ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
ĐẶNG THỊ NGA
ỨNG DỤNG CƠNG NGHỆ THƠNG TIN TRONG DẠY HỌC
« NGHĨA CỦA TỪ » CHO HỌC SINH LỚP 6 TRUNG HỌC CƠ SỞ
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM NGỮ VĂN
CHUYÊN NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
(BỘ MÔN NGỮ VĂN)
Mã số: 60 14 10
Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thi Ban
̣
HÀ NỘI – 2011
1
DANH MỤC CÁC CHƢ̃ VIẾT TẮT
Viế t tắ t
Viế t đầ y đủ
CNTT
Công nghê ̣ thông tin
ĐC
3
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài ........................................................................................ 1
2. Lịch sử nghiên cứu ..................................................................................... 2
3. Mục đích nghiên cứu .................................................................................. 4
4. Nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................................. 4
5. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu............................................................... 5
6. Phƣơng pháp nghiên cứu ............................................................................ 5
7. Giả thuyết khoa học .................................................................................... 6
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THƢ̣C TIỄN CỦ A VIỆC Ƣ́NG
DỤNG CNTT VÀO DẠY HỌC BÀI “NGHĨA CỦA TỪ”......................... 7
1.1. Cơ sở lí luận ............................................................................................ 7
1.1.1. Phƣơng tiện dạy học ............................................................................. 7
1.1.2. Phƣơng tiê ̣n công nghê ̣ thông tin trong d ạy học .................................. 13
1.2. Cơ sở thực tiễn ...................................................................................... 15
1.2.1. Mô ̣t số đặc điểm của ho ̣c sinh lớp 6 .................................................... 15
1.2.2. Nô ̣i dung da ̣y ho ̣c “Nghiã của từ” trong chƣơng trình ......................... 17
1.2.3. Thƣ̣c tiễn của việc ứng dụng CNTT vào dạy học Tiếng Việt 6 ........... 18
1.2.4. Các phần mềm thƣờng đƣợc dùng trong dạy học Tiếng Việt .............. 24
Tiể u kế t chƣơng 1......................................................................................... 29
Chƣơng 2: NGUYÊN TẮC VÀ CÁCH THƢ́C Ƣ́NG DỤNG CNTT
VÀO DẠY HỌC BÀI “NGHĨA CỦA TỪ” CHO HỌC SINH LỚP 6 ..... 31
2.1. Mô ̣t số nguyên tắ c ƣ́ng du ̣ng công nghê ̣ thông tin vào da ̣y ho ̣c .............. 31
2.1.1. Những nguyên tắc về nội dung ........................................................... 31
2.1.2. Những nguyên tắc về kĩ thuật ............................................................. 32
2.2. Khó khăn và những lƣu ý khi dạy học bài “Nghĩa của tƣ̀” ..................... 35
Tiể u kế t chƣơng 3......................................................................................... 79
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................. 80
1. Kết luận .................................................................................................... 80
2. Khuyến nghị ............................................................................................. 81
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................... 85
PHỤ LỤC
5
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Hiện nay, cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật, công nghệ phát triển
ngày càng nhanh và đang đƣợc ứng dụng vào nhiều lĩnh vực kinh tế - xã hội
của thế giới nói chung và nƣớc ta nói riêng. Đặc biệt, cơng nghê ̣ thông tin đã
và đang ứng dụng rộng rãi trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo. Một trong
những phƣơng hƣớng, nhiệm vụ, giải pháp phát triển trong giai đoạn mới của
nƣớc ta là tiếp tục nâng cao chất lƣợng toàn diện, đổi mới nội dung và phƣơng
pháp dạy và học, thực hiện “chuẩn hố, hiện đại hố, xã hợi hoá” giáo dục.
