Biện pháp rèn luyện kỹ năng ôn tập cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú - Pdf 12


Bộ giáo dục v đo tạo
Trờng Đại học S phạm H Nội
Hoàng Thị Lợi Biện pháp rèn luyện kỹ năng ôn tập cho
học sinh trờng Phổ thông dân tộc nội trú

Phản biên 3: PGS.TS. Phạm Minh Hùng, Trờng đại học Vinh Luận án sẽ đợc bảo vệ tại Hội đồng chấm luận án cấp nh nớc, họp
tại trờng Đại học S phạm H Nội.
vo hồi giờ ngy tháng năm 2006
Có thể tìm hiểu luận án tại Th viện quốc gia
v Th viện trờng Đại học S phạm H Nội

những công trình đ công bố
theo đề ti luận án
1. Hong Thị Lợi (2004) Mối quan hệ giữa hoạt động dạy của
giáo viên v hoạt động tự học của học sinh, Thông tin khoa học giáo
dục số 102 Tr 22-23.
2. Hong Thị Lợi (2005) Rèn luyện kĩ năng xây dựng dn ý tóm
tắt bi học cho học sinh lớp 10 Trờng PTDTNT, Tạp chí giáo dục, số
126 Tr 39 -40 - 41.
3. Hong Thị Lợi (2006) Các yếu tố ảnh hởng đến sự hình thnh kĩ
năng học tập cho học sinh, Tạp chí khoa học giáo dục, số 5, 2-2006 Tr 35-36


tập. Tuy nhiên việc hớng dẫn chủ yếu dựa vo kinh nghiệm của các đồng nghiệp, dựa
trên sách báo hoặc ti liệu tập huấn. Họ thực sự cha có những biện pháp chủ động giúp
học sinh rèn luyện kĩ năng ôn tập. Với những điều trình by ở trên, chúng tôi thấy rằng,
việc nghiên cứu rèn luyện kĩ năng học tập nói chung v kĩ năng ôn tập nói riêng cho học
sinh trờng PTDTNT vẫn còn l một vấn đề nóng bỏng cần phải xem xét cả về mặt lí
luận v thực tiễn. Vì vậy chúng tôi chọn đề ti Biện pháp rèn luyện kỹ năng ôn tập cho
học sinh trờng PTDTNT lm vấn đề nghiên cứu.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất các biện pháp rèn luyện kỹ năng ôn tập cho học sinh trờng PTDTNT
nhằm nâng cao kết quả học tập của học sinh trong các trờng PTDTNT hiện nay.
3. Khách thể và đối tợng nghiên cứu
3.1 Khách thể
Quá trình dạy học ở trờng PTDTNT
3.2 Đối t
ợng nghiên cứu
Các biện pháp rèn luyện kĩ năng ôn tập cho học sinh trờng PTDTNT
2

4. Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng v áp dụng các các biện pháp rèn luyện kĩ năng ôn tập cho học
sinh dựa trên cơ sở phân tích cấu trúc của từng hnh động ôn tập, dựa vo quy trình
chung rèn luyện kĩ năng ôn tập, dựa vo đặc điểm tâm lí v môi trờng học tập của
học sinh trong quá trình ôn tập, kèm theo những điều kiện hỗ trợ khác của nh trờng thì
việc hình thnh kĩ năng ôn tập cho học sinh sẽ thuận lợi v có hiệu quả.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của việc rèn luyện kĩ năng ôn tập cho
học sinh trờng PTDTN
5.2 Đề xuất các biện pháp rèn luyện kĩ năng ôn tập cho học sinh trờng PTDTNT
5.3 Tổ chức TN nhằm khẳng định tính khả thi của các biện pháp rèn luyện kĩ năng
ôn tập đã đề xuất


