Ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ rèn luyện kỹ năng thí nghiệm cho học sinh phần động học vật lý 10 trung học phổ thông - Pdf 25

i ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN VĂN HẢI
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN HỖ TRỢ RÈN LUYỆN
KĨ NĂNG THÍ NGHIỆM CHO HỌC SINH PHẦN ĐỘNG HỌC
VẬT LÝ 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG LUẬN VĂN THẠC SĨ SƢ PHẠM VẬT LÝ HÀ NỘI – 2012
ii
DH
DHVL
HS
TBTN
TNSP
TNTH
TNVL
TNVLPT
THPT
MTĐT
PTDH
SGK
SP
VL

Công nghệ thông tin
Cơ sở vật chất
Dạy học
Dạy học Vật lí
Học sinh
Thiết bị thí nghiệm
Thực nghiệm sư phạm
Thí nghiệm thực hành
Thí nghiệm Vật lí
Thí nghiệm Vật lí phổ thông
Trung học phổ thông
Máy tính điện tử
Phương tiện dạy học
Sách giáo khoa
Sư phạm


Biểu đồ 3.1. Kết quả báo cáo chuẩn bị trước khi tiến hành thí nghiệm……….62
Biểu đồ 3.2. Đồ thị các đường tần suất lũy tích………………………… ….63 vii

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH

Hình 1.1. Khi nhấn công tắc nam châm điện, vật bắt đầu rơi và thời gian vật
qua cổng quang hiển thị trên đồng hồ 29
Hình 1.2. Khi nhấn cổng quang cho phép dịch chuyển cổng quang ở các vị trí

5.Giả thuyết khoa học…………………………………………………………
3
6.Nhiệm vụ nghiên cứu…………………………………………………………
3
7.Phương pháp nghiên cứu……………………………………………………
3
8.Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài……………………………………
4
9.Cấu trúc luận án………………………………………………………………
5
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI…………
6
1.1.Thí nghiệm Vật lý và đặc điểm thí nghiệm Vật lý ……………………
6
1.1.1.Thí nghiệm Vật lý………………………………………………………
6
1.1.2.Đặc điểm thí nghiệm Vật lý……………………………………………
6
1.2.Vai trò thí nghiệm trong dạy học Vật lý ở trƣờng phổ thông…………
7
1.2.1.Vai trò thí nghiệm trong DHVL ở trường phổ thông theo quan điểm của
lý luận nhận thức…………………………………………………………

7
1.2.2.Vai trò thí nghiệm trong DH VL ở trường phổ thông theo quan điểm của
lý luận dạy học ……………………………………………………………

8
1.3.Hệ thống các kĩ năng thí nghiệm cần rèn luyện ở học sinh phổ thông
trong dạy học vật lý

1.5.3. Phương pháp tìm hiểu……………………………………………………
24
1.5.4. Kết quả tìm hiểu………………………………………………………….
24
1.6.Ứng dụng CNTT hỗ trợ rèn luyện kĩ năng thí nghiệm cho học sinh
trong dạy học vật lí ở trƣờng phổ thông…………………………………….

27
1.6.1. Ứng dụng CNTT hỗ trợ quá trình tự học, tự nghiên cứu ở nhà của học
sinh (Hỗ trợ tìm kiếm và trao đổi thông tin)……………………………………

27
1.6.2. Xây dựng và sử dụng phần mềm thí nghiệm tương tác trên màn hình hỗ
trợ làm quen với các thiết bị thí nghiệm thực và xây dựng quy trình thao tác
tiến hành thực hành thí nghiệm thực (Hỗ trợ thực hiện Qui trình)……………

27
1.6.3. Xây dựng phần mềm hỗ trợ quá trình kiếm tra, đánh giá ……………….
30
1.7. Kết luận chƣơng 1………………………………………………………
31
CHƢƠNG 2. ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN HỖ TRỢ RÈN
LUYỆN KĨ NĂNG THÍ NGHIỆM CHO HỌC SINH PHẦN ĐỘNG HỌC
– VẬT LÝ 10………………………………………………………………… 34
2.1. Phân tích nội dung các bài thực hành thí nghiệm phần cơ học trong
sách giáo khoa vật lí 10- nâng cao……………………………………………
34