Đồng thời, ngành giáo dục đang đẩy mạnh việc đổi mới phƣơng pháp dạy học,
ứng dụng công nghệ thông tin và thiết bị vào dạy học nhằm phát huy tính chủ
đợng, tích cực và sáng tạo của học sinh, để đào tạo những thế hệ “chủ nhân
tƣơng lai của đất nƣớc” đáp ứng đƣợc yêu cầu của xã hội góp phần thực hiện
thành cơng sự nghiệp cơng nghiệp hố, hiện đại hố của đất nƣớc. Vì thế, việc
ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học trở thành nhiệm vụ hết sức cấp
thiết và quan trọng của giáo viên.
Thƣ̣c tế cho thấ y viê ̣c soạn và giảng dạy bằng giáo án điện tử có nhiều
ƣu điểm, sử dụng những hình ảnh, âm thanh, nhạc và phim... trong bài dạy và
biên soạn chƣơng trình để tổ chức các hoạt đợng ngoại khóa sẽ tạo đƣợc nhiều
sự hứng thú và đạt nhiều hiệu quả giáo dục cho học sinh trong q trình học
rằ ng công nghê ̣ thông tin đƣơ ̣c sƣ̉ du ̣ng có hiê ̣u quả
, làm sao để có thể cải
thiê ̣n v iê ̣c da ̣y ho ̣c của giáo viên và ho ̣c sinh . Tài liệu “ Teach to the Future”
thì cho rằng : khi nhƣ̃ng thành viên của nề n giáo du ̣c có ý thƣ́c đƣơ ̣c rõ ràng
về tiề m năng của công nghê ̣ thông tin và làm chủ đƣơ ̣c nó thì công nghê ̣
thông tin sẽ hỗ trơ ̣ rấ t hiê ̣u quả cho việc dạy học trong nhà trƣờng . Tuy nhiên,
vì mục tiêu của các tài liệu này rất xa và rộng nên việc nghiên cứu khả năng
ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học còn chung chung
, có thể áp dụn g
cho tấ t cả các môn ho ̣c trong nhà trƣờng . Nó chƣa đặt ra đƣợc vấn đề đặc thù
bô ̣ môn trong ƣ́ng du ̣ng công nghê ̣ thông tin .
2
Theo xu thế hô ̣i nhâ ̣p , nhƣ̃ng năm gầ n đây , nƣớc ta cũng rấ t chú tro ̣ng
đến vấn đề sử dụng công nghệ thông tin nhƣ thế nào và làm nhƣ thế nào để có
hiê ̣u quả tố t nhấ t . Nhiề u nhà giáo du ̣c đã quan tâm đế n viê ̣c ƣ́ng du ̣ng công
nghê ̣ thông tin vào giáo du ̣c
- đào ta ̣o nhƣ : GS.TS Pha ̣m Minh Ha ̣c , GS.
Hoàng Tuy , TS. Phạm Ngọc Ánh , TS. Hoàng Mai Lê ,... Mô ̣t số công trin
̀ h
nghiên cƣ́u mang tin
́ h quố c gia về ƣ́ng du ̣ng công nghê ̣ thông tin vào da ̣y ho ̣c
tin trong da ̣y ho ̣c Ngƣ̃ Văn” (Đỡ Ngọc Thớng , Tạp chí giáo dục , 5/2005)...
Nhìn chung , trong nhƣ̃ng bài viế t kể trên , các tác giả đều khẳng định hiệu quả
to lớn mà công nghê ̣ thông tin có thể mang la ̣i cho da ̣y ho ̣c
, nhấ t là trong xu
thế đổi mới phƣơng pháp dạy học mạnh mẽ hiện nay . Cụ thể, kế t quả của các
công trình nghiên cƣ́u ấ y đã cho thấ y nhƣ̃ng tiề m năng to lớn của công nghê ̣
thông tin trong quá trình giải quyế t các nhiê ̣m vu ̣ cơ bản của da ̣y ho ̣c ở nh
à
trƣờng phổ thông , tƣ̀ viê ̣c thƣ̣c hành giảng da ̣y , truyề n thu ̣ tri thƣ́c của giáo
viên đế n viê ̣c tiế p thu kiế n thƣ́c , phát triển tƣ duy , kĩ năng , kĩ xảo ... của học
3
sinh. Không kể đế n các bài viế t thuô ̣c liñ h vƣ̣c ngoài N
gữ Văn n hƣ Vâ ̣t Lý ,
Sinh Ho ̣c , Tiế ng Anh ... ngay trong bản thân các bài viế t của các nhà nghiên
cƣ́u văn ho ̣c , nhƣ̃ng nhâ ̣n đinh
̣ , kế t luâ ̣n đƣa ra đa phầ n đề u mang tầ m khái
quát, có tính định hƣớng chung cho cả phân môn
. Nói cách khác , chƣa có
công trin
4
5. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
5.1. Đối tượng nghiên cứu
Quá trình dạy học bài “Nghĩa của từ” trong chƣơng trình Ngữ Văn 6,
tập 1 dƣới sự trợ giúp của CNTT.