- Phơng pháp TN s phạm : nhằm khẳng định tính khả thi v tác dụng của
các biện pháp rèn luyện kĩ năng ôn tập cho học sinh trờng PTDTNT.
7.3. Phơng pháp toán thống kê
- Xử lý về mặt định lợng: xem xét đánh giá kết quả nghiên cứu về mặt định
lợng nh các tỉ lệ % các tham số đặc trng từ đó rút ra những kết luận khoa học
cần thiết .
- Xử lý về mặt định tính xem xét đánh giá kết quả nghiên cứu về mặt chất
lợng nhằm khẳng định những kết luận khoa học rút ra từ những kết quả đánh giá
về mặt định lợng .
8. Những đóng góp mới của luận án
Về mặt lí luận: Kết quả nghiên cứu của luận án góp phần lm phong phú thêm lí
luận về kĩ năng ôn tập v vấn đề rèn luyện kĩ năng ôn tập cho học sinh trờng PTDTNT.
Về mặt thực tiễn:
- Luận án đã phản ánh đợc thực trạng kĩ năng ôn tập của học sinh lớp 10, 11
trờng PTDTNT còn hạn chế v đối với học sinh lớp 10 hầu nh ở mức cha đợc
hình thnh. Xác định đợc nguyên nhân của thực trạng l do giáo viên quen với cách
dạy truyền thống, thiên về khuynh hớng giảng dạy cặn kẽ, ít quan tâm đến việc phát
huy tính tực lực của học sinh. Đồng thời khi tổ chức rèn luyện kĩ năng ôn tập cho học
sinh, bản thân giáo viên còn gặp nhiều khó khăn nh: thiếu kinh nghiệm về dạy kĩ
năng học tập, thiếu ti liệu bồi dỡng, ti liệu tham khảo v ít có điều kiện trao đổi
kinh nghiệm về vấn đề ny; học sinh quen với cách học thụ động, v còn hạn chế
nhiều về vốn kiến thức, vốn ngôn ngữ tiếng Việt, khả năng t duy, động cơ học tập
- Luận án đã đề xuất sáu biện pháp rèn luyện kĩ năng ôn tập cho học sinh (biện
pháp rèn luyện kĩ năng trả lời câu hỏi, biện pháp rèn luyện kĩ năng xây dựng dn ý
tóm tắt bi học, biện pháp rèn luyện kĩ năng xây dựng sơ đồ, biện pháp rèn luyện kĩ
năng lập bảng tóm tắt, biện pháp rèn luyện kĩ năng giải bi tập, biện pháp rèn luyện kĩ
năng thảo luận nhóm) cho học sinh trờng PTDTNT thông qua môn Tiếng Việt v
môn Hoá học. Trong mỗi biện pháp, luận án đều đề cập đến cách thức thực hiện của
giáo viên, cách thức thực hiện của học sinh, các yêu cầu, các điều kiện đảm bảo cho

năng học tập nói chung v kĩ năng ôn tập nói riêng cho học sinh trờng PTDTNT đã
đợc các tác giả đề cập dới nhiều góc độ khác nhau nh: từ việc cải tiến nội dung,
phơng pháp dạy học, tổ chức hoạt động học tập ở trên lớp, tổ chức hoạt động ngoi giờ
lên lớp đến việc kiểm tra, đánh giá việc ôn bi của học sinh. Tuy nhiên các công trình
nghiên cứu chủ yếu mới phản ánh một cách khái quát việc tổ chức hoạt động học tập cho học
sinh trong giờ lên lớp hoặc ngoi giờ lên lớp. Việc nghiên cứu nội dung các kĩ năng cụ thể v
biện pháp rèn luyện các kĩ năng đó ít đợc quan tâm.
1.1.2 Các khái niệm cơ bản
1.1.2.1. Kĩ năng học tập
a. Hoạt động học tập
Học tập của học sinh l một loại hình hoạt động đợc thực hiện trong mối quan hệ
chặt chẽ với hoạt động dạy v đợc điều khiển bởi mục đích tự giác l lĩnh hội tri thức,
kỹ năng, kỹ xảo, những phơng thức hnh vi nhằm lm thay đổi chính bản thân chủ thể
của hoạt động học theo hớng ngy cng hon thiện hơn.
b. Khái niệm kĩ năng
Kỹ năng có thể đợc hiểu l sự thực hiện có kết quả một hnh động hay một
nhóm hnh động dựa trên cơ sở của tri thức, của những điều kiện tâm sinh lý v
các điều kiện xã hội nhằm đạt đợc mục đích đã xác định.
c. Kĩ năng học tập
Trên cơ sở nghiên cứu hoạt động học tập v khái niệm kĩ năng, chúng tôi cho rằng: kĩ
năng học tập l sự thực hiện có kết quả một hay một nhóm hnh động học tập theo những
mục đích đã đợc xác định trớc bằng cách dựa trên cơ sở của tri thức, với những điều kiện
tâm sinh lý v điều kiện xã hội phù hợp với nhiệm vụ học tập đặt ra.
5

1.1.2.2. Kĩ năng ôn tập
a. Hoạt động ôn tập
Ôn tập l quá trình ngời học xác nhận lại thông tin đã lĩnh hội, tổ chức lại thông tin,
củng cố v khắc họa thông tin để có thể sử dụng nó một cách có hiệu quả trong thực tiễn ở
các mức độ khác nhau, qua đó củng cố, mở rộng, đo sâu tri thức, kĩ năng, kĩ xảo đã đợc

phân tích cấu trúc của hnh động, xác định trình tự hợp lí các thao tác tiến hnh
hnh động v lựa chọn hệ thống bi luyện tập tổ chức cho học sinh thực hiện.
Rèn luyện kĩ năng ôn tập cho học sinh cần phải tính đến các điều kiện khách
quan v chủ quan nh trình độ nhận thức v kinh nghiệm của giáo viên, đặc điểm
tâm lí của học sinh v các điều kiện hỗ trợ khác của nh trờng.
Kho tổ chức cho học sinh rèn luyện, giáo viên cần vận dụng quy luật hình
thnh kĩ năng, kĩ xảo; quy luật hoạt động trí nhớ đảm bảo cho quá trình rèn luyện
kĩ năng cho học sinh đạt hiệu quả.
6

