Phân tích và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định cấp tín dụng doanh nghiệp tại ngân hàng bưu điện liên việt PGD lớn long biên - Pdf 70

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA



ĐẶNG HỮU Q

PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HỒN THIỆN
CƠNG TÁC THẨM ĐỊNH CẤP TÍN DỤNG DOANH
NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT
PGD LỚN LONG BIÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

HÀ NỘI – 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA



ĐẶNG HỮU Q

PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HỒN THIỆN
CƠNG TÁC THẨM ĐỊNH CẤP TÍN DỤNG DOANH
NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT
PGD LỚN LONG BIÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Tơi xin cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, cổ vũ và tạo điều
kiện tốt nhất để tơi hồn thành khóa học.
Mặc dù đã rất cố gắng, song luận văn của tôi cũng không thể tránh khỏi
những sai sót, kính mong nhận được ý kiến đóng góp của các thầy giáo, cơ giáo để
cơng trình nghiên cứu của tơi được hồn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội ngày 20 tháng 8 năm 2019
Học viên

Đặng Hữu Quý

ii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN.......................................................................................................................ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT................................................................................vi
DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ............................................................vii
1. Lý do lựa chọn đề tài ........................................................................................................ 1
2. Tổng quan các cơng trình nghiên cứu liên quan đến đề tài ........................................... 2
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................................... 4
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................................... 4
5. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................................. 5
6. Kết cấu của luận văn ........................................................................................................ 5
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CƠNG TÁC THẨM
ĐỊNH TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI….. ................................................................................................................................ 6
1.1. Tín đụng doanh nghiệp tại các Ngân hàng thương mại .......................................6
1.1.1. Hoạt động cho vay (cấp tín dụng) của Ngân hàng thương mại ........................6

2.3. Phân tích cơng tác thẩm định tín dụng doanh nghiệp tại Ngân hàng Bưu điện
Liên Việt – PGD lớn Long Biên ...............................................................................59
2.3.1. Quy trình thẩm định tín dụng doanh nghiệp tại PGD lớn Long Biên .............59
2.3.2. Quá trình thực hiện nội dung và quy trình thẩm định tín dụng khách hàng
doanh nghiệp tại PGD lớn Long Biên - ví dụ thực tế ...............................................60
2.3.3. Khảo sát ý kiến đánh giá của các bên liên quan về cơng tác thẩm định tín
dụng khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – PGD
lớn Long Biên............................................................................................................83
2.4. Đánh giá chung về công tác thẩm định tín dụng doanh nghiệp tại Ngân hàng
TMCP Bưu điện Liên Việt – PGD lớn Long Biên....................................................91
2.4.1. Những kết quả đạt được ..................................................................................91
2.4.2. Những hạn chế ................................................................................................92
2.4.3. Nguyên nhân của những hạn chế ....................................................................93
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 ....................................................................................................96

iv


CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP HỒN THIỆN CƠNG TÁC THẨM ĐỊNH TÍN
DỤNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT
97– PGD LỚN LONG BIÊN............................................................................97
3.1. Định hướng cơng tác tín dụng của Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt –
PGD lớn Long Biên trong giai đoạn 2020-2025 .......................................................97
3.1.1. Định hướng chung ...........................................................................................97
3.1.2. Định hướng tín dụng .......................................................................................97
3.2. Đề xuất một số giải pháp nhằm hồn thiện cơng tác thẩm định tín dụng doanh
nghiệp tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – PGD lớn Long Biên ................98
3.2.1. Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ thẩm định .................................................98
3.2.2. Tăng cường hệ thống thông tin phục vụ thẩm định .....................................103
3.2.3. Đổi mới phương pháp thẩm định ..................................................................105


DR

Chỉ tiêu tỷ lệ chiết khấu

HMTD

Hạn mức tín dụng

IRR

Chỉ tiêu tỷ suất hồn vốn nội bộ

MIRR

Chỉ tiêu tỷ suất hồn vốn nội bộ có điều chỉnh



Nghị định

NHNN

Ngân hàng Nhà nước

NHTM

Ngân hàng thương mại

NPV


TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

TSCĐ

Tài sản cố định

VCSH

Vốn chủ sở hữu

vi


DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Bảng 2.1.