5.2. Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu sự hỗ trợ của các nguồ n công nghệ thông tin đối với tiến
trình dạy học bài “Nghĩa của từ”.
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
Để thực hiện mục đích và nhiệm vụ của đề tài, trong q trình nghiên
cứu tơi đã sử dụng các phƣơng pháp chính sau:
- Nhóm phƣơng pháp nghiên cứu lý luâ ̣n: Sƣ̉ du ̣ng lý thuyế t để làm rõ
viê ̣c đổ i mới PPDH , ứng dụng CNTT trong dạy học nói chung và dạ
y ho ̣c
Tiế ng Viê ̣t nói riêng .
- Phƣơng pháp điề u tra – phỏng vấn : Điề u tra về tiǹ h hiǹ h ƣ́ng du ̣ng
CNTT trong da ̣y ho ̣c bâ ̣c THCS , ý kiến của học sinh về dạy ứng dụng CNTT
vào dạy học Tiếng Việt .
- Phƣơng pháp quan sát : Quan sát da ̣y học “Nghĩa của từ” có ứng
dụng CNTT .
- Phƣơng pháp thƣ̣c nghiê ̣m sƣ pha ̣m : Thông qua kế t quả thƣ̣c nghiê ̣m
sƣ pha ̣m rút ra kế t luâ ̣n .
- Phƣơng pháp xƣ̉ lí thông tin : Thông qua kế t quả điề u tra phỏng vấ n
tại một số trƣờng THCS thuộc địa bàn tỉnh Hải Dƣơng , xƣ̉ lí thông tin rút ra
kế t luâ ̣n chin
́ h xác , khách quan cho kết quả nghiên cứu .
Hoạt động học tập của họ c sinh đƣơ ̣c xem là mô ̣t hoa ̣t đô ̣ng sáng ta ̣o
,
tích cực và mang tính chủ đợng cao . Trong quá triǹ h diễn ra hoa ̣t đô ̣ng này ,
học sinh chịu sự tác động của nhiều nhân tố chủ quan và khách quan nhƣ
:
hƣ́ng thú ho ̣c tâ ̣p , môi trƣờng , thời gian , năng lƣ̣c của giáo viên… Nhƣ̃ng
nhân tố này ảnh hƣởng qua la ̣i lẫn nhau , tạo ra những mối quan hệ phức tạp
góp phần quyết định không nhỏ tới kết quả học tập của học sinh
chúng ta phải dùng phƣơng tiện nào
. Do vâ ̣y ,
đó để kić h thić h hƣ́ng thú của ho ̣c sinh ,
nâng cao hiê ̣u quả da ̣y ho ̣c trong nhà trƣờng .
Phƣơng tiê ̣n là “cái dùng để làm mô ̣t viê ̣c gì , để đạt đƣợc mợt mục đích
nào đó” . Theo vâ ̣y , phƣơng tiê ̣n đƣơ ̣c hiể u là mô ̣t vâ ̣t , mô ̣t công cụ đƣợc sử
dụng nhằm tác động vào đối tƣợng nào đó
, làm biến đổi đối tƣợng và đạt
đƣơ ̣c mu ̣c đić h mà ngƣời sƣ̉ du ̣ng đă ̣t ra .