b. Các yếu tố ảnh hởng đến sự hình thành kỹ năng ôn tập
Sự hình thnh kĩ năng ôn tập của học sinh chịu sự ảnh hởng của một số yếu
tố sau: Động cơ học tập; vốn kiến thức; quy trình kĩ thuật, các kĩ năng, kĩ xảo
tơng ứng; biện pháp luyện tập; quy trình kiểm tra đánh giá. Do đó khi tổ chức rèn
luyện kĩ năng ôn tập cho học sinh, giáo viên cần phải quan tâm tới sự ảnh hởng
của các yếu tố ny.
c. Quy trình hình thành kĩ năng ôn tập
Dựa trên quan điểm X.I.Kixegops về quy trình hình thnh kỹ năng, chúng tôi
cho rằng quy trình hình thnh kĩ năng ôn tập của học sinh gồm các bớc sau :
+ Giới thiệu v lm cho học sinh nhận thức đầy đủ về ý nghĩa của việc hình
thnh kĩ năng ôn tập v xác định mục đích của hnh động đó.
+ Hớng dẫn học sinh nắm đợc trình tự hợp lý các thao tác cần thực hiện để
tạo thnh hnh động.
+ Tổ chức, điều khiển học sinh thực hiện các bi luyện tập để rèn luyện kĩ
năng thực hiện hnh động.
+ Kiểm tra v điều chỉnh việc thực hiện các kĩ năng của học sinh.
1.1.2.4. Rèn luyện kĩ năng ôn tập cho học sinh trờng PTDTNT
Để xác định hệ thống các kĩ năng ôn tập cho học sinh trờng PTDTNT cần
căn cứ vo: một số đặc điểm tâm lí của học sinh dân tộc; mục tiêu đo tạo của
trờng PTDTN; căn cứ vo chất lợng "đầu vo" của học sinh trờng PTDTNT;

Kết quả khảo sát cho thấy, giáo viên ở trờng PTDTNT đã sử dụng một số
biện pháp rèn luyện kĩ năng ôn tập cho học sinh nh: hớng dẫn học sinh trả lời
câu hỏi (50%), bổ túc kiến thức cho học sinh (83%), hớng dẫn học sinh giải bi
tập (70%), động viên khích lệ học sinh kịp thời (60%), tổ chức cho học sinh thảo
luận (40%). Các biện pháp khác nh: hớng dẫn học sinh xây dựng dn ý tóm tắt
bi học, hớng dẫn học sinh lập sơ đồ, bảng biểu ít đợc giáo viên sử dụng. Tuy
nhiên, việc hớng dẫn học sinh ôn tập, chủ yếu thiên về khuynh hớng giảng dạy cặn
kẽ, ít phát huy tính tự lực của học sinh.
1.2.3.3. Hoạt động của giáo viên trong việc rèn luyện kĩ năng ôn tập cho học sinh
Qua dự giờ của giáo viên, chúng tôi thấy, giáo viên đã sử dụng nhiều biện
pháp để hớng dẫn học sinh ôn tập nh hớng dẫn học sinh; ôn lại những kiến
thức cũ có liên quan tới kiến thức mới;hớng dẫn học sinh trả lời câu hỏi; hớng
dẫn học sinh giải bi tập một số giáo đã hớng dẫn học sinh các biện pháp ôn tập
tích cực nh: xây dựng dn ý tóm tắt bi học, xây dựng sơ đồ, lập bảng tóm tắt, tổ
chức cho học sinh thảo luận. Tuy nhiên, việc hớng dẫn chủ yếu l do giáo viên
chuẩn bị sẵn nội dung, giảng giải cho học sinh các nội dung đó rồi yêu cầu các em
lm lại. Việc phát huy tính tự lực của học sinh ít đợc giáo viên quan tâm. Nh vậy
việc hớng dẫn học sinh ôn tập đã đợc giáo viên trờng nội trú quan tâm v đã đạt
đợc những hiệu quả nhất định. Nhng nhìn chung việc hớng dẫn của giáo viên
cha đáp ứng đợc yêu cầu của việc rèn luyện kĩ năng ôn tập cho học sinh.
1.2.3.4. Thực trạng nhận thức của giáo viên về những khó khăn của học sinh
trong việc rèn luyện kỹ năng ôn tập
Đa số giáo viên cho rằng khó khăn lớn nhất của học sinh các dân tộc nội trú
l thiếu vốn kiến thức (80,1%), quen cách học thụ động (82,8%), khả năng nhận
thức chậm (81,7%), vốn tiếng Việt còn hạn chế (71,2%), thiếu tự tin trong học tập
(71%) v động cơ học tập của học sinh cha đủ mạnh (60%).
1.2.3.5. Những khó khăn của giáo viên khi rèn luyện kỹ năng ôn tập cho học sinh
Đa số giáo viên cho răng: khó khăn lớn nhất của giáo viên l thiếu kiến thức
về dạy kĩ năng (81,5%) v quen với cách dạy cũ (81,2%), giáo viên ít có điều kiện
trao đổi kinh nghiệm v dạy kĩ năng học tập (71%), giáo viên thiếu ti liệu tham