2.5.Tổ chức hoạt động thí nghiệm phần cơ học
49
2.6.Các hình thức kiểm tra đánh giá
50
2.7.Thiết kế tiến trình dạy học các bài thí nghiệm phần cơ học
50
CHƢƠNG 3. THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM…………………………………
54
3.1. Mục đích và nhiệm vụ của thực nghiệm sƣ phạm……………………
54
3.2. Đối tƣợng và phƣơng thức thực nghiệm sƣ phạm……………………
54
3.2.1. Đối tượng thực nghiệm sư phạm……………………………………
54
3.2.2. Phương thức thực nghiệm sư phạm……………………………………
54
3.3. Thực nghiệm sƣ phạm……………………………………………………
56
3.4. Phân tích định tính diễn biến các giờ học trong quá trình TNSP……
57
3.5. Phân tích định lƣợng……………………………………………………
61
xi

3.6. Hiệu quả của biện pháp đã đề xuất……………………………………
66
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ……………………………………………
67
1.Kết luận……………………………………………………………………….
67

ở phổ thông chủ yếu là vật lý thí nghiệm. Thí nghiệm được sử dụng như phương
tiện để nghiên cứu kiến thức mới, vận dụng, củng cố kiến thức, kiểm tra kiến
thức. Ngoài ra nó còn có tác dụng bồi dưỡng một số đức tính tốt cho học sinh
như trung thực, cẩn thận, kiên trì
Hiện nay, việc thí nghiệm vật lí ở trường phổ thông của học sinh thường
yêu cầu học sinh tiến hành thí nghiệm với các bộ thí nghiệm đã được hướng dẫn
với các phương án thiết kế sẵn theo các bài thí nghiệm cụ thể theo các bài học
trong sách giáo khoa vật lí phổ thông, tương ứng là rèn luyện các kĩ năng cụ thể.
Do các hạn chế về thiết bị thí nghiệm, học sinh không có điều kiện tự nghiên
cứu trước các thí nghiệm này ở nhà, trước khi tiến hành thí nghiệm trong phòng
thí nghiệm (công việc này chỉ dừng lại ở việc nghiên cứu trên giấy), nên khi làm
việc ở phòng thí nghiệm, học sinh mất nhiều thời gian làm quen với các dụng
cụ, tiến hành thí nghiệm, ít có thời gian rèn luyện kĩ năng sử dụng các bộ thí
nghiệm đó trong quá trình học.
CNTT ngày càng phát triển nhanh chóng, nhiều các trường trên thế giới
đã sử dụng máy tính, mạng máy tính, kết hợp sử dụng phần mềm thí nghiệm
trên màn hình máy vi tính hỗ trợ quá trình thực hành với các thí nghiệm truyền
thống nhằm rèn luyện kĩ năng thí nghiệm của học sinh phổ thông.
Khắc phục những hạn chế về mặt thiết bị thí nghiệm, nhiều giáo viên đã
có nhiều nỗ lực trong việc xây dựng và sử dụng các phần mềm hỗ trợ thực hành
thí nghiệm. Tuy nhiên, các phần mềm hiện nay chủ yếu mô phỏng lại các thí
nghiệm. Vì vậy, việc sử dụng các phần mềm hỗ trợ rèn luyện kĩ năng thí nghiệm
của học sinh trong quá trình học tập vật lý ở trường phổ thông là hạn chế.
xiii

Phần cơ học là nội dung học sinh được học trong thời gian đầu của
chương trình vật lí THPT. Các phương pháp dạy và học phần này sẽ tạo nền
tảng cho việc học các nội dung sau đó. Vì vậy, nội dung trên có vai trò quan
trọng trong việc rèn luyện kĩ năng thí nghiệm vật lí cho học sinh phổ thông.
Việc nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học thí nghiệm vật lý nói chung và phần cơ