Trong da ̣y ho ̣c , khái niệm “phƣơng tiện” đƣợc thu hẹp vào phạm vi của
“ phƣơng tiê ̣n da ̣y ho ̣c” . Đó là những dụng cụ , máy móc, thiế t bi,̣ vâ ̣t du ̣ng cầ n
thiế t cho hoa ̣t đô ̣ng da ̣y và ho ̣c , giúp cho quá trình truyền đạt tri thức , tổ chƣ́c
hoạt động dạy - học của giáo viên thuận lợi hơn và quá trình nhận thức
(giáo cụ trực
quan: tranh, ảnh, mẫu vâ ̣t…)
+ Các phƣơng tiện cụ thể hóa nội dung bài giảng
(sơ đồ , bảng
biể u tổ ng kế t bài hoă ̣c bô ̣ phâ ̣n bài… )
Song dù dƣ̣a trên tiêu chí nào thì
phƣơng tiê ̣n da ̣y ho ̣c vẫn phảo đảm
bảo một số yêu cầu cơ bản . Đó là : có tính sƣ phạm , đảm bảo đồ ng bô ̣ , đúng
tiêu chuẩ n chấ t lƣơ ̣ng mà Bô ̣ giáo du ̣c và Đào ta ̣o quy đinh
̣
. Đồng thời , do
phƣơng tiê ̣n da ̣y - học rất đa dạng , mỗi loại có những ƣu , nhƣơ ̣c điể m riêng
cho nên trƣớc khi sƣ̉ du ̣ng , giáo viên phải xác định rõ : Loại phƣơng tiện nào
là cần thiết nhất cho bài giảng
, phù hợp với phƣơng pháp đƣợc lựa chọn
Nhƣ̃ng lơ ̣i ích mà phƣơng tiê ̣n mang la ̣i
?
cho bài ho ̣c ? Có thể kết hợp những
viên tích cƣ̣c ƣ́ng du ̣ng các loa ̣i phƣơng tiê ̣n da ̣y ho ̣c khác
nhau vào da ̣y ho ̣c .
Tuy nhiên , ứng dụng thế nào , đa ̣t hiê ̣u quả ra sao thì không ph ải khi nào và
giáo viên nào cũng làm đúng và làm đƣợc nhƣ ý muốn . Công viê ̣c này đòi hỏi
lòng nhiệt thành , tinh thầ n nghiêm túc mà còn là trì nh đô ̣ chuyên môn , nghiê ̣p
vụ của mỗi giáo viên trong quá trình thực hiện .
9
1.1.1.2. Một số phương tiện dạy học thường sử dụng
Ngày nay, các phƣơng tiện thiết bị dạy học Ngƣ̃ Văn đã đƣ ợc phát
triển ở mức độ cao nhất là có ứng dụng CNTT đã trở thành mợt hệ thớng
phức tạp với nhiều loại khác nhau. Tuy vậy, các quan niệm trên về phƣơng
tiê ̣n da ̣y ho ̣c có nh ững điểm tƣơng đồng để có thể đi đến một quan niệm
chung là: Phƣơng tiện dạy học là một tập hợp các loại vật chất, kỹ thuật,
nhằm biểu hiện những sự vật, hiện tƣợng và các quá trình xảy ra trong thực
tiễn mà giáo viên và học sinh không thể tiếp cận trực tiếp đƣợc. Chúng giúp
cho giáo viên phát huy đƣợc tất cả những giác quan của học sinh trong quá
trình nhận thức, giúp cho học sinh nhận biết đƣợc các hiện tƣợng, mối quan
hệ giữa các hiện tƣợng và tái hiện đƣợc những khái niệm, quy luật, rèn luyện
đƣợc các kỹ năng Tiế ng Viê ̣t , làm cơ sở cho việc nắm kiến thức trong quá
trình học tập của ho ̣c sinh .
Trên cơ sở phân loại các phƣơng tiện dạy học, do đặc trƣng của bộ môn,
các phƣơng tiện trực tiếp dạy học Ngƣ̃ Văn đƣ ợc phân thành 2 nhóm phƣơng
tiện cơ bản:
- Nhóm các phƣơng tiện dạy học truyền thống.