-Tổ chức rèn luyện kỹ năng ôn tập cho học sinh trờng PTDTNT cần phải
tiến hnh hớng dẫn một cách tỉ mỉ v cho học sinh đợc thực hiện nhiều lần cho
một nhiệm vụ học tập. Trớc tiên thực hiện theo mẫu, sau đó mới từ mẫu m thực
hiện các nhiệm vụ học tập sáng tạo.
- Đảm bảo sự đồng bộ của các biện pháp v mỗi biện pháp cần có cách thức
thực hiện hợp lí của cả giáo viên v học sinh.
- Về kiểm tra đánh giá việc rèn luyện kĩ năng ôn tập của học sinh phải phù
hợp với khả năng của các em, đảm bảo tính khách quan, chính xác, tránh hạ chuẩn
v tránh sự cứng nhắc khi kiểm tra đánh giá.
- Phối hợp tốt giữa hoạt động học tập ở trên lớp v hoạt động tự học ở nh.
2.2. Các biện pháp rèn luyện kỹ năng ôn tập cho học sinh trờng phổ thông
dân tộc nội trú
2.2.1. Biện pháp rèn luyện kĩ năng trả lời câu hỏi ôn tập
Để rèn luyện kĩ năng trả lời câu hỏi cho học sinh trong quá trình ôn tập, giáo
viên cần thực hiện các bớc sau:
Bớc 1: Giới thiệu cho học sinh biết cấu trúc v trình tự thực hiện các thao
tác của kĩ năng trả lời câu hỏi.
9

Cấu trúc v trình tự các thao tác của kĩ năng trả lời câu hỏi ôn tập m giáo
viên cần giới thiệu cho học sinh l:
- Đọc kĩ câu hỏi, phân tích v xác định rõ những yêu cầu của câu hỏi.
- Xác định nội dung của bi học có liên quan đến câu hỏi.
- Xác định xem nội dung của bi học có sẵn câu trả lời cho câu hỏi không?
Nếu không thì có thể phân tích tổng hợp những kiến thức no trong bi, vận dụng
kiến thức đó để trả lời câu hỏi.
- Trả lời câu hỏi.
Bớc 2: Lấy ví dụ lm mẫu.
Bớc 3: Tổ chức luyện tập trong quá trình dạy học.
Việc tổ chức luyện tập đợc tiến hnh qua 2 giai đoạn, giai đoạn 1: giáo viên

học sinh l:
- Đọc kỹ ton bi để biết đợc bi học nghiên cứu về vấn đề gì
- Xác định cấu trúc của bi(bi học đó gồm bao nhiêu đơn vị kiến, những đơn
vị đó nghiên cứu về vấn đề gì v đợc sắp xếp nh thế no).
- Xác định ý chính của từng vấn đề (mỗi vấn đề gồm bao nhiêu ý cơ bản,
những ý cơ bản đó l gì)
- Xác định mối quan hệ giữa các đơn vị kiến thức.
- Tóm tắt ton bi ( nêu lên các nội dung chủ yếu)
- Kiểm tra v hon thiện kỹ năng
Bớc 3: Lấy ví dụ lm mẫu
Bớc 4: Tổ chức cho học sinh luyện tập trong quá trình dạy học
Việc tổ chức cho học sinh luyện tập đợc thực hiện qua hai giai đoạn
Giai đoạn 1 : giáo viên trực tiếp điều khiển, hớng dẫn học sinh xây dựng dn
ý tóm tắt bi học. Với mục đích, nhằm lm cho học sinh nắm đợc cấu trúc v
trình tự các thao tác của kỹ năng .
Giai đoạn 2 : sau khi học sinh đã nắm đợc cấu trúc v trình tự các thao tác
của kỹ năng xây dựng dn ý tóm tắt bi học v đã có khả năng thực hiện kĩ năng ở
một mức no đó. Giáo viên yêu cầu học sinh xây dựng dn ý tóm tắt bi học trong
giờ tự học ở nh
.
Một số yêu cầu đối với việc rèn luyện kỹ năng xây dựng dàn ý tóm tắt bài học
cho học sinh trờng PTDTNT
- Khi hớng dẫn học sinh xây dựng dn ý tóm tắt bi học, trớc hết giáo viên
cần đặt ra những câu hỏi cụ thể, tơng ứng với nội dung của bi để học sinh có thể
tìm ra những kiến thức cơ bản của từng nội dung v mối quan hệ giữa các nội dung
với nhau.
- Để tránh tình trạng học sinh chép bi của nhau hoặc chép lại theo SGK hoặc
theo vở ghi, khi kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ tóm tắt dn ý bi học, giáo viên
cần phải yêu cầu học sinh phát biểu thnh lời từ những bản tóm tắt đó hoặc l đa
ra những câu hỏi kiểm tra đòi hỏi học sinh phải nắm đợc những kiến thức cơ bản