a. Nghiên cứu lí luận
- Nghiên cứu cơ sở lí luận để làm sáng tỏ những quan điểm đề tài sẽ vận
dụng về việc ứng dụng CNTT để rèn luyện kĩ năng thí nghiệm Vật lí
phần động học – Vật lí 10 THPT.
- Nghiên cứu chương trình vật lí phổ thông, nội dung sách giáo khoa vật lí
phổ thông và những tài liệu tham khảo có liên quan để xác định mức độ
nội dung, yêu cầu kiến thức, kĩ năng mà học sinh cần nắm vững.
b. Nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ rèn luyện kĩ năng sử
dụng thí nghiệm trong dạy học vật lí ở trường THPT.
- Nghiên cứu cơ sở lí luận về ứng dụng CNTT trong dạy học để làm sáng
tỏ vai trò của CNTT trong việc hỗ trợ rèn luyện kĩ năng thí nghiệm trong
dạy học vật lí cho học sinh.
- Nghiên cứu các phần mềm, Website dạy học trong và ngoài nước về
nguyên tắc và kĩ thuật xây dựng phần mềm trong dạy học, đặc biệt là các
phần mềm hỗ trợ thực hành thí nghiệm vật lí.
c. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Tìm hiểu nội dung, chương trình, phương pháp và hình thức tổ chức việc
rèn luyện kĩ năng thí nghiệm Vật lí cho học sinh phổ thông, phần trên nói
chung và phần Động học, động lực học và các Định luật bảo toàn nói
riêng.
- Tìm hiểu việc ứng dụng CNTT trong dạy học học phần Thí nghiệm vật lí
phổ thông ở trường THPT.
d. Thực nghiệm sư phạm
- Tiến hành giảng dạy song song nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm.
- Trên cơ sở phân tích định tính và định lượng kết quả thu được trong quá
trình thực nghiệm sư phạm để đánh giá tính khả thi và tính hiệu quả của
các biện pháp do đề tài đưa ra
xv

7. Cấu trúc luận văn

nghiên cứu sự phụ thuộc giữa hai đại lượng, trong khi các đại lượng khác
giữ không đổi.
- Các điều kiện của thí nghiệm phải được khống chế, kiểm soát đúng như
dự định nhờ sử dụng các thiết bị thí nghiệm có độ chính xác ở mức độ
cần thiết.
- Có thể lặp lại thí nghiệm. [10, tr 286]
xvii

1.2. Vai trò thí nghiệm trong dạy học Vật lý ở trƣờng phổ thông
1.2.1. Vai trò thí nghiệm trong DHVL ở trường phổ thông theo quan điểm của lý luận nhận thức
 Thí nghiệm là phương tiện của việc thu nhận tri thức:
Khi học sinh chưa có hoặc có ít hiểu biết về đối tượng cần nghiên cứu thì thí nghiệm được sử
dụng để thu nhận những kiến thức đầu tiên về nó, các dữ liệu này tạo điều kiện cho học sinh đưa ra
những giả thuyết. Việc thiết kế phương án thí nghiệm, tiến hành thí nghiệm, xử lý kết quả quan sát, đo
đạc được từ thí nghiệm là cơ sở cho những khái quát về tính chất, mối liên hệ phổ biến, có tính chất
quy luật của các đại lượng vật lí trong hiện tượng, quá trình vật lí được nghiên cứu.
Như vậy, thí nghiệm được sử dụng như là kẻ phân tích hiện thực khách quan và thông qua quá
trình thiết lập nó một cách chủ quan để thu nhận tri thức khách quan. [11, tr 289-290]
 Thí nghiệm là phương tiện để kiểm tra tính đúng đắn của tri thức đã thu
được.
Mọi giả thuyết khoa học trong quá trình nghiên cứu vật lí đều phải được kiểm tra bằng thực
nghiệm trước khi coi chúng là các quy luật vật lí. Trong nhiều trường hợp, kết quả thí nghiệm phủ
nhận tính đúng đắn của tri thức đã biết, đòi hỏi phải đưa ra giả thuyết khoa học mới và lại phải kiểm
tra nó ở các thí nghiệm khác. Nhờ vậy, người ta sẽ thu được những tri thức có tính khái quát hơn, bao
hàm các tri thức đã biết trước đó như là những trường hợp riêng, trường hợp giới hạn. Một số kiến
thức có thể được rút ra nhờ suy luận logic chặt chẽ từ kiến thức đã biết, cần tiến hành thí nghiệm để
kiểm tra tính đúng đắn của chúng. [11, tr 290-291]
 Thí nghiệm là phương tiện của việc vận dụng tri thức đã thu được vào
thực tiễn.
Trong việc vận dụng các tri thức lý thuyết vào việc thiết kế, chế tạo các thiết bị kỹ thuật, người ta