- Nhóm các phƣơng tiện, thiết bị kỹ thuật dạy học Ngƣ̃ Văn hiện đại.
Truyền
phƣơng
phƣơng
phƣơng
phƣơng
phƣơng
phƣơng
thơng đa
tiện
tiện
tiện phản
tiện,
tiện nhìn
tiện nghe
phƣơng
lại
tƣợng
khơng có
ảnh,
máy
ánh các
các đới
bằng
phim
tính,
đới
tƣợng
ngơn
âm
thanh)
thật
ảnh
cứu
hình)
Trong các phƣơng tiê ̣n da ̣y ho ̣c Ngƣ̃ Văn kể trên , thì việc sử dụng công
nghê ̣ thông tin vào da ̣y ho ̣c đƣơ ̣c c oi là mô ̣t trong nhƣ̃ng phƣơng tiê ̣n da ̣y ho ̣c
hiê ̣n đa ̣i đa ̣t hiê ̣u quả cao .
Hiê ̣n nay , có rất nhiều phần mềm công nghệ thông tin hỗ trợ đắc lực
cho giáo viên trong viê ̣c soa ̣n giảng giáo á
n nhƣ: microsoft powerpoint,
microsoft fontpage, violet. Song dƣ̣a vào đă ̣c điể m phân môn tiế ng Viê ̣t cũng
nhƣ nhƣ̃ng đă ̣c trƣng bản chấ t của các phầ n mề m kể trên
powerpoint đƣơ ̣c xem nhƣ công cu ̣ hơ ̣p lý nhấ t , bởi vì :
11
, microsoft
Công nghê ̣ đa phƣơng tiê ̣n tích hơ ̣p trong powerpoint ta ̣o điề u kiê ̣n cho
giáo viên trình bày một cách trực quan
, tinh giản , khoa ho ̣c , dễ hiể u nhấ t
nhanh chóng các nô ̣i dung bài giảng thông qua vài thao tác cắ t , dán đơn giản.
Các bài giảng với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin có khả năng cung
cấ p thêm cho ho ̣c sinh nhƣ̃ng tài liê ̣u ngoa ̣i biên hế t sƣ́c p
hong phú , đa da ̣ng
để tra cứu, tham khảo , luyê ̣n tâ ̣p… Đó là nhờ các điã chƣ́a có dung lƣơ ̣ng lớn .
Mô ̣t ví du ̣ đơn giản nhƣ sau : “mô ̣t điã mề m thông du ̣ng có thể chƣ́a nô ̣i dung
của trên 1000 quyể n sách , mô ̣t điã CD - ROM nhƣ điã ENCAR TA chƣ́a tới
26000 bảng biểu đề tài với 9 triê ̣u chƣ̃ , 7000 hình ảnh minh họa , 800 bản đồ,
256 bảng biểu , trên 100 hình họa và đoạn phim video tới
8 giò đồng hồ âm
thanh thuyế t minh và nha ̣c nề n có lƣơ ̣ng thông tin phong phú , chấ t lƣơ ̣ng cao”
{14,28}. So sánh giƣ̃a các bài giảng điê ̣n tƣ̉ đƣơ ̣c ghi la ̣i trong mô ̣t chiế c điã
nhỏ gọn và hàng chồng các quyển giáo trình
, sách giáo khoa , giáo viên , tài
liê ̣u tham khảo , tƣ̀ điể n bách khoa .. thì rõ ràng , yế u tố thƣ́ nhấ t tỏ ra vƣơ ̣t trô ̣i
về mo ̣i mă ̣t : tƣ̀ tin
́ h năng tiê ̣n sƣ̉ du ̣ng cho đế n viê ̣c kiế m tim
̀ nhanh chóng
Nói cách khác , về phiá giáo viên , sƣ̣ hỗ trơ ̣ của công nghê ̣ thông tin khiế n
12
.
tập hợp các phương pháp khoa học, các phương tiện và công cụ kĩ thuật hiện
đại - chủ yếu là kĩ thuật máy tính và viễn thơng - nhằm tổ chức khai thác và
sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú và tiềm
năng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội”.