dựng sơ đồ, yêu cầu học sinh xây dựng lại sơ đồ trong quá trình học tập ở nh, kiểm tra
việc thực hiện của học sinh. Để tránh tình trạng sao chép sơ đồ của nhau, trong quá
trình kiểm tra giáo viên yêu cầu học sinh phát biểu th
nh nội dung sơ đồ đã xây dựng.
2.2.4. Biện pháp rèn luyện kĩ năng lập bảng tóm tắt
Bảng tóm tắt đợc dùng để tóm tắt, hệ thống hóa những nội dung kiến thức đã
học. Với loại bảng ny sẽ giúp cho học sinh tái hiện kiến thức trong hệ thống v
rèn luyện đợc khả năng phân tích, so sánh, khái quát hóa, hệ thống hóa Có
nhiều loại bảng tóm tắt nh: bảng phân loại, bảng so sánh, bảng hệ thốngtrong
quá trình dạy học, tuỳ vo nội dung của bi học, m giáo viên lựa chọn loại bảng
để hớng dẫn học sinh. Muốn rèn luyện kĩ năng lập bảng tóm tắt cho học sinh,
giáo viên cần thực hiện các bớc:
Bớc 1: giới thiệu cho học sinh biết cấu trúc v trình tự của các thao tác xây
dựng bảng tóm tắt
Trình tự các thao tác của kĩ năng xây dựng bảng tóm tắt cần giới thiệu cho
học sinh l: xác định chủ đề cần lập bảng ; xác định cấu trúc của chủ đề ; xác định
đặc điểm chủ yếu của từng khái niệm thuộc chủ đề ; tổ chức các khái niệm, tính chất của
từng khái niệm ghép lại thnh bảng.
12

Bớc 2: lấy ví dụ minh họa
Bớc 3: tổ chức cho học sinh luyện tập trong quá trình dạy học
Đợc thực hiện qua hai giai đoạn
Giai đoạn 1: giáo viên trực tiếp hớng dẫn học sinh xây dựng bảng. Mục đích l
nhằm lm cho học sinh nắm đợc trình tự các thao tác thực hiện kĩ năng lập bảng.
Giai đoạn 2: khi học sinh lm quen cách lập bảng, học sinh đã nắm đợc trình tự
các thao tác thực hiện việc lập bảng v có khả năng thực hiện kĩ năng ở một mức độ
nhất định, giáo viên lựa chọn các nội dung dạy học, yêu cầu học sinh thực hiện việc lập
bảng trong giờ tự học v kiểm tra việc thực hiện của học sinh vo các giờ học sau.
Một số yêu cầu khi rèn luyện kĩ năng lập bảng tóm tắt cho học sinh

Giai đoạn 1: Giáo viên trực tiếp hớng dẫn học sinh giải bi tập trong quá
trình dạy học. Trớc tiên giáo viên yêu cầu học sinh trình by lại các bớc giải bi
tập v cách thức chung để giải loại bi tập. Sau đó giáo viên tóm tắt cách giải v
trực tiếp hớng dẫn học sinh cách giải. Trong khi hớng dẫn học sinh, giáo viên
yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi tơng ứng với các thao tác thực hiện giải bi
tập nh: Bi tập đã cho thuộc loại no? Các dữ kiện đã cho v các dữ kiện cần tìm
l gì? Mục đích của bi tập l nhằm giải quyết vấn đề gì? Kiểm tra lại cách giải.
Giai đoạn 2: đợc thực hiện khi học sinh đã lm quen với các bớc giải bi
tập v có khả năng thực hiện kỹ năng ở mức độ no đó. Giáo viên giao nhiệm vụ
học tập v hớng dẫn học sinh vo cuối giờ, yêu cầu các em tự thực hiện việc giải
bi tập trong giờ tự học, giáo viên kiểm tra học sinh vo cuối giờ tự học hoặc vo
giờ học sau thông qua phiếu học tập, hoặc gọi học sinh lên bảng giải bi tập.
Một số yêu cầu khi rèn luyện kỹ năng giải bài tập cho học sinh.
- Bi tập đa ra phải phù hợp với khả năng nhận thức của học sinh cả về số lợng v
mức độ khó của bi tập.
- Khi h
ớng dẫn học sinh cách giải bi tập, giáo viên cần chỉ cho học sinh một số
dạng bi tập, cách thức chung để giải các bi tập đó, hớng dẫn cụ thể, tỷ mỉ, chu đáo
cho học sinh
- Khi kiểm tra việc giải bi tập của học sinh, giáo viên cần chỉ ra những sai
sót v hớng khắc phục. Đặc biệt quan tâm đến những học sinh yếu kém v những
học sinh thiếu cố gắng trong học tập để giúp đỡ các em.
2.2.6 Biện pháp rèn luyện kỹ năng thảo luận nhóm cho học sinh
Để rèn luyện đợc kĩ năng thảo luận nhóm cho học sinh, giáo viên cần phải
thực hiện các bớc sau:
Bớc 1: Trớc hết giáo viên giới thiệu cho học sinh cách thức tiến hnh thảo luận, các
kĩ năng thảo luận, yêu cầu của các kĩ năng v cách thức thực hiện kĩ năng đó.
Cách thức tiến hành thảo luận cần giới thiệu cho học sinh là:
- Tổ chức nhóm v tiếp cận nhiệm vụ học tập:
- Các nhóm tiến hnh hoạt động