Kết quả hoạt động kinh doanh của PGD giai đoạn 2016-2018

Bảng 2.2.

Cơ cấu đội ngũ cán bộ thẩm định tín dụng doanh nghiệp tại PGD
lớn Long Biên trong các năm 2016-2018

Bảng 2.3.

Kết quả cho vay khách hàng doanh nghiệp tại PGD lớn Long Biên
trong các năm 2016-2018

Bảng 2.15. Chi phía hoạt động của dự án
Bảng 2.16. Doanh thu dự kiến
Bảng 2.17. Trả nợ gốc và lãi ngân hàng của cơng ty
Bảng 2.18. Tính hiệu quả của dự án
Bảng 2.19. Thời gian hoàn vốn đầu tư
Bảng 2.20. Thời gian hồn vốn vay
Bảng 2.21. Thơng tin cán bộ tín dụng tham gia khảo sát
Bảng 2.22. Kết quả khảo sát, đánh giá của cán bộ tín dụng
Bảng 2.23. Thông tin khách hàng tham gia khảo sát
Bảng 2.24. Kết quả khảo sát, đánh giá của khách hàng doanh nghiệp
Sơ đồ 1.1.

Quy trình cấp tín dụng doanh nghiệp của Ngân hàng thương mại

Sơ đồ 2.1.

Cơ cấu tổ chức của PGD lớn Long Biên

Sơ đồ 2.2.

Quy trình thẩm định tín dụng DN tại PGD lớn Long Biên

vii


LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do lựa chọn đề tài
Để hoàn thành mục tiêu Việt Nam sẽ trở thành một nước cơng nghiệp hóa thì
địi hỏi Việt Nam cần phải nỗ lực hơn nữa trong tiến trình hội nhập quốc tế. Trong
giai đoạn hiện nay, Việt Nam cần tập trung đầu tư vào cơ sở hạ tầng, xây dựng các

doanh nghiệp tại Ngân hàng Bưu điện Liên Việt – PGD lớn Long Biên vẫn tồn tại
bất cập, nhiều dự án kinh doanh của doanh nghiệp vay vốn ngân hàng hoạt động
không hiệu quả dẫn đến Ngân hàng Bưu điện Liên Việt – PGD lớn Long Biên đã
khơng thu hồi được nợ do đó mà tình trạng nợ quá hạn, nợ xấu đã xảy ra trong
những năm qua… Với mong muốn tìm hiểu chính sách và cách thức cho vay đối
với doanh nghiệp của Ngân hàng Bưu điện Liên Việt – PGD lớn Long Biên, đồng
thời so sánh chiến lược cạnh tranh của Ngân hàng Bưu điện Liên Việt với các ngân
hàng thương mại khác, tác giả lựa chọn vấn đề: “Phân tích và đề xuất giải pháp
hồn thiện cơng tác thẩm định cấp tín dụng doanh nghiệp tại Ngân hàng Bưu điện
Liên Việt – PGD lớn Long Biên” làm đề tài luận văn cao học chuyên ngành Quản lý
kinh tế có ý nghĩa về mặt lý luận và thực tiễn.
2. Tổng quan các cơng trình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Tình trạng nợ quá hạn, nợ xấu là không thể tránh khỏi đối với bất cứ Ngân
hàng thương mại nào và trở thành một vấn nạn đối với hệ thống NHTM Việt Nam
trong thời gian qua. Để giảm thiểu tỷ lệ nợ xấu thì một trong những giải pháp là
nâng cao chất lượng công tác thẩm định tín dụng. Vì thế mà chủ để về “Thẩm định
tín dụng” đã trở thành chủ đề “nóng” thu hút nhiều sự quan tâm của các nhà quản trị
ngân hàng, các nhà nghiên cứu với mong muốn hoàn thiện và nâng cao chất lượng
cơng tác thẩm định tín dụng. Dưới đây là kết quả nghiên cứu của các cơng trình liên
quan đến đề tài của luận văn trong thời gian vừa qua:
- Luận văn thạc sĩ “Hoàn thiện cơng tác thẩm định tín dụng khách hàng
doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – chi nhánh Quảng Trị”
của tác giả Văn Thị Thanh Tuyền bảo vệ tại trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế
năm 2018. Bên cạnh cơ sở lý thuyết đầy đủ về cơng tác thẩm định tín dụng doanh
nghiệp nói chung, luận văn đã phân tích khá rõ thực trạng về cơng tác thẩm định tín
dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt
Nam – chi nhánh Quảng Trịthông qua số liệu thứ cấp và số liệu sơ cấp và rút ra
được nguyên nhân của thực trạng cơng tác thẩm định tín dụng doanh nghiệp của chi
nhánh ngân hàng Quảng Trị cịn chưa tốt. Từ đó đưa ra các đề xuất để khắc phục