Trong hệ thống giáo dục phƣơng Tây, cơng nghê ̣ thơng tin
đã đƣợc
chính thức tích hợp vào chƣơng trình học phổ thơng. Ngƣời ta đã nhanh
chóng nhận ra rằng nội dung về công nghê ̣ thông tin đã có ích cho tất cả các
mơn học khác. Với sự ra đời của Internet mà các kết nối băng tần rộng tới tất
13
cả các trƣờng học, áp dụng của kiến thức, kỹ năng và hiểu biết về công nghê ̣
thông tin trong các môn học đã trở thành hiện thực.
Hiện nay, hầu hết các ngành - cấ p ho ̣c ở Viê ̣t Nam đều áp dụng công
nghê ̣ thông tin trong chuyên ngành của mình nhằm nâng cao hiệu quả giáo
dục và đào tạo. Nằ m trong quy luâ ̣t chung ấ y , môn Ngƣ̃ Văn 6 cũng đƣợc ứng
dụng công nghệ thông tin trong dạy và học , đă ̣c biê ̣t là trong phân môn Tiế ng
Viê ̣t đã đƣơ ̣c chú ý ƣ́ng du ̣ng ta ̣o ra hiê ̣u quả rấ t cao cho giờ da ̣y ho ̣c .
1.1.2.2. Quan niệm dạy và học có sử dụng CNTT
Trong những năm gần đây, sự bùng nổ của khoa học kỹ thuật và công
nghệ thông tin đã tác động mạnh mẽ đến sự phát triển của tất cả các lĩnh vực
trong đời sống xã hội. CNTT đã và đang ảnh hƣởng ngày càng sâu sắc đến
giáo dục và đào tạo, nhất là trong việc đổi mới phƣơng pháp giảng dạy, công
nghệ dạy học. Đổi mới phƣơng pháp giảng dạy nhằm làm thay đổi căn bản về
chất quá trình dạy và học để tạo ra nguồn nhân lực đáp ứng kịp thời với sự
phát triển của đất nƣớc là chủ trƣơng lớn của Đảng và Nhà nƣớc. Đây cũng là
những yêu cầu, mục tiêu và nhiệm vụ mà ngành giáo dục đề ra. Đối với bộ môn
Ngƣ̃ Văn trong nhà trƣờng phổ thông, việc ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy
học tạo điều kiện thuận lợi cho việc dạy và học đa ̣t hiê ̣u quả cao.
1.2. Cơ sở thực tiễn
1.2.1. Một số đặc điểm của học sinh lớp 6
1.2.1.1. Về tâm lý
Học sinh lớp 6 THCS là học sinh vừa mới chuyển cấp, với đặc điểm tâm
lý nổi bật ở lứa tuổi này là ý thức tự khẳng định mình, ḿn tự lực đợc lập trong
mọi hoạt động. Đây là lứa tuổi có bƣớc nhảy vọt về cả thể chất lẫn tinh thần, các
em đang tách dần khỏi thời thơ ấu để tiến sang giai đoạn phát triển cao hơn tạo
nên nội dung cơ bản và sự khác biệt trong mọi mặt phát triển: Thể chất, trí tuệ,
tình cảm, đạo đức… Chính vì vậy, giáo viên cần lựa chọn nội dung, phƣơng
pháp, phƣơng tiện dạy học phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi lớp 6 này.
15
1.2.1.2. Về học tập
Hoạt động nhận thức cơ bản của lứa tuổi lớp 6 là hoạt động học tập
trong nhà trƣờng. So với học sinh tiểu học, hoạt động học tập của học sinh lớp
6 THCS đã có những biến đổi phù hợp với ý thức tập làm ngƣời lớn.
Xét về động cơ học tập, hứng thú nhận thức của học sinh thƣờng thiên
về hành động thực tiễn nhiều hơn là nhận thức lý thuyết, thiên về nhận thức
sự việc một cách trực tiếp hơn là lý luận về sự việc đó. Động cơ học tập rất đa
dạng và chƣa bền vững, bởi vậy để học sinh có động cơ và thái đợ học tập
đúng đắn thì tài liệu học tập phải có nợi dung khoa học, xúc tích và phải gắn
với cuộc sống thực tiễn.