ý đến hoạt động của cá nhân hoặc chỉ chú ý đến hoạt động của nhóm thì hoạt động
TLN sẽ không có hiệu quả.
- Tình huống học tập phải đợc thiết kế một cách ngắn gọn thnh một câu hỏi
có tính chủ đề đòi hỏi học sinh phải tự tìm hiểu, tự nghiên cứu.
2.3. Các điều kiện để rèn luyện kỹ năng ôn tập cho học sinh trờng phổ phông
dân tộc nội trú
2.3.1. Nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên vầ học sinh về vấn đề đổi
mới phơng pháp dạy học nói chung, vấn đề rèn luyện kỹ năng ôn tập nói riêng.
2.3.2. Bồi dỡng kiến thức cho học sinh một cách khoa học, đặc biệt chú trọng phụ
đạo học sinh yếu kém
2.3.3 Chú trọng bồi dỡng thờng xuyên, có kế hoạch động viên, đôn đốc giáo viên
tự học, tự bồi dỡng.
2.3.4. Tổ chức tốt môi trờng nội trú nhằm nâng cao chất lợng ôn tập của học sinh. 15

Kết luận chơng 2
- Các biện pháp rèn luyện kĩ năng ôn tập cho hoc sinh trờng PTDTNT dựa
trên cơ sở phân tích các thnh phần cấu trúc của từng kĩ năng ôn tập v vân dụng
qui trình chung hình thnh kĩ năng ôn tập.
- Khi trình by các biện pháp rèn luyện mỗi kĩ năng cụ thể, chúng tôi đa ra
cách thức thực hiện của giáo viên, cách thức thực hiện của học sinh, những yêu cầu
v điều kiện để việc rèn luyện kĩ năng ôn tập cho học sinh trờng PTDTNT đảm
bảo có hiệu quả.
- Để thực hiện tốt việc rèn luyện kĩ năng ôn tập, cho học sinh, PTDTNT cần
kết hợp tốt các hoạt động ôn tập của học sinh ở trên lớp v hoạt động ôn tập ở nh
của học sinh cần chú ý tới đặc điểm nhận thức, đặc điểm tâm sinh lý v điều kiện
học tập của học sinh dân tộc.


3.2.1.2. Kết quả đầu vào về kĩ năng xây dựng dàn ý tóm tắt bài học
Kĩ năng xây dựng dn ý tóm tắt bi học của học sinh yếu, chiếm tỷ lệ cao ở
cả khối TN v khối ĐC: môn Tiếng Việt (60,7% v 61,5%), môn Hóa Học (62,5%
v 61,4%); học sinh đạt loại khá chiếm tỷ lệ thấp: môn Tiếng Việt (8,9% v 7,0%);
môn Hóa học (5,4% v 7%)
3.2.1.3. Kết quả đầu vào về kỹ năng xây dựng sơ đồ của học sinh lớp TC và ĐC
Kết quả khảo sát cho thấy, không có học sinh no đạt loại khá ở cả lớp TN v
lớp ĐC, học sinh loại yếu chiếm tỷ lệ khá cao: môn Tiếng Việt (64,1% v 67,9%),
môn Hóa Học (69,7% v 68,5%); học sinh loại trung bình: môn Tiếng Việt (33,9%
v 33,3%), môn Hóa học (30,3% v 31,5%).
3.2.1.4. Kết quả đầu vào về kĩ năng lập bảng tóm tắt
Kỹ năng lập bảng tóm tắt của học sinh chiếm tỉ lệ cao ở loại yếu đối với cả hai
khối TN v ĐC: môn Tiếng Việt (69,6% v 68.4%) môn Hóa học (66,1% v 66,7%).
Học sinh ở mức khá chiếm tỉ lệ thấp: môn Tiếng Việt (5,3% v 7,0%),môn Hoá học
(1,8 v 3,5). So sánh giữa hai môn, học sinh ở mức khá của môn Tiếng Việt chiếm tỉ
lệ cao hơn so với môn Hóa học, tuy nhiên sự chênh lệch đó l không đáng kể.
3.2.1.5. Kết quả đầu vào về kĩ năng giải bài tập
Kĩ năng giải bi tập của học sinh ở các lớp TN v
các lớp ĐC chiếm tỉ lệ khá
cao ở mức yếu: môn Tiếng Việt (55,4% v 56,1%), môn Hóa Học (62,5% v
61,5%). Học sinh ở mức khá chiếm một tỉ lệ rất hạn chế: môn Tiếng Việt (8,9% v
9,9%), môn Hóa học (5,4% v 7%); loại trung bình: môn Tiếng Việt (33,9% v
35,2%), môn Hóa học (32,1% v 31,5%).
3.2.1.6. Kết quả đầu vào về kĩ năng thảo luận nhóm của học sinh
- Kĩ năng bám sát yêu cầu của câu hỏi (KN 1): học sinh loại yếu chiếm tỷ lệ cao
ở cả lớp TN v lớp ĐC (48,2% v 49,1%); tỷ lệ học sinh trung bình ở lớp TN v lớp ĐC
l tơng đơng (33,9% v 31,6%); học sinh khá chiếm tỷ lệ thấp (17,8% v 19,3%) hơn
so với học sinh TB v học sinh yếu.
- Kĩ năng trình by ý kiến (KN2), học sinh yếu chiếm tỷ lệ khá cao ở cả hai khối
(TN: 55,4% v khối ĐC: 54,4%); học sinh khá chiếm tỉ lệ thấp( khối TN: 10,7% khối