b. Thí nghiệm là phương tiện tổ chức quá trình học tập tích cực, tự lực và
sáng tạo của học sinh.
Trong quá trình thí nghiệm cá nhân hoặc nhóm, học sinh phải tiến hành một loạt các hoạt động trí
tuệ - thực tiễn: thiết kế phương án, lập kế hoạch thí nghiệm, thu thập và xử lí số liệu. Vì vậy, thí
nghiệm là phương tiện hữu hiệu để bồi dưỡng năng lực sáng tạo của học sinh. Quá trình làm việc tự
lực với thí nghiệm sẽ khơi gợi sự hứng thú, lòng ham muốn nghiên cứu, tạo niềm vui của sự thành
công khi giải quyết được nhiệm vụ đặt ra, góp phần phát triển động lực quá trình học tập của học sinh.
c. Thí nghiệm là phương tiện để củng cố (ôn tập, đào sâu, mở rộng, hệ
thống hóa và vận dụng) kiến thức, kĩ năng của học sinh.
Việc củng cố kiến thức, kĩ năng của học sinh được tiến hành ngay ở mỗi bài học nghiên cứu tài
liệu mới, trong các bài học dành cho việc luyện tập, các tiết ôn tập và các giờ thí nghiệm thực hành
sau mỗi chương, trong các giờ ngoại khóa ở lớp, ở nhà. Các thí nghiệm ở giai đoạn củng cố không
phải là sự lặp lại các thí nghiệm đã làm nhằm nhắc lại kiến thức cũ mà phải có những yếu tố mới
nhằm đào sâu, mở rộng các kiến thức đã biết của học sinh, giúp học sinh thấy được những biểu hiện
trong tự nhiên, các ứng dụng trong đời sống và sản xuất của các kiến thức này.
d. Thí nghiệm là phương tiện để kiểm tra, đánh giá kiến thức và kĩ năng của
học sinh.
Để kiểm tra, đánh giá mức độ nắm vững kiến thức và kĩ năng của học sinh, giáo viên có nhiều
cách thức sử dụng thí nghiệm với nhiều mức độ yêu cầu khác nhau. Thông qua các hoạt động trí tuệ-
thực tiễn của học sinh trong quá trình thí nghiệm, cho thấy kiến thức, kĩ năng hiện có của học sinh.
e. Thí nghiệm là phương tiện để nâng cao chất lượng kiến thức và phát triển
kỹ năng, kỹ xảo về Vật lí của học sinh.
Thí nghiệm luôn có mặt trong quá trình nghiên cứu các hiện tượng, quá trình Vật lí, hình thành
khái niệm, định luật Vật lí, xây dựng các thuyết Vật lí, nghiên cứu các ứng dụng trong sản xuất và đời
xix

sống của các kiến thức đã học. Thí nghiệm góp phần vào việc phát hiện và khắc phục các sai lầm của
học sinh, đồng thời do thí nghiệm là bộ phận của các phương pháp nhận thức vật lí nên học sinh cũng
được làm quen và vận dụng các phương pháp này. Vì vậy thí nghiệm có tác dụng nâng cao chất lượng
kiến thức của học sinh.

tập, một số kĩ năng nhất định có thể trở thành kĩ xảo.
Như vậy, có thể hiểu: Kĩ năng là khái niệm chỉ mức độ thành thạo (của chân, tay) khi thao tác lên một
đối tượng vật chất nào đó (kĩ năng hành động). Hay kĩ năng là khái niệm chỉ mức độ linh hoạt của
việc vận dụng một kiến thức vào việc giải một bài tập, một bài toán nào đó (kĩ năng trí tuệ).
1.3.2. Kĩ năng thí nghiệm cần rèn luyện ở học sinh phổ thông trong dạy học vật lý
xx

Yêu cầu của chương trình giáo dục môn vật lí phổ thông, trong đó cần rèn
luyện cho học sinh những kĩ năng như quan sát hiện tượng vật lí trong tự nhiên,
trong đời sống hoặc trong các thí nghiệm, sử dụng được các dụng cụ đo phổ
biến của vật lí, biết lắp ráp và tiến hành các thí nghiệm vật lí đơn giản, thu thập
và xử lí thông tin thu được để rút ra kết luận, đề ra các dự đoán đơn giản về các
mối quan hệ hay bản chất của các hiện tượng hoặc quá trình vật lí, cũng như đề
xuất phương án thí nghiệm để kiểm tra dự đoán đề ra. Tức là học sinh cần có kĩ
năng sử dụng thí nghiệm để nghiên cứu kiến thức vật lí theo các phương pháp
nhận thức phổ biến của vật lí phổ thông.[2, tr 5-7]
Trên cơ sở định nghĩa về kĩ năng và dựa trên các hoạt động quan trọng, cơ bản nhất của người nghiên
cứu trong tiến trình thực hiện của một thí nghiệm, chúng tôi xác định các kĩ năng thí nghiệm cần rèn
luyện cho học sinh trong dạy học vật lí ở trường THPT gồm hai nhóm kĩ năng: Nhóm kĩ năng liên
quan nhiều đến hoạt động trí tuệ, có thể gọi là kĩ năng thiết kế thí nghiệm và nhóm các kĩ năng liên
quan nhiều đến các hoạt động tay chân, gọi là kĩ năng tiến hành thí nghiệm. Các kĩ năng cụ thể như
bảng 1.1 và được mô tả chi tiết như sau:
a) Nhóm kĩ năng thiết kế thí nghiệm:
1. Kĩ năng xác định mục đích tiến hành một bài thí nghiệm
Mục đích thí nghiệm là những vấn đề khoa học cần nghiên cứu, được đặt ra và phải được giải
quyết sau khi làm thí nghiệm. Kết quả cụ thể của hoạt động này thường là hình thành được kiến thức
mới (hay ở mức sâu, rộng hơn), kĩ năng mới (hoặc trình độ kĩ năng ở bậc cao hơn), thái độ, tình cảm
mới, hay sâu sắc hơn. Ngoài ra, từng bài thí nghiệm, từng giai đoạn dạy học có thể có những mục đích
riêng.
+ Trả lời được câu hỏi yêu cầu của bài thí nghiệm là làm gì (đo, xác định, chứng minh, giải