Đối với học sinh lớp 6, chú ý có chủ định đƣợc hình thành dần, mặt
khác chú ý dễ bị phân tán và không bền vững. Để thu hút sự chú ý của học
sinh lứa tuổi này cần tổ chức các hoạt động học tập hợp lý, nội dung học tập
đƣợc hứng thú học tập và hạn chế khả năng phát triển tƣduy của học sinh.
Ở lứa tuổi này, do đặc điểm phát triển tâm sinh lý hầu hết các em có
nhu cầu hiểu biết, đợc lập suy nghĩ trong học tập, nhu cầu nâng cao nhận thức
nên đòi hỏi phải có những cải tiến trong hoạt động học tập trong nhà trƣờng
cho phù hợp với nhu cầu phát triển trí tuệ và nhân cách của học sinh. Việc
ứng dụng CNTT vào dạy học Ngƣ̃ Văn nói chung và Tiế ng Vi ệt nói riêng sẽ
giúp các em độc lập chiếm lĩnh khối lƣợng kiến thức phong phú, trực quan,
kích thích sự phát triển nhận thức của trẻ và hình thành thế giới quan về tự
nhiên và xã hội [10].
1.2.2. Nội dung dạy học “Nghiã của từ” trong chương trình
- Sách giáo khoa Ngữ Văn 6 nằm trong bộ sách giáo khoa Ngữ Văn
trung học cơ sở đƣợc biên soạn theo hƣớng tích hợp: sáp nhập ba phân môn
(Văn, Tiếng Việt, Tập Làm Văn) vào một chỉnh thể Ngữ Văn. Mỗi bài học,
đơn vị của Sách giáo khoa đều đủ ba phần. Do vậy, phần Tiế ng Việt bao giờ
cũng đƣợc sắp xếp sau phần Văn học để củng cố thêm hiểu biết về Tiếng Việt
cho học sinh.
17
- Trong chƣơng trình Tiếng Việt 6, có phần “Nghĩa của từ” là một phần
học đã từng đƣợc giới thiệu sơ qua trong chƣơng trình tiểu học. Nhƣng trong
chƣơng trình lớp 6, phần này đã đƣợc mở rộng hơn về phạm vi kiến thức. Vì
vậy, tình trạng khơng hiểu đƣợc bài dẫn đến không hứng thú với giờ học là
điều dễ hiểu ở học sinh đầu cấp. Tạo đƣợc không khí sơi nổi, hào hứng với
giờ dạy học là nhiệm vụ đặt lên hàng đầu với những ngƣời làm công tác giáo
dục hiện nay. Việc ứng dụng công nghê ̣ thông tin vào dạy phần này sẽ phần
nào tháo gỡ đƣợc những băn khoăn trên đây.
- Học sinh lớp 6 là học sinh vừa mới chuyển cấp nên có nhiều bỡ ngỡ
về chƣơng trình Tiếng Việt mới. Vì vậy, dạy cho các em dễ hiểu bài và có
(xem các videoclip, mô hình, sơ đồ, biểu
bảng...) cho học sinh tự quan sát, đọc, trao đổi ý kiến để hiểu và mở rộng kiến
thức, kĩ năng.
- Việc ứng dụng công nghê ̣ thông tin kết hợp với sử dụng các Graph
khi giới thiệu đề cƣơng dạy học các học phần, chƣơng, bài và khi hệ thớng
hố kiến thức sẽ mang lại khả năng tƣ duy lôgic, khái quát hoá, mô hình hoá
cho sinh viên. Mặt khác, các khái niệm sẽ đƣợc trình bày chính xác, đầy đủ và
tiết kiệm thời gian nếu đƣợc biên soạn kĩ và đƣợc trình chiếu với sự hỗ trợ
của phần mềm powerpoint.