bình: môn tiếng Việt (44,6% v 36,9%), môn Hóa học (42,9% v 36,9%).
3.2.2.2. Kết quả thực nghiệm lần 1 về kĩ năng xây dựng dàn ý tóm tắt bài học
Tỉ lệ học sinh đạt loại khá ở lớp TN cao hơn lớp ĐC, môn Tiếng Việt (19,6%
v 10,5%), môn Hóa học (23,2% v 12,3%). Tỉ lệ học sinh TB của khối TN cao hơn
khối ĐC: môn tiếng Việt (42,9% v 33,3%), môn Hóa học (37,5% v 32,4%). Tỉ lệ học
sinh yếu của lớp TN thấp hơn lớp ĐC: môn Tiếng Việt (37,5% v 56,2%), môn Hóa
học (39,3% v 54,3%).
Tiếng Việt Hóa học
18

3.2.2.3. Kết quả thực nghiệm lần 1 về kĩ năng xây dựng sơ đồ của học sinh
Tỉ lệ học sinh đạt mức khá v trung bình của lớp TN cao hơn lớp ĐC: môn
Tiếng Việt (16,1% v 7%), (42,8% v 35,2%), môn Hóa học (19,6% v 7%) (41,1% v
31,6%); tỉ lệ học sinh yếu của lớp TN thấp hơn lớp ĐC: môn tiếng Việt (41,1% v
57,8%), môn Hóa học (39,3% v 61,4%)
3.2.2.4. Kết quả thực nghiệm lần 1 về kĩ năng lập bảng tóm tắt
Tỉ lệ học sinh ở loại khá của khối TN cao hơn khối ĐC: môn Tiếng Việt (23,2%
v 8,8%), môn Hóa học (19,6% v 8,8%); tỉ lệ học sinh trung bình l tơng đơng; tỉ
lệ học sinh yếu của khối TN thấp hơn khối ĐC: môn Tiếng Việt (33,9% v 54,4%),
môn Hóa học (41,1% v 57,9%). Từ kết quả trên có thể thấy: cả khối TN v khối ĐC
đều có sự chuyển biến, tuy nhiên sự chuyển biến của khối TN cao hơn khối ĐC.
3.2.2.5. Kết quả thực nghiệm lần 1 về kĩ năng giải bài tập
Tỉ lệ học sinh khá v trung bình của lớp TN cao hơn lớp ĐC: môn Tiếng Việt
(17,9% v 10,5%), (48,2% v 36,9%), môn Hóa học (19,6% v 10,5%) (42,9% v
35%); tỉ lệ học sinh yếu ở lớp TN thấp hơn lớp ĐC: môn tiếng Việt (33,9% v
52,6%), môn Hóa học (37,5% v 54,5%).
3.2.2.6. Kết quả thực nghiệm lần 1 về kĩ năng TLN của học sinh
Bảng 3.14 Kết quả thực nghiệm lần 1 về kĩ năng TLN của học sinh
- Kĩ năng bám sát yêu cầu câu hỏi: tỉ lệ học sinh khá ở khối TN cao hơn khối ĐC,
(32,1% v 21,1%); tỉ lệ học sinh TB khối TN cao hơn khối ĐC (46,4% v 40,4%); tỉ lệ

=1,52, môn Hóa học S
TN
= 1,44 < S
ĐC
=1,52.
- Độ phân tán của khối TN < khối đối chứng. Môn Tiếng Việt V
TN
= 27,6% < V
ĐC

= 31%, môn Hóa học V
TN
= 27,6% < V
ĐC
= 31%.
Nh vậy phơng án TN giúp cho học sinh lĩnh hội tri thức ổn định v tập
trung hơn so với phơng án ĐC.
3.2.2.8. Nhận xét kết quả thực nghiệm lần 1
Qua kết quả TN lần1 chúng tôi có một số nhận xét sau:
- Dới tác động của phơng án TN, trình độ kĩ năng ôn tập của học sinh lớp
TN ở cả hai phân hiệu đều có sự chuyển biến tốt hơn so với khối đối chứng. Sự
thay đổi rõ nét nhất l những học sinh yếu kém của các lớp TN đã vơn lên trung
bình cao hơn so với học sinh của các lớp ĐC. Số học sinh từ trung bình lên khá của
các lớp TN cũng cao hơn so với các lớp ĐC.
Trong quá trình tổ chức rèn luyện kĩ năng ôn tập cho học sinh các lớp TN,
chúng tôi thấy rằng: sự kết hợp chặt chẽ giữa các tổ chức, quản lý chung của nh
trờng với cách thức hoạt động của giáo viên v học sinh, sẽ lm cho việc rèn
luyện kĩ năng ôn tập của học sinh có hiệu quả hơn.
Kết quả rèn luyện các kĩ năng ôn tập của học sinh lớp TN ở phân hiệu 1 cao
hơn phân hiệu 2. Tuy nhiên theo phơng pháp thống kê, thì sự chênh lệch đó l