5
Phân tích, xử lí số liệu để tìm ra dấu hiệu
bản chất, mối liên hệ có tính qui luật.

6
Vận dụng kiến thức để giải thích các hiện
tượng, quá trình vật lí quan sát được hay
các số liệu thu thập được.

Bảng 1.1. Bảng các kĩ năng thí nghiệm cơ bản cần rèn luyện cho
học sinh THPT trong dạy học vật lí.
3. Kĩ năng xây dựng sơ đồ, bố trí thiết bị thí nghiệm
+ Khả năng đọc và hiểu sơ đồ lí thuyết.
+ Biết lựa chọn dụng cụ thí nghiệm cho phù hợp.
+ Giải thích được công dụng, nguyên tắc hoạt động của từng dụng cụ, thiết bị có trong bài thí
nghiệm. Đọc và hiểu các kí hiệu, thông số kĩ thuật ghi trên dụng cụ, thiết bị.
+ Lắp đúng thí nghiệm theo sơ đồ lí thuyết với các dụng cụ đã chọn
4. Kĩ năng trình bày hiện tượng quan sát được, trình bày số liệu dưới dạng bảng, đồ thị các
dạng khác nhau để làm nổi bật dấu hiệu bản chất, mối quan hệ có tính qui luật.
+ Kĩ năng trình bày một vấn đề (viết, nói).
+ Kĩ năng trình bày vấn đề bằng đồ thị, hoặc/ và bằng biểu bảng
5. Kĩ năng phân tích, xử lí số liệu để tìm ra dấu hiệu bản chất, mối liên hệ có tính qui luật trong
hiện tượng, quá trình nghiên cứu
+ Khả năng phán đoán.
+ Kĩ năng tính toán: tính các đại lượng trung bình, tính sai số và làm tròn
kết quả thí nghiệm.
+ Khả năng đối chiếu, so sánh giữa kết quả thực nghiệm và lí thuyết.
+ Biết các phương pháp xác định sai số; phân biệt được sai số do phương án và sai số do dụng
cụ, tìm biện pháp làm giảm sai số.
xxii

liệu thí nghiệm
+ Kĩ năng chọn mốc, chọn vật chỉ thị.
+ Kĩ năng lựa chọn phương pháp đo, phương pháp khảo sát.
xxiii