Mạnh Hùng năm 2018 đã đưa ra bức tranh tồn cảnh về thực tế cơng tác thẩm định
tín dụng của hệ thống NHTM cổ phần Nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Giang thơng
qua phân tích điểm trung bình Mean trong 3 năm 2015-2017, từ đó rút ra những kết
quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân trong cơng tác thẩm định tín dụng.

3


Trên cơ sở đó nhóm tác giả cũng đưa ra một số đề xuất nhằm hồn thiện cơng tác
thẩm định tín dụng cho các NHTM cổ phần nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Giang
bao gồm:Nâng cao chất lượng thu thập và xử lý thơng tin; Nâng cao trình độ nghiệp
vụ của cán bộ thẩm định, khả năng phân tích tài chính khách hàng; Chú trọng cơng
tác chấm điểm xếp hạng tín dụng khách hàng; Nâng cao khả năng thẩm định bảo
đảm tiền vay; Tăng cường chính sách khách hàng…
Như vậy, chủ đề về “Thẩm định tín dụng”đã được nhiều tác giả nghiên cứu
tại các chi nhánh ngân hàng khác nhau, nhưng cho đến nay chưa có cơng trình nào
nghiên cứu tại PGD lớn Long Biên của Ngân hàng Bưu điện Liên Việt. Do đó, đề
tài khơng trùng lắp với các cơng trình nghiên cứu khác.
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
a. Mục tiêu nghiên cứu
Phân tích thực trạng cơng tác thẩm định tín dụng đối với khách hàng doanh
nghiệp tại Ngân hàng Bưu điện Liên Việt – PGD lớn Long Biên từ đó nhìn nhận ra
những điểm mạnh cũng như những tồn tại trong công tác thẩm định tín dụng nhằm
đưa ra những giải pháp hồn thiện cơng tác thẩm định tín dụng đối với khách hàng
doanh nghiệp cho Ngân hàng Bưu điện Liên Việt – PGD lớn Long Biên trong thời
gian tới.
b. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động thẩm định tín dụng
doanh nghiệp tại các Ngân hàng thương mại nói chung.
- Phân tích thực trạng cơng tác thẩm định cấp tín dụng doanh nghiệp tại ngân

lượng thì tiến hành tính tốn các chỉ tiêu cần thiết theo số tuyệt đối, số tương đối,
lập bảng biểu …
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội
dung luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về cơng tác thẩm định tín dụng doanh
nghiệp tại các Ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng cơng tác thẩm định cấp tín dụng doanh nghiệp tại Ngân
hàng Bưu điện Liên Việt – PGD lớn Long Biên
Chương 3: Giải pháp nhằm hồn thiện cơng tác thẩm định tín dụng doanh
nghiệp tại Ngân hàng Bưu điện Liên Việt – PGD lớn Long Biên.