1.2.3.2. Mặt hạn chế khi ứng dụng CNTT trong dạy học Ngữ Văn
Dạy học Ngữ văn khác với dạy học các môn học khác ở chỡ nó khơng
đơn thuần chỉ là dạy về kiến thức, kĩ năng cần thiết mà còn dạy cách tiếp nhận
tác phẩm, dạy năng lực cảm thụ và năng lực ngôn ngữ (cách sử dụng và phân
tích từ ngữ, câu chữ hình ảnh, hình tƣợng, các tầng nghĩa, ý nghĩa, cách viết
chính tả...). Hoạt đợng này phải đƣợc tiến hành bằng các phƣơng pháp và
phƣơng tiện dạy học khác nhau một cách linh hoạt, phù hợp. Nếu ứng dụng
công nghê ̣ thơng tin khơng có sự chọn lọc cho đúng tính chất, nợi dung, cách
thức thì hiệu quả của việc dạy - học Ngữ văn sẽ không đạt đến mong muốn.
- Dạy học Ngữ văn là dạy cảm thụ bằng cách phối hợp các thao tác
giảng – ghi bảng - nhấn mạnh để khắc sâu các khái niệm, các điểm tựa nội
19
dung và nghệ thuật của tác phẩm văn học, của ngữ liệu đƣợc phân tích. Do
vậy, sự phới hợp giữa giảng và ghi bảng của giảng viên sẽ có ƣu điểm lớn hơn
nhiều so với sử dụng các phần mềm cơng nghê ̣ thơng tin .
+ Bài giảng cịn nặng về "kênh chữ", chƣa khai thác đƣợc "kênh hình"
nên chƣa khai thác đƣợc tính ƣu việt của cơng nghệ trong dạy học. Mợt sớ bài
công nghê ̣
thông tin vào dạy học Ngữ Văn nói chung và dạy học Tiếng Việt nói
mô ̣t vấ n đề đă ̣t ra là làm thế nào để
riêng,
viê ̣c ƣ́ng du ̣ng công nghê ̣ thông tin vào
dạy học Tiếng Viê ̣t cho ho ̣c sinh lớp 6, cụ thể là bài “Nghĩa của từ” đa ̣t hiê ̣u
quả tối ƣu nhất . Giải quyết đƣợc vấn đề này sẽ cởi bỏ đƣợc vấn đề tồn tại lâu
nay trong suy nghi ̃ của n hiề u giáo viên là nên hay không nên sƣ̉ du ̣ng công
nghê ̣ thông tin trong da ̣y ho ̣c .
1.2.3.3. Thực trạng của việc ứng dụng CNTT trong dạy học Tiế ng Viê ̣t ở tỉnh
Hải Dương
Để tìm hiểu thực trạng giảng dạy Tiế ng Viê ̣t ở các trƣờng THCS và
việc ứng dụng CNTT trong thiết kế bài “Nghĩa của từ” trong SGK Ngƣ̃ văn 6,
chúng tôi đã tiến hành điều tra tìm hiểu thực tế tại mợt sớ trƣờng THCS trong
địa bàn tỉnh Hải Dƣơng : Trƣờng THCS Phan Bô ̣i Châu , THCS Tƣ́ Xuyên ,
THCS Hƣng Đa ̣o, THCS Phƣơ ̣ng Kỳ .
Nội dung điều tra bao gồm :
- Tình hình dạy học Tiế ng Viê ̣t nói chung và bài “Nghĩa của từ ” lớp 6
nói riêng của các trƣờng THCS tỉnh Hải Dƣơng.
- Các phƣơng pháp dạy học đang đƣợc sử dụng và cách thức tiến hành
thiết kế bài giảng của giáo viên Ngƣ̃ Văn ở các trƣờng THCS.
- Mức độ đổi mới phƣơng pháp dạy học và thiết kế bài giảng của giáo
viên.
- Cơ sở vật chất phục vụ cho việc dạy học và thiết kế bài giảng “Nghĩa
của từ” có ứng dụng cơng nghệ thơng tin.
- Đánh giá, nhận xét về việc sử dụng CNTT của giáo viên và học sinh