+ Kĩ năng đọc và ghi số liệu. Chọn góc độ quan sát, đọc số liệu trên dụng cụ đo đúng.
+ Kĩ năng quan sát và nhận xét được các biểu hiện trên dụng cụ khi đo.
1.4. Vai trò của thí nghiệm thực hành trong rèn luyện kĩ năng thí nghiệm cho học sinh trong dạy
học vật lí ở trƣờng THPT.
1.4.1. Thí nghiệm thực hành Vật lý
Thí nghiệm thực hành là loại thí nghiệm học sinh thực hiện trên lớp hoặc trong phòng thực hành chức
năng, trong đó học sinh phải phát huy tối đa tính tự lực của bản thân. Với loại hình thí nghiệm này,
học sinh sẽ dựa vào hướng dẫn của giáo viên và sách giáo khoa mà tiến hành thí nghiệm, rồi viết báo
cáo thí nghiệm.
Thí nghiệm thực hành Vật lý có thể có nội dung định tính hay định lượng, song chủ yếu là kiểm
nghiệm lại các định luật, các quy tắc, đo các đại lượng Vật lý, nghiên cứu cấu tạo, vận chuyển của các
cơ chế máy móc kỹ thuật.
Do được tiến hành sau khi học sinh đã có những kiến thức lý thuyết về bài thí nghiệm nên thí nghiệm
thực hành Vật lý thường có nội dung phong phú, thời gian dành cho mỗi bài thí nghiệm thực hành là 1
tiết học 45 phút đối với học sinh THPT và đòi hỏi thiết bị hoàn chỉnh về mọi phương diện. Với loại
thí nghiệm này, học sinh phải tự lực thực hiện các giai đoạn của quá trình thí nghiệm khi đã được
hướng dẫn rồi, thực hiện nhiều thao tác, tiến hành nhiều phép đo, xử lý nhiều số liệu định lượng mới
có thể rút ra các kết luận cần thiết.
Tuỳ thuộc vào mục đích nghiên cứu mà thí nghiệm thực hành có thể được tổ chức dưới một trong hai
hình thức sau : Thí nghiệm thực hành đồng loạt (tất cả các nhóm học sinh tiến hành những thí nghiệm
như nhau với dụng cụ giống nhau theo cùng một mục đích) hoặc thí nghiệm thực hành cá thể với
nhiều phương án khác nhau: các nhóm tiến hành thí nghiệm về những phương án khác nhau của một
bài thí nghiệm với các dụng cụ khác nhau nhằm đạt được những mục đích khác nhau, về cùng một bài
học theo cùng một mục đích nhưng với các dụng cụ (phương pháp đo) khác nhau hoặc cùng một bài
với cùng một dụng cụ nhưng nhằm giải quyết các nhiệm vụ khác nhau.

- Mô tả ngắn gọn dụng cụ thí nghiệm nếu cần thiết.
- Phương pháp tiến hành thí nghiệm.
- Ghi kết quả và tính toán.
- Chú ý về an toàn thí nghiệm (nếu có).
- Có thể bổ sung các hiện tuợng thực nghiệm để phát triển tư duy sáng tạo của học sinh.
- Hướng dẫn học sinh xử lí số liệu, tính sai số.
- Chuẩn bị đầy đủ các dụng cụ, thiết bị thí nghiệm, tự mình kiểm tra từng
dụng cụ và thử tiến hành thí nghiệm để phát hiện những hỏng hóc trong bài thí
nghiệm từ đó kịp thời bổ sung trước khi tổ chức cho người học thực hiện thực
xxv

hành thí nghiệm, đồng thời qua đó dự kiến những khó khăn mà học sinh có thể
gặp phải trong khi làm thí nghiệm, và cách thức hướng dẫn, giúp đỡ học sinh
vượt qua những khó khăn đó.
+ Đối với học sinh: Chuẩn bị cơ sở lý thuyết cho bài thí nghiệm thực
hành. Thông qua bản hướng dẫn thực hành thí nghiệm học sinh sẽ nghiên cứu
trước nội dung bài thí nghiệm thực hành để nắm được mục đích thí nghiệm, ôn
tập các kiến thức lý thuyết, trả lời các câu hỏi có liên quan đến bài thí nghiệm
thực hành, nắm được nội dung và tiến trình thực hiện các thí nghiệm, điều gì
chưa hiểu có thể ghi lại rồi trao đổi với giáo viên trước giờ thực hành thí
nghiệm.
Bản hướng dẫn thí nghiệm gồm những nội dung sau:
- Mục đích thí nghiệm (nêu lên các mục tiêu cụ thể cần phải đạt được khi
người học làm thí nghiệm).
- Cơ sở lý thuyết (nêu lên những điểm chính về nội dung các kiến thức đã
biết sẽ được vận dụng trong bài thí nghiệm). Trả lời hệ thống các câu hỏi lý
thuyết liên quan.
- Tiến hành thí nghiệm.
+ Giới thiệu dụng cụ thí nghiệm (liệt kê những dụng cụ cần sử dụng, giới
thiệu nguyên tắc hoạt động và cách sử dụng chúng).

Cách tổ chức thí nghiệm thực hành theo phương pháp đang dùng ở các
trường THPT có những ưu, khuyết điểm sau:
Ưu điểm:

Trích đoạn Xây dựng phần mềm hỗ trợ thực hành thí nghiệm xác định hệ số ma Thiết kế tiến trình dạy học thí nghiệm phần Cơ học Phương thức thực nghiệm sư phạm Phân tích định tính diễn biến các giờ học trong quá trình TNSP Phân tích định lƣợng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status