5


CHƯƠNG 1.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÍN
DỤNG DOANH NGHIỆP TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Tín đụng doanh nghiệp tại các Ngân hàng thương mại
1.1.1. Hoạt động cho vay (cấp tín dụng) của Ngân hàng thương mại
1.1.1.1. Khái niệm cho vay
Hoạt động cho vay là một loại quan hệ phát sinh từ nhu cầu thực tế của con
người, với một người đang có một lượng vốn tạm thời nhàn rỗi thì nhu cầu nảy sinh
sẽ là phải làm cho lượng vốn nhàn rỗi đó đem lại một lợi ích nào đó cho bản thân,
còn đối với những người đang tạm thời thiếu vốn, họ sẵn sàng bỏ ra một khoản chi
phí phụ thêm để có được lượng vốn cần thiết phục vụ cho các nhu cầu của mình.
Khi hai nhu cầu này gặp nhau thì cho vay tự nhiên hình thành, vì vậy có thể nói
hoạt động cho vay là một hiện tượng kinh tế khách quan.
Theo quan niệm của các nhà nghiên cứu kinh tế: Cho vay là quan hệ sử dụng
vốn lẫn nhau giữa những người đi vay và những người cho vay và dựa trên nguyên

động của các tổ chức kinh tế, có nghĩa là cho vay bù đắp vốn lưu động thiếu hụt tạm
thời.
- Tín dụng vốn cố định: là loại tín dụng được sử dụng để hình thành tài sản cố
định, có nghĩa là đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến đổi mới kỹ thuật, mở rộng
sản xuất, xây dựng xí nghiệp và cơng trình mới.


Theo mục đích sử dụng:

- Tín dụng sản xuất và lưu thơng hàng hố: là tín dụng cấp cho các doanh nghiệp,
các chủ thể kinh doanh để tiến hành sản xuất và lưu thơng hàng hố.
- Tín dụng tiêu dùng: là loại tín dụng cấp cho các cá nhân để đáp ứngnhu cầu
tiêu dùng như: mua sắm nhà cửa, xe cộ, các loại hàng hoá như tủ lạnh, máy giặt…


Theo mức độ đảm bảo:

- Tín dụng có đảm bảo: là hình thức cấp tín dụng có tài sản hoặc người bão
lãnh đứng ra làm bão lãnh cho khoản nợ vay.
- Tín dụng khơng có đảm bảo: là hình thức tín dụng khơng có tài sản hoặc
người bảo lãnh đứng ra bảo lãnh cho khoản nợ vay.


Theo xuất xứ của tín dụng:

- Tín dụng gián tiếp: là hình thức cấp tín dụng thơng qua một trung gian tài
chính như một ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng khác.
- Tín dụng trực tiếp: là hình thức cấp tín dụng giữa người có tiền( hoặc hàng
hoá) với người sử dụng tiền( hoặc hàng hố) đó, khơng cần phải thơng qua một
trung gian tài chính nào cả.

nguồn tài trợ quan trọng cho các dự án kinh doanh của doanh nghiệp. Để hỗ trợ cho
các doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh, các Ngân hàng đều có chiến
lược cho vay khác nhau nhằm khuyến khích các doanh nghiệp vay nhiều hơn nữa,
đồng thời cũng nhằm gia tăng lợi nhuận thông qua các chiến lược như giảm lãi suất
cho vay; mở rộng đối tượng cho vay; các ưu đãi khác…
1.1.2.2. Nguyên tắc cấp tín dụng doanh nghiệp