yếu thấp hơn Tiếng Việt l (-14,9%) môn Hóa học (- 17,8%)
3.2.3.4.Kết quả thực nghiệm lần 2 về kĩ năng lập bảng tóm tắt
Tỉ lệ học sinh đạt loại khá của khối TN cao hơn v thể hiện sự vợt trội so với
khối ĐC: môn Tiếng Việt (37,5% v 12,3%), môn Hóa học (33,9% v 12,2%); tỉ lệ học
sinh trung bình l tơng đơng; tỉ lệ học sinh yếu của khối TN thấp hơn khối ĐC: môn
Tiếng Việt (23,2% v 47,4%), môn Hóa học (26,9% v 49,1%).
So sánh trình độ kỹ năng lập bảng của học sinh khối TN giữa lần 1 v lần 2: tỉ
lệ học sinh khá ở lần 2 cao hơn lần 1. Môn Tiếng Việt +14,3, môn Hóa học +13,3. Tỉ
lệ học sinh yếu ở lần 2 thấp hơn lân 1. Môn Tiếng Việt -16,7, môn Hóa học -14,2.
3.2.3.5. Kết quả thực nghiệm lần 2 về kĩ năng giải bài tập của học sinh
Tỉ lệ học sinh khá của lớp TN cao hơn lớp ĐC: môn Tiếng Việt (30,3% v
17,5%), môn Hóa học (28,5% v 14%); tỉ lệ học sinh trung bình lớp TN cao hơn lớp
ĐC: môn Tiếng Việt (42,9% v 35,3%), môn Hóa học (41,1% v 31,5%); tỉ lệ học
sinh yếu của các lớp TN thấp hơn lớp ĐC: môn Tiếng Việt (26,8% v 49,1%), môn
Hóa học (30,4% v 54,5%).
Trình độ kĩ năng giải bi tập của học sinh khối TN lần 2 cao hơn lần 1. Loại khá: môn
tiếng Việt +12,4, môn Hoá học +8,9; loại yếu: môn tiếng Việt -7,1, môn Hoá học -7,1.
3.2.3.6. Kết quả thực nghiệm lần 2 về kĩ năng thảo luận nhóm của học sinh
Kĩ năng bám sát yêu cầu: tỉ lệ học sinh khá ở khối TN cao hơn khối ĐC (62,5%
v 42,1%); tỷ lệ học sinh yếu ở khối TN thấp hơn khối ĐC (8,9% v 29,8%).
- Về kĩ năng diễn đạt ý kiến: tỉ lệ học sinh khá ở khối TN cao hơn khối ĐC
(44,6% v 22,8%); tỉ lệ học sinh yếu khối TN thấp hơn khối ĐC (16,1% v 36,8%).
21

- Kĩ năng tranh luận với bạn: tỉ lệ học sinh nhóm TN đạt loại khá cao hơn khối ĐC
(41,1% v 22,8%); học sinh yếu khối TN thấp hơn khối ĐC (17,9% v 38,6%).
Kĩ năng đề xuất kết luận: tỉ lệ học sinh đạt loại khá ở khối TN cao hơn khối ĐC
(37,5% v 17,5%); tỉ lệ học sinh yếu lại thấp hơn khối ĐC (16,9% v 40,4%).
3.2.3.7. Kết quả TN lần 2 về trình độ lĩnh hội tri thức của học sinh khối TN và khối ĐC


=30,3%
Nh vậy từ kết quả của độ lệch chuẩn v độ phân tán cho thấy phơng án TN
giúp cho học sinh lĩnh hội tri thức ổn định v tập trung hơn phơng án cũ.
Kết quả TN lần 2 về trình độ lĩnh hội tri thức của học sinh lớp TN cao hơn lần
1. Loại khá: môn Tiếng Việt l (+ 7,2%) môn Hóa học (+9%) v thấp hơn ở loại
yếu: môn Tiếng Việt (-9%) môn Hóa học (-8,9%)

Tiếng Việ
t
Hóa học
223.3. Kết luận chơng 3
Kết quả thu đợc qua 2 lần thực nghiệm, cả về mặt định tính v mặt định
lợng, đã khẳng định tính khả thi của các biện pháp rèn luyện kĩ năng ôn tập cho
học sinh trờng PTDTNT cụ thể l:
- Kết quả kiểm tra đầu vo về trình độ các kĩ năng ôn tập của học sinh lớp
TN v lớp ĐC l tơng đơng.
- Kết quả kiểm tra sau thực nghiệm lần 1 v lần 2 về trình độ các kĩ năng ôn
tập của học sinh lớp TN cao hơn học sinh lớp ĐC, kể cả 3 loại trình độ khá, trung
bình, yếu. Kết quả sau TN về trình độ các kĩ năng ôn tập của học sinh lớp TN cao
hơn so với kết quả đầu vo.
- Việc tổ chức rèn luyện kĩ năng ôn tập cho học sinh theo những biện pháp
đã nêu trong đề ti đợc giáo viên v học sinh tích cực tham gia v đạt đợc hiệu
quả theo yêu cầu TN.
Nh vậy, kết quả TN đã khẳng định mục đích TN v chứng minh tính đúng
đắn của giả thuyết m đề ti đã nêu
Trong quá trình thực nghiệm, chúng tôi thấy rằng nếu kết hợp chặt chẽ giữa
cách thức tổ chức, quản lý chung của nh trờng với cách thức hoạt động của giáo


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status