm sử dụng các loại dụng cụ thí nghiệm và phương pháp thí
nghiệm. Đồng thời giáo viên kiểm tra tình hình và mức độ chuẩn bị kiến thức lý
thuyết, kỹ năng sử dụng thí nghiệm, phương pháp tiến hành thí nghiệm của
nhóm học sinh.
Sau khi học sinh làm xong thí nghiệm, giáo viên yêu cầu học sinh của
các nhóm tháo rời các chi tiết lắp ráp, sắp xếp các dụng cụ gọn gàng như lúc
đầu.
Viết báo cáo thí nghiệm.
Việc viết báo có thể được người học thực hiện ở trên lớp hoặc ở nhà sau
khi đã hồn tất bài thí nghiệm thực hành.
Kiểm tra đánh giá.
Được thực hiện thông qua các bài báo cáo thí nghiệm và thực tế tiến hành