8


Thứ nhất, khách hàng cam kết sử dụng vốn vay hợp pháp, đúng mục đích
đãcam kết trong hợp đồng cho vay (Cho vay có mục đích, có kế hoạch và có hiệu
quả): Cho vay có kế hoạch, có mục đích và có hiệu quả tức là các đơn vị có nhu
cầu vay vốn của Ngân hàng đều phải có kế hoạch, đơn xin vay vốn tại Ngân hàng
với đầy đủ các nội dung sau: Số tiền vay, thời hạn sử dụng vốn vay, mục đích sử
dụng vốn vay và tính hiệu quả của vốn vay Ngân hàng, đảm bảo khả năng hoàn trả
nợ vay cho Ngân hàng. Và việc đảm bảo sử dụng vốn vay đúng mục đích thỏa
thuận nhằm bảo đảm hiệu quả sử dụng vốn vay và khả năng thu hồi nợ vay sau này
của Ngân hàng. Ngân hàng kiểm tra xem xét, nếu thấy đồng vốn vay Ngân hàng
đem lại hiệu quả kinh tế và trả nợ đúng hạn thì mới quyết định cho vay. Mặt khác
trên cơ sở kế hoạch xin vay vốn của người xin vay, bản thân Ngân hàng phải xây
dựng kếhoạch cho vay vốn của mình để chủ động trong việc đầu tư tín dụng, tìm
hiểu rõ mục đích vay vốn của khách hàng, đồng thời kiểm tra xem khách hàng có
sử dụng vốn vay đúng mục đích đã cam kết hay khơng. Nguyên tắc đảm bảo cho
khách hàng vay vốn có đủ vốn và vay vốn có kế hoạch.Đồng thời nguyên tắc này
nhằm tiết kiệm đồng vốn, đầu tư vốn có trọng điểm và có hiệu quả kinh tế cao.
Trường hợp khách hàng có nhu cầu vay vốn phát sinh ngồi kế hoạch, Ngân hàng
xét thấy cần thiết và hợp lý, cân đối với nguồn vốn của mình, có thể cho vay bổ
sung cho người vay. Vốn vay phải sử dụng đúng cam kết và mục đích.
Thứ hai, ngun tắc hồn trả vốn gốc và lãi đúng thời hạn đã cam kết

1.1.2.3. Điều kiện xin cấp tín dụng doanh nghiệp
Một doanh nghiệp xin vay trước hết phải trình cho Ngân hàng các bộ hồ sơ
vay vốn theo yêu cầu. Để có thể trả lời được câu hỏi có cho vay hay khơng, chúng
ta cần căn cứ vào điều kiện vay vốn, có nghĩa là các doanh nghiệp phải đáp ứng
được các điều kiện cụ thể như sau:
- Có năng lực pháp luật dân sự: theo Điều 86 Bộ luật Dân sự 2005 quy định
năng lực pháp luật dân sự phát sinh từ thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền thành lập hoặc cho phép thành lập; nếu pháp nhân phải đăng ký hoạt động
thì năng lực pháp luật tính từ thời điểm đăng ký.
- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp khách hàng có vốn tự có và khả năng
tài chính bảo đảm trả nợ gốc và lãi trong thời hạn cam kết thể hiện như sau: Khả
năng về vốn, tài sản của khách hàng để đảm bảo hoạt động thường xuyên và thực
hiện các nghĩa vụ thanh tốn của khách hàng đó. Có vốn tự có tham gia vào dự án,
phương án vay vốn và mức vốn tự có tham gia là bao nhiêu thì do Ngân hàng và
khách hàng cùng thỏa thuận. Doanh nghiệp kinh doanh hiệu quả có lãi, trong
trường hợp lỗ thì phải xác định được nguyên nhân lỗ, và có phương án khả thi để

10


khắc phục lỗ, bảo đảm trả được nợ trong thời hạn đã cam kết và chỉ được cho vay
khi có tài sản bảo đảm.
- Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và có
hiệu quả, hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và phù hợp
với quy định của pháp luật.
- Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính phủ
và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
1.1.2.4. Các loại hình doanh nghiệp được cấp tín dụng
- Các doanh nghiệp Việt Nam hoạt động kinh doanh tại Việt Nam: Công ty
nhà nước; Công ty trách nhiệm hữu hạn; Công ty cổ phần; Doanh nghiệp có vốn



Phương thức cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp:

Có nhiều phương thức cho vay, nhưng cho vay ngắn hạn đối với các doanh
nghiệp các ngân hàng thương mại thường thỏa thuận với khách hàng áp dụng một
trong hai phương thức cho vay phổ biến hiện nay là:
- Cho vay từng lần: là hình thức cho vay tương đối phổ biến của ngân hàng
đối với các khách hàng có nhu cầu vay thường xun, khơng có điều kiện để được
cấp hạn mức thấu chi. Một số khách hàng sử dụng vốn chủ sở hữu là chủ yếu, chỉ
khi có nhu cầu thời vụ, hay mở rộng sản xuất đặc biệt mới vay ngân hàng,tức là vốn
từ ngân hàng chỉ tham gia vào một số giai đoạn nhất định của chu kì sản xuất kinh
doanh.
Đặc điểm của phương thức cho vay từng lần là mỗi lần khách hàng vay món
nào thì phải làm hồ sơ vay món đó. Vì vậy, đơi khi phương thức cho vay này cịn
được gọi là cho vay theo món. Ngân hàng sẽ phân tích khách hàng và kí hợp đồng
cho vay, xác định qui mơ cho vay, thời hạn giải ngân, thời hạn trả nợ, lãi suất và
yêu cầu đảm bảo nếu cần. Nghiệp vụ cho vay từng lần có ưu điểm là: thủ tục tương
đối đơn giản; khách hàng chủ động được nguồn vốn vay; lãi vay trả cho ngân hàng
thấp và ngân hàng có thể kiểm sốt từng món vay tách biệt. Tuy nhiên, nhược điểm
của loại cho vay này là ngân hàng dễ bị động vốn kinh doanh, thu nhập từ lãi cho
vay thấp.
- Cho vay theo hạn mức tín dụng: là nghiệp vụ tín dụng theo đó ngân hàng
thỏa thuận cấp tín dụng cho khách hàng hạn mức tín dụng (là mức dư nợ cho vay
tối đa được duy trì trong một thời hạn nhất định mà ngân hàng và khách hàng đã
thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng)
Hạn mức tín dụng có thể được tính cho cả kỳ hoặc cuối kỳ. Hạn mức tín dụng
được cấp trên cơ sở kế hoạch sản xuất kinh doanh, nhu cầu vốn và nhu cầu vay vốn của
khách hàng . Trong kì khách hàng có thể vay trả nhiều lần , song mức dư nợ không


sản cố định dự tính sẽ mang lại thu nhập trong tương lai. Tuy chiếm tỷ trọng lớn
trong cơ cấu cho vay mang lại lợi nhuận lớn nhưng cũng có rất nhiều rủi ro đối với
ngân hàng như: quy mô vốn lớn, các dự án được cấp vốn có thể bị hỗn lại, lãi suất
thị trường có thể thay đổi ảnh hưởng tới việc thu hồi vốn của người vay hoặc ảnh
hưởng tới khả năng trả nợ của dự án,…
- Cho vay hợp vốn: là hình thức cho vay một nhóm các tổ chức tài chính
cùng liên kết lại để cung cấp vốn cho một dự án hay một phương án vay vốn của

13


doanh nghiệp. Trong hình thức này, một tổ chức tài chính đứng ra làm đầu mối dàn
xếp, phối hợp các bên tài trợ khác. Các tổ chức tài chính tham gia vào cho vay hợp vốn
là các NHTM, các công ty bảo hiểm, quỹ đầu tư và các tổ chức tài chính khác.Hình
thức cho vay này thường được áp dụng đối với dự án có nhu cầu vốn lớn vượt quá
khả năng của một ngân hàng hoặc có phạm vi qui mơ rộng mà một ngân hàng khó
có thể kiểm sốt nổi. Hình thức tín dụng này giúp cho các ngân hàng giảm thiểu rủi
ro, đông thời nâng cao năng lực và hiệu quả quản lý, bổ sung kinh nghiệm, kiến
thức cho nhau.
1.1.2.6. Quy trình cấp tín dụng doanh nghiệp của NHTM
Quy trình cấp tín dụngđược bắt đầu từ khi cán bộ tín dụng tiếp nhận hồ sơ
khách hàng và kết thúc khi kế toán viên tất toán - thanh lý hợp đồng tín dụng, được
tiến hành theo thứ tự các bước dưới đây:
Tiếp nhận và hướng
dẫn khách hàng lập
hồ sơ vay vốn

Thanh lý
hợp đồng
tín dụng

- Chứng nhận đăng ký kinh doanh,

14


- Điều lệ công ty,
- Giấy chứng nhận mã số thuế (nếu có),
- Giấy chứng nhận đăng kí chất lượng sản phẩm, thương hiệu sản phẩm,
- Biên bản họp hội đồng thành viên ,
- CMND (Hộ chiếu) Photo của Giám đốc công ty (người đại diện cho công ty
theo pháp luật),
- Giấy phép đầu tư tại Việt Nam,
- Biên bản (Chứng nhận góp vốn) của các cổ đơng cơng ty.
b. Hồ sơ tài chính:
- Bảng cân đối kế tốn tính đến thời điểm gần nhất,
- Các hợp đồng kinh tế đã và đang thực hiện ,
- Các cơng trình xây dựng dở dang.
c. Hồ sơ tài sản đảm bảo:
- Sổ đỏ,
- Chứng từ nộp tiền thuê đất,
- Bản thiết kế và dự tốn thi cơng nhà xưởng,
- Hồ sơ các thiết bị máy móc dự kiến cầm cố thế chấp ( chủng loại, nguồn gốc
xuất xứ, giá trị hạch toán).
Bước 2: Thẩm định hồ sơ và phân tích tín dụng
Sau khi đã thu thập được những thông tin cần thiết về DN, các CBTD bắt
đầu chuyển sang giai đoạn thứ hai - thẩm định hồ sơ vay vốn và phân tích tín dụng.
Đây là khâu quan trọng nhất và cũng là khâu khó khăn nhất, địi hỏi trình độ chun
mơn và năng lực phán đốn, phân tích của các CBTD.
Phân tích tín dụng là việc phân tích những khả năng hiện tại và tiềm ẩn của
DN về sử dụng vốn vay, khả năng hoàn trả và thu hồi vốn. Quy trình phân tích tín

Khi đã hoàn tất việc thẩm định các giấy tờ về mặt pháp lý và mục đích vay
vốn, các CBTD bắt đầu đi sâu vào phân tích khả năng tài chính của DN. Các tài liệu
hỗ trợ cho khâu này bao gồm các báo cáo tài chính của DN thời kỳ gần nhất, Bảng
theo dõi công nợ, Bảng đối chiếu ngân hàng và các tài liệu tài chính khác.
d. Thẩm định phương án vay vốn
Công việc của các CBTD ở khâu này chính là thẩm định tính khả thi của
Phương án sản xuất kinh doanh hoặc Dự án đầu tư của DN. Đây là khâu phân tích
rất quan trọng, địi hỏi trình độ chun mơn cao của các CBTD. Một DN dù có khả
năng tài chính tốt, nhưng nếu DN đó không đưa ra được một phương án sản xuất
kinh doanh hoặc dự án đầu tư hiệu quả, thì khả năng xảy ra rủi ro tín dụng sẽ cao và
DN sẽ gặp nhiều khó khăn trong q trình tìm kiếm nguồn vốn vay để thực hiện

